Ai ngoan sẽ được thưởng I.Mục đích, yêu cầu: - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong c©u chuyÖn.. - Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.[r]
Trang 1Tuần 30
Ngày soạn: Ngày 27 tháng 3 năm 2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Hoạt động đầu tuần
- Chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét
- Tổng phụ trách triển khai hoạt động theo chủ điểm: “ Hòa bình và hữu nghị”
Tiết 2 + 3: Tập đọc Bài 88+ 89: Ai ngoan sẽ được thưởng
I.Mục đích, yêu cầu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
- HS trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4, 5 HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 2
- Giáo dục học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ
- HĐ nhóm 2, cá nhân, nhóm 4, cả lớp
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Đọc - TLCH: Cây đa quê hương
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu - HD đọc
- Đọc từng câu
+ HD sửa sai lỗi phát âm
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ HD đọc đúng các câu hỏi và lời đáp
của các cháu
+ HD giải nghĩa từ ngữ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: Bác Hồ đi thăm những nơi nào
trong trại nhi đồng?
- GV: Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ, đồng
- HS theo dõi SGK
- Đọc nối tiếp từng câu
+ HS luyện phát âm những tiếng phát
âm sai
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
+ HS luyện đọc
+HS đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Đọc ĐT - cá nhân: từng đoạn - cả bài
- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa,…
Trang 2cũng rất chú ý thăm nơi ở, nhà bếp, nơi
tắm rửa, vệ sinh Sự quan tâm của Bác rất
chu đáo, tỉ mỉ, cụ thể
Câu 2: Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
- Những câu hỏi của Bác cho thấy điều
gì?
Câu 3: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho
những ai?
Câu 4: Tại sao Tộ không dám nhận kẹo
Bác chia?
Câu 5: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan?
4 Luyện đọc lại:
- HD đọc phân vai theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá
C Củng cố - dặn dò:
- Nêu nội dung bài GDHS
- Đọc bài, chuẩn bị tiết kể chuyện
- Các cháu chơi có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
- Bác quan tâm rất tỉ mỉ đến cuộc sống của thiếu nhi Bác còn mang kẹo để phân phát cho các em
- Các bạn đề nghị Bác chia kẹo cho người ngoan Chỉ ai ngoan mới được ăn kẹo
- Vì bạn Tộ tự nhận thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô
- Bác khen Tộ ngoan vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ thạt thà, dũng cảm nhận mình là người chưa ngoan./ Vì một người dám tự nhận khuyết điểm của mình là người dũng cảm, rất đáng khen…
- HS tự phân vai thi đọc truyện
- HS nhận xét, đánh giá
………
Tiết 4: Toán Bài 146: Ki- lô- mét
I Mục tiêu:
- Biết ki- lô- mét là một đơn vị đo dộ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị
ki- lô- mét
- Biết được quan hệ đơn vị giữa ki- lô- mét và mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki- lô- mét
- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
- HS làm được BT 1, 2, 3 HS khá, giỏi Làm được BT4
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu mối quan hệ giữa m và dm,
cm
- Bài 2 (150 )
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
Trang 31 Giới thiệu đơn vị đo độ dài:
ki- lô- met(km)
- GV nêu vấn đề: Để đo khoảng cách
lớn, chẳng hạn quãng đường giữa 2
tỉnh, ta dùng 1 đơn vị đo lớn hơn là
ki- lô- met
- GV viết bảng: Ki-lô- met viết tắt là
km
1km = 1000m
2 Luyện tập:
Bài 1.(151) Số?
- GV ghi bảng, HD làm bài
- Nhận xét, chữa: Mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài
Bài 2.(151) Trả lời câu hỏi:
- GV vẽ hình, HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
a, Quãng đường từ A đến B dài bao
nhiêu km?
b, Quãng đường từ B đến D ( đi qua C)
dài bao nhiêu km?
c, Quãng đường từ C đến A ( đi qua B)
dài bao nhiêu km?
Bài 3.(152) Nêu số đo thích hợp
(theo mẫu)
- GV treo bản đồ, HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:(152)
- YC học sinh trả lời cau hỏi cá nhân
a Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa
Hà Nội hơn? (Cao Bằng xa Hà Nội
hơn)
b Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần
Hà Nội hơn? (Hải Phòng gần Hà Nội
hơn)
c Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội-
Vinh hay Vinh- Huế? (Vinh- Huế dài
hơn)
d Quãng đường nào ngắn hơn:
TPHCM- Cần Thơ hay TPHCM- Cà
Mau? (TPHCM- Cần Thơ ngắn hơn)
C Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại: Ki- lô- mét là đơn vị đo
độ dài
- HS đọc, viết bảng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, chữa
1km = 1000m 1000m = 1km 1m = 10dm 10dm = 1m 1m = 100cm 10cm = 1dm
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ, làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
a, Quãng đường từ A đến B dài 23 km
b, Quãng đường từ B đến D ( đi qua C) dài số km là:
42 + 48 = 90 (km)
c, Quãng đường từ C đến A ( đi qua B) dài số km là:
42 + 23 = 65 (km)
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát bản đồ, xác định vị trí tên
địa lí trên bản đồ
Quãng đường Dài
Hà Nội - Lạng Sơn 169km
Hà Nội - Hải Phòng 102km
Hà Nội - Vinh 308km Vinh - Huế 368km
TP Hồ Chí Minh - Cần
Thơ
174km
TP Hồ Chí Minh - Cà Mau 528km Cần Thơ - Cà Mau 354km
Trang 4Chiều
Tiết 1: Âm nhạc (Giáo viên bộ môn soạn giảng) _
Tiết 2: Toán *
Ôn: Ki- lô- mét
I Mục tiêu:
- Nắm được tên gọi, kí hiệu của đơn vị ki-lô- mét.Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet
- Nắm được quan hệ giữa ki-lô- met và mét
- Biết làm các phép tính cộng trừ ( có nhớ ) trên các số đo đơn vị là ki- lô- mét ( km )
- Biết so sánh các khoảng cách ( đo bằng km )
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu mối quan hệ giữa km và dm,
cm, mm
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Luyện tập:
Bài 1.(65/ VBT) >, < = ?
- GV ghi bảng, HD làm bài
- Nhận xét, chữa: Mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài
Bài 2.(65/ VBT) Viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
- GV vẽ hình, HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3.( 65/ VBT) Đọc bảng rồi viết số
thích hợp vào chỗ chấm:
- GV treo bản đồ, HD làm bài
Đường xe lửa
(Tuyến đường sắt Thống
Nhất)
Chiều dài
Hà Nội - Vinh 308k
m
Hà Nội – Huế 688k
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, chữa
1km = 1000m 68m + 27m < 90m 1m = 100cm 9m + 4m > 1km
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ, làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
a, Quãng đường từ A đến B dài 18 km
b, Quãng đường từ B đến C dài hơn quãng đường từ B đến A là: 17km:
c Quãng đường từ C đến B ngắn hơn quãng đường từ C đến D là: 12km:
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát bản đồ, xác định vị trí tên
địa lí trên bản đồ
a Quãng đường xe lửa từ Hà Nội – Huế
dài: 688 km
b Quãng đường xe lửa từ Hà Nội - Đà Nẵng dài: 791km
c Quãng đường xe lửa từ Đà Nẵng –
Trang 5Hà Nội - Đà Nẵng 791k
m
Đà Nẵng–Thành phố
Nha Trang- TP Hồ Chí
Bài 4.( 65/ VBT) Viết dài hơn hoặc
ngắn hơn vào chỗ chấm thích hợp:
C Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Thành phố HCM dài: 935km
- HS nêu yêu cầu
a.Quãng đường Hà Nội- Đà Nẵng ngắn hơn quãng đường Đà Nẵng –Thành phố HCM
b Quãng đường Hà Nội- Huế dài hơn quãng đường Nha Trang–Thành phố HCM
_
Tiết 3: Luyện đọc
Ai ngoan sẽ được thưởng
I.Mục đích, yêu cầu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là chấu ngoan Bác Hồ
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ
- HĐ nhóm 2, cá nhân, nhóm 4, cả lớp
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Đọc - TLCH: Ai ngoan sẽ được
thưởng
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu - HD đọc
- Đọc từng câu
+ HD sửa sai lỗi phát âm
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ HD đọc đúng các câu hỏi và lời đáp
của các cháu
+ HD giải nghĩa từ ngữ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- 3 HS thực hiện
- HS theo dõi SGK
- Đọc nối tiếp từng câu
+ HS luyện phát âm những tiếng phát
âm sai
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
+ HS luyện đọc
+HS đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Đọc ĐT - cá nhân: từng đoạn - cả bài
- Đọc ĐT
Trang 63 Tìm hiểu bài:
- Nêu ND câu chuyện?
4 Luyện đọc lại:
- HD đọc phân vai theo nhóm
- Nhận xét, đánh giá
C Củng cố - dặn dò:
- Nêu nội dung bài GDHS
- Đọc bài, chuẩn bị tiết kể chuyện
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ
- HS tự phân vai thi đọc truyện
- HS nhận xét, đánh giá
Ngày soạn: Ngày 28 tháng 3 năm 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Toán Bài 147: Mi- li- mét
I Mục tiêu:
- Biết mi- li- mét là một đơn vị đo dộ dài biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi- li- mét
- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi- li- mét với các đơn vị đo độ dà: cm và
m
- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm và mm trong một số trường hợp đơn giản
II Đồ dùng:
- Thước kẻ HS có vạch chia thành từng mm
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:
- Nêu mối quan hệ giữa km và m
- Bài 1 (151 )
- Nhận xét, chữa, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài
mi-li-met (mm)
- Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học
- GV giới thiệu: Mi-li-mét là đơn vị đo
độ dài Milimet viết tắt là mm
- Quan sát từ vạch số 0 đến vạch số 1,
có độ dài 1cm, được chia bao nhiêu
phần bằng nhau?
- Vậy 1cm bằng bao nhiêu mm?
- GV viết bảng: 1cm = 10mm
- 1m bằng bao nhiêu cm? 1cm bằng
bao nhiêu mm?
- 1m bằng bao nhiêu mm?
- GV viết bảng: 1m = 1000mm
- Nhắc lại mối quan hệ giữa cm và
mm, giữa m và mm
- HS nêu: cm, dm, m, km
- HS nhắc lại
- HS quan sát, đếm số vạch được chia thành 10 phần bằng nhau
- 1cm = 10mm
- HS nhắc lại, viết bảng
- 1m = 100cm ; 1cm = 10mm
- 1m = 1000mm
- HS nhắc lại, viết bảng
- 1cm = 10mm ; 1m = 1000mm
Trang 7- Quan sát hình vẽ trong SGK.
2 Luyện tập:
Bài 1.(152) Số?
- GV ghi bảng, HD làm bài
- Nhận xét, chữa: Mối quan hệ giữa
cm, m và mm
Bài 2.(152) Đoạn thẳng dài bao nhiêu
mm?
- HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3.(152)Tính chu vi hình tam giác
có độ dài các cạnh là:
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác
- Nhận xét, chữa: Chu vi hình tam giác
Bài 4.(152)Viết cm và mm vào chỗ
chấm:
- HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
C Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
- HD quan sát SGK
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng, chữa
1cm = 10mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10mm = 1cm 5cm = 50mm 3cm = 30mmm
- HS nêu yêu cầu, quan sát hình trong SGK
- HS nêu kết quả
+ MN = 60mm ; AB = 30mm ;
CD = 70mm
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- Chu vi hình tam giác là tính tổng độ dài 3 cạnh của tam giác
- HS làm bài, chữa
Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
24 +16 + 28 = 68 ( mm )
Đáp số: 68mm
- HS đọc bài tập,nêu yêu cầu;
- HS làm bài, chữa
a, - 10mm b, - 2mm c, - 15cm
………
Tiết 2: Chính tả ( Nghe -viết )
Ai ngoan sẽ được thưởng
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn trong bài Ai ngoan
sẽ được thưởng.
- Làm đúng bài tập 2 a/ b
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- HĐ cá nhân, cả lớp
A Kiểm tra:
- Viết bảng: bút sắt, xuất sắc
- Nhận xét, chữa, cho điểm
B Bài mới:
Trang 81 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn nghe - viết:
- GV đọc bài viết
- Nêu nội dung bài viết
- Tìm, viết các tên riêng trong bàichính
tả
- Luyện viết các tiếng dễ sai chính tả
+ Nhận xét, chữa
- GV đọc bài, theo dõi, giúp đỡ
- Chấm, chữa bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Chọn chữ nào điền vào chỗ
trống?
- HD làm bài
- Nhận xét, chữa
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Luyện viết lại nhữmg chữ sai chính
tả
- 2 HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi SGK
- Đoạn văn kể về việc Bác Hồ đến thăm các cháu nhỏ ở trại nhi đồng
- HS nêu & viết bảng con: Bác Hồ, Bác
- HS viết bảng con: buổi sáng, trại nhi
đồng, quây quanh, đi giữa, …
- HS viết vào vở
- HS tự soát, chữa lỗi
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS làm VBT - bảng lớp
- Cả lớp nhận xét, chữa
a, cây trúc, chúc mừng.
trở lại , che chở.
………
_
Tiết 3: Kể chuyện Bài 30: Ai ngoan sẽ được thưởng
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn chuyện
- Học sinh khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2); kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ (BT3)
- Giáo dục học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ
- HĐ nhóm 4, cá nhân, cả lớp
II Lên lớp:
A Kiểm tra:
- KC: Những quả đào
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn KC:
Bài 1 Kể từng đoạn theo tranh.
- HDHS quan sát tranh, nêu ND từng
tranh
+ Tranh 1:
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh, nêu nội dung
+ Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng Bác đi
Trang 9+ Tranh 2:
+ Tranh 3:
- HD kể chuyện: dựa vào tranh kể lại
từng đoạn trong truyện trong nhóm
+ Theo dõi, giúp đỡ
- Thi kể từng đoạn trước lớp
+ Nhận xét, cho điểm
Bài 2 Kể toàn bộ câu chuyện.
- GVnêu yêu cầu thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3 Kể lại đoạn cuối theo lời của
bạn Tộ
- GV: Để kể lại đoạn cuối đúng theo
lời bạn Tộ, các em cần phải:
+ Tưởng tượng chính mình Tộ, suy
nghĩ & nói lời của Tộ
+ Khi kể phải xưng " tôi" từ đầu đến
hết câu chuyện
- HD kể chuyện theo lời nhân vật
- Nhận xét, cho điểm
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tập kể lại toàn bộ câu chuyện theo
lời nhân vật Tộ
- Chuẩn bị tiết sau
giữa đoàn HS, nắm tay 2 em nhỏ
+ Bác Hồ đang trò chuyện, hỏi han các
em HS + Bác xoa đầu khen Tộ ngoan, biết nhận lỗi
- HS tập kể trong nhóm Sau mỗi bạn kể, cả nhóm nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm thi kể nối tiếp 3 đoạn + Cả lớp nhận xét, đánh giá
- HS nêu yêu cầu
- 2, 3 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- HS nêu yêu cầu
- HS tưởng tượng tìm lời nói, suy nghĩ của bạn Tộ
- 1 HS tập kể lại chuyện theo lời của Tộ
- HS nối tiếp kể trước lớp
+ Cả; lớp nhận xét, đánh giá
………
_
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội (Giáo viên bộ môn soạn giảng)
_
Chiều
Tiết 1: Toán *
Mi- li- met
I Mục tiêu:
- Nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị mi- li- mét
- Nắm được mối quan hệ giữa cm và mm; giữa m và mm
Trang 10II Đồ dùng:
- Thước kẻ HS có vạch chia thành từng mm
- VBT Toán
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:
- Nêu mối quan hệ giữa mm và m,
km và m
- Nhận xét, chữa, cho điểm
B Bài mới:
1 Luyện tập:
Bài 1.(66/ VBT) Viết số thích hợp vào
chỗ chấm:
- GV ghi bảng, HD làm bài
- Nhận xét, chữa: Mối quan hệ giữa
cm, m và mm
Bài 2.( 66/ VBT) Viết số thích hợp vào
chỗ chấm:
- HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3.( 66/ VBT)Tính chu vi hình tam
giác có độ dài các cạnh là:
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác
- Nhận xét, chữa: Chu vi hình tam giác
Bài 4.( 66/ VBT) Viết cm và mm, km,
m vào chỗ chấm thích hợp:
- HD làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
C Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
1m = 1000mm , 1km = 1000m
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng, chữa
1cm = 10mm 4cm = 40mmm 1m = 1000mm 20mm = 2cm
- HS nêu yêu cầu, quan sát hình trong SGK
- HS nêu kết quả
+ MN = 60mm ; AB = 30mm ;
CD = 70mm
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- Chu vi hình tam giác là tính tổng độ dài 3 cạnh của tam giác
- HS làm bài, chữa
Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
15 + 15 + 15 = 45 ( mm )
Đáp số: 4mm
- HS đọc bài tập,nêu yêu cầu;
- HS làm bài, chữa
a, 25mm b, 7m c, 319 km d, 30cm
_
Tiết 2: Luyện chữ *
Bài : Ai ngoan sẽ được thưởng
I Mục tiêu:
- Học sinh viết được đoạn 1 của bài
- Rèn cho các em kỹ năng viết đúng độ cao, khoảng cách các con chữ , đều và
đẹp, viết đúng chính tả
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi viết
II Các hoạt động dạy – học: