RÌn kü n¨ng nãi: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thùc.. - Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.[r]
Trang 1Tuần 5:
Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012
Tập đọc Tiết 9: Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé
mồ Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
*KNS: Xỏc định giỏ trị - Tư duy phờ phỏn – Tự nhận thức bản thõn
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?
của ai?
- 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre Việt Nam”
- HS nêu
1’
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
8’ a Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2
– 3 lượt
- GV nghe, kết hợp sửa sai, và giải nghĩa
những từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
10’ b Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
- Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi
- Vua muốn chọn 1 người trung thực để truyền ngôi
Trang 2- Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực
- Phát cho người dân mỗi người 1 thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng
và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ
được
- Thóc đã luộc chín có nảy mầm được
không
truyền ngôi, không có thóc nộp bị trừng phạt
- Không thể nảy mầm được
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?
kết quả ra sao
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng không nảy mầm
- Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì
Tớch hợp KNS: Tư duy phờ phỏn
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người
- Dũng cảm, dám nói lên sự thật không bị trừng phạt
- Thái độ của mọi người thế nào khi nghe
lời nói thật của Chôm
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,
sợ hãi thay cho Chôm
- Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý
* Tớch hợp kĩ năng tự nhận thức bản thõn
- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối làm hỏng việc chung
9’ c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
2’
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, về nhà tập đọc lại bài
- Đọc trước bài giờ sau học
- 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Người dẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- 1 vài nhóm thi đọc
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3
Tiết 21: Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc, thế kỷ
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi nhận xét
1’
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
a) Cho HS nêu tên các tháng có 30, 31, 28
(hoặc 29) ngày bằng cách nắm 2 bàn tay
- Dựa vào hình vẽ, bàn tay để tính
b) Giới thiệu cho HS
+ Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29
ngày
+ Năm không nhuận là năm tháng 2 chỉ
có 28 ngày
7’ Bài 2:
- GV hướng dẫn
- HS đọc yêu cầu
7’
* 3 ngày = ………giờ
Vì 1 ngày = 24 giờ nên:
3 ngày = 24 x 3 = 72 giờ
* phút = …… giây
2
1
Vì 1 phút = 60 giây nên:
phút = = 30 giây 2
1
2 60 Vậy điền 30 giây vào chỗ chấm
- GV nhận xét và chốt kết quả
Bài 3:
- Lớp tự làm bài rồi chữa bài
Trang 4- GV gọi HS đọc đầu bài.
- Gợi ý cách làm
- GV và cả lớp nhận xét
- Đọc đầu bài
- Lớp tự làm bài rồi chữa bài
a) Năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII b) Năm sinh của Nguyễn Trãi là:
1980 – 600 = 1380 thuộc thế kỷ XIV
7’ Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại lời
giải đúng
- HS đọc đầu bài
- Lớp tự làm bài rồi chữa bài
Bài giải:
phút = 15 giây 4
1
phút = 12 giây 5
1
Ta có: 12 < 15
Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:
15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
3’
- GV thu bài chấm cho HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học lại bài, làm ở vở bài tập
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
ĐẠO ĐỨC Bài 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
Tiết: 1
I.Mục tiêu:
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
* Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em
- TKNL (Mức độ: liên hệ): Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
- KNS: +KN trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học;
+ Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 2 tấm bìa nhỏ: màu đỏ và xanh
III Hoạt động trên lớp:
1’
3’
1’
3’
8’
1 Ổn định lớp:
2 KTBC:
KT sự thực hành về “vượt khó trong học tập” của
HS trong tuần qua
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.
b.Nội dung:
* Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4 - 6 nhóm và
giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi
nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người
trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát,
vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
- GV kết luận:
Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về
cùng một sự vật.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
(Câu 1, 2 – SGK tr 9)
- GV chia HS thành 4 nhóm; mỗi nhóm đọc và thảo
luận về một tình huống theo câu hỏi 1 trong SGK
- GV nêu tiếp câu 2 cho cả lớp thảo luận:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
- Một số HS báo cáo
- HS nhận xét; GV bổ sung
và khen ngợi
- HS nhắc lại
-HS thảo luận : + Ý kiến của cả nhóm về
đồ vật, bức tranh có giống nhau không? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Cả lớp thảo luận
- HS trình bày ý kiến, số khác bổ sung
Trang 610’
2’
- GV kết luận:
+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người
xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý
kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi
người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói
riêng và của trẻ em nói chung
+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và
cần bày tỏ ý kiến của mình
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1 - SGK tr 9)
- GV nêu cầu bài tập 1:
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình
Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng
+ GV kết hợp GD KN cho HS biết cần trình bày ý kiến
ở của mình ở gia đình và lớp học;
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 2 – SGK tr 10)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- GV kết luận:
+ Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai vì trẻ
em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi
lại không có lợi cho sự phát triển của chính các em
hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia
đình, của đất nước.
+ Tích hợp GD KNS: Kĩ năng lắng nghe người khác
trình bày ý kiến.
+ GV liên hệ GD HS biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người
xung quanh về việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng
lượng (điện, nước, gas, ) để vừa đỡ tốn kém cho gia
đình vừa giúp đất nước đỡ phần khó khăn.
4 Hoạt động tiếp nối:
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị bài viết, tranh vẽ về quyền
được tham gia ý kiến của mình
- Thực hành yêu cầu 1 (phần thực hành SGK)
- HS thảo luận, chọn ý đúng
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- Một số HS giải thích Số khác bổ sung
-HS cả lớp thực hiện
Trang 7
Luyện từ và câu Tiết 9: Mở rộng vốn từ: trung thực – tự trọng
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề “Trung thực – tự trọng”
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II Đồ dùng dạy - học:
Giấy khổ to, từ điển, bút dạ, vở bài tập…
III Các hoạt động dạy – học:
4’ A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ghép có nghĩa tổng hợp,
từ ghép có nghĩa phân loại , cho ví dụ
- Gv nhận xét
- HS nêu
1’
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
- Nêu nội dung, yêu cầu tiết học, ghi
đầu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
cả mẫu
- GV phát phiếu to cho từng cặp HS
trao đổi làm bài: Tìm từ cùng nghĩa,
trái nghĩa với từ trung thực
- HS trao đổi làm bài
- HS: Trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng,
ngay thật, chân thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực…
* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian
manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc
Trang 88’ Bài 2:
- Cho HS làm cá nhân: đặt câu với từ
cùng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực
- GV nhận xét
- HS: Đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ rồi đặt câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:
VD: + Lan rất thật thà
+ Tô Hiến Thành là người thẳng thắn
+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá
- Cho HS trao đổi theo nhóm: Tìm
dòng nêu đúng nghĩa của từ tự trọng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Lời giải đúng: ý c
- HS trao đổi theo nhóm Dùng từ
điển để tìm lời giải đúng
trao đổi và trả lời câu hỏi
- 2 – 3 HS lên bảng làm
2’
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các thành ngữ a, c, d: nói về tính
trung thực
+ Các tục ngữ b, e: nói về lòng tự
trọng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9
Kỹ thuật Tiết 5: Khâu thường (tiết 2) I.Mục tiêu:
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được mũi khâu thường theo đường vạch dấu Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy - học:
- Vải, kim, chỉ, kéo,…
III Các hoạt động dạy - học:
5’ A Bài cũ
- Nêu các bước khâu thường
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS nêu
1’
B Bài mới:
1 Giới thiệu - ghi đầu bài:
- Nêu nội dung, yêu cầu tiết học, ghi đầu
bài
20’ 2 Hướng dẫn thực hành khâu thường:
- HS: Nhắc lại phần kỹ thuật khâu thường
- 1, 2 em lên bảng thực hiện khâu
- GV quan sát và nhận xét thao tác của HS
- Treo tranh quy trình để nhắc lại kỹ thuật
khâu thường
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo
đường dấu
Trang 10- GV quan sát uốn nắn, chỉnh sửa giúp
thêm em còn lúng túng
- Nhắc nhở HS nghiêm túc khi thực hành
trong lớp
- HS: Thực hành khâu mũi thường trên vải
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- HS: Trưng bày sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng đều
+ Các mũi khâu tương đối đều, không bị
dúm
+ Hoàn thành đúng thời gian
- HS: Tự đánh giá sản phẩm của mình, của bạn theo các tiêu chuẩn
đó
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập,
tuyên dương HS có bài thực hành đẹp.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
- Dặn về nhà tập khâu cho thành thạo
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11
Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012
Kể chuyện
Tiết 5: Kể Chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện về tính trung thực
III Các hoạt động dạy - học:
4’ A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, cho điểm
- HS: 2 em kể lại 2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”
và trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
B Dạy bài mới:
- Nêu nội dung, yêu cầu tiết học, ghi
đầu bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
7’ a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- GV viết đề bài lên bảng
- GV gạch chân những từ quan trọng
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng theo
các gợi ý và kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
- GV nhắc HS : nếu câu chuyện dài có
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý
- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình
Trang 12thể kể một hai đoạn của câu chuyện
phần còn lại kể vào giờ ra chơi cho bạn
nghe
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ
- HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp - Cử đại diện lên kể
- Nói về ý nghĩa câu chuyện của mình
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện
+ Nội dung,
+ Cách kể,
+ Khả năng hiểuruyện
- HS nhận xét
2’
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo
các tiêu chuẩn đã nêu
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Khen ngợi những HS chăm chú
nghe giảng và có nhận xét chính xác
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Bình chọn bạn kể hay nhất, nêu ý ngĩa câu chuyện đúng nhất
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 13
Tiết 22: Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
II Đồ dùng: Hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài HS: Lên bảng chữa bài về nhà
1’
10’
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
- GV gọi HS đọc đề toán
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu HS: Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu + Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít
HS: Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít
- Yêu cầu HS lên trình bày lời giải
- GV giới thiệu: Nếu rót đều số dầu này
vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5
được gọi là số trung bình cộng của hai
số 4 và 6
+ Vậy trung bình mỗi can có bao nhiêu lít HS: …có 5 lít dầu
+ Số trung bình cộng của 4 và 6 là mấy HS: … là 5
+ Bạn nào nêu cách tìm số trung bình
cộng của 6 và 4
HS: Thảo luận trả lời:
Lấy 6 cộng 4 rồi chia cho 2
+ Vì sao lại chia cho 2 - Vì có 2 số hạng
+ Vậy muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm thế nào
- Tính tổng rồi chia tổng đó cho số các số hạng
Trang 14b Bài toán 2: (tương tự)
3 Thực hành:
5’ Bài 1:
- Cho HS làm cá nhân: Tìm số trung
bình cộng của các số
- GV nhận xét, chốt kết quả
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS tự làm bài và chữa
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS nêu
- Cho làm vở - 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
Bài giải:
Cả 4 em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg 7’ Bài 3:
- Cho HS trao đổi theo cặp: Tìm số
trung bình cộng của các số tự nhiên từ 1
đến 9
HS: Đọc yêu cầu của bài rồi tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm
Số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 1 đến 9 là:
(1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5
2’
- GV nhận xét, chấm điểm cho HS
4 Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết giờ học
- Về nhà làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài sau
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy: