1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy học 22 - Trường Tiểu học Lãng Sơn

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Giới thiệu bài: b Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong cuộc sống - Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK trang 86 và nêu vai trò của âm thanh trong cu[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Tiết 2 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số, qui đồng

mẫu số

2 Kỹ năng: Biết cách rút gọn phân số và qui đồng mẫu số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng nhóm

- Học sinh: Giấy nháp, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Tính

? 9

15

12

6

5

4

16 33

11 8 6

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài:

Bài 1: Rút gọn các phân số

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1

- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con

- Gọi học sinh lần lượt làm bài trên bảng lớp

- Chốt kết quả đúng:

;

5

2 6

:

30

6

:

12

30

12

9

4 5 : 45

5 : 20 45

20

; 5

2 14

:

70

14

:

28

70

28

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

* Củng cố cách rút gọn phân số

Bài tập 2:

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Cho học sinh rút gọn các phân số rồi so sánh với

9

2

(Yêu cầu lớp làm bài vào nháp)

- Gọi học sinh làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

không rút gọn được

18

5

; 9

2 3

:

27

3

:

6

27

6

9

2 7 : 63

7 : 14 63

14

- 2 học sinh làm trên bảng, còn lại làm ra bảng con

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài vào bảng con

- 4 học sinh làm trên bảng lớp

- Theo dõi

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Rút gọn phân số và nêu nhận xét

- Làm bài trên bảng lớp

- Theo dõi

Trang 2

Vậy các phân số bằng bằng

27

6

63

14

9

2

Bài tập 3: Qui đồng mẫu số các phân số

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Chấm, chữa bài

a)

8

5

3

4

; 24

32 8

3

8

4

3

24

15 3 8

3 5 8

b)

9

5

5

4

; 45

36 9

5

9

4

5

45

25 5 9

5 5 9

d) ,

2

1

12

7 và

3

1

; ; giữ nguyên 12

6 6

2

6

1

2

1

12

4 4 3

4 1 3

1

12

7

* Củng cố cách quy đồng MS các phân số

4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài 3c, bài 4

- Lắng nghe

- Làm bài vào vở

- Theo dõi

- Lắng nghe

- Về học bài, xem lại bài

Tiết 2 Tập đọc

SẦU RIÊNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, hiểu giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của

sầu riêng

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với

giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa ở SGK

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh cây, quả sầu riêng

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi

sông La Trả lời câu hỏi về nội dung bài?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Cho học sinh đọc toàn bài, chia đoạn

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn

- 2 học sinh

- 1 học sinh khá đọc, chia đoạn

- Nối tiếp đọc đoạn

Trang 3

- Sửa lỗi phát âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ

được chú giải

- Cho học sinh đọc trong nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

* Tìm hiểu nội dung bài:

- Cho học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (của miền

Nam)

- Cho học sinh đọc toàn bài

+ Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của

hoa quả, dáng cây sầu riêng? (Hoa thơm ngát, đậu

từng chùm, màu trắng, cánh hoa nhỏ hao giống cánh

sen con lác đác nhụy li ti Quả: lủng lẳng dưới cành

như những tổ kiến; mùi thơm đậm, thơm của mít

chín quện hương bưởi, béo cái béo của trứng gà…

Dáng cây: Thân khẳng khiu cao vút cành ngang

thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như

héo)

- Cho học sinh đọc lại toàn bài

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng? (Sầu riêng là loại trái quí của

miền Nam Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ …)

- Gợi ý cho học sinh nêu ý chính của bài

- Nhận xét, chốt ý chính: Bài văn cho ta thấy giá trị

và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng

* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Cho học sinh đọc lại toàn bài, nhắc lại giọng đọc

- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm

- Tuyên dương các em đọc tốt

4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà học bài.

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Luyện đọc theo nhóm 2

- 2 – 3 học sinh đọc toàn bài

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ, trả lời

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ, trả lời

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ, trả lời

- Vài học sinh nêu ý chính

- Theo dõi, ghi nhớ

- 1 học sinh đọc, nêu lại giọng đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài

- 2 học sinh thi đọc trước lớp

- Theo dõi

- Lắng nghe

- Về học bài, xem lại bài

Tiết 5 Toán ( ôn )

ÔN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Ôn tập và củng cố cho HS khái niệm về phân số và phép chia số tự nhiên

- Rèn kĩ năng đọc, viết phân số và kĩ năng chia số tự nhiên

- HS có tính cẩn thận khi làn bài

II Chuẩn bị:

- GV: Nội dung ôn

- HS : Ôn lại kiến thức đã học

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu: GV vào bài trực tiếp

2 Nội dung: - GV chép bài tập lên bảng,

hướng dẫn HS làm bài và chữa bài, củng cố

kiến thức cho HS

Bài 1: a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm

+ Phân số có tử số là ; mẫu số là 4

9

+ Phân số có tử số là ; mẫu số là 4

9

b, Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

- Trong phân số 3 , 3 là ; 10 là

10

- Trong phân số 10, 3 là ; 10 là

3

c, Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

- Phân số Có tử số là 5, mẫu số là 11

- Pân số Có mẫu số là 5, tử số là 11

Bài 2: Tức bài 84 ( 19 ) sách trắc nghiệm

toán 4

- GV chép bài tập và vẽ hình lên bảng

Bài 3: Thương của phép chia 5 : 8 có thể

viết thành:

a b c d 5

8

8 5

5 1

8 1

* Bài giành cho HS khá, giỏi.

Bài 4: Số thích hợp để viết vào ô trống của

= là:

12

30 5

a 4 b 3 c 6 d 2

Bài 5: Số thích hợp để viết vào ô trốngcủa

= là:

4

a, 5 b, 36 c, 20 d, 9

3 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống lại bài nhận xét tiết học

- YC HS về nhà ôn lại bài

- HS đọc YC bài, 2 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài ra vở nhận xét chữa bài

- Nêu lại cách đọc, viết phân số

- HS đọc YC bài, quan sát hình, làm bài ra nháp chữa bài

- Hs đọc Yc bài, làm bài cá nhân nêu kết quả

- HS trao đổi làm bài, 2 em lên bảng làm bài 4; 5 các em khác nhận xét bổ sung

Tiết 7 Khoa học

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống

2 Kỹ năng: Biết ích lợi của việc ghi lại âm thanh trong cuộc sống

3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích khám phá tự nhiên

II Chuẩn bị:

Trang 5

- Giáo viên: Đài, băng cát sét, 1 số chai thủy tinh

- Học sinh: 1 số chai thủy tinh

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh lan truyền qua chất

lỏng, chất rắn?

- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền

ra xa nguồn âm?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong

cuộc sống

- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK trang 86

và nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống:

- Nhận xét, chốt lại:

+ Âm thanh cần cho con người

+ Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói

chuyện, thưởng thức âm nhạc, báo hiệu …

* Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và

những âm thanh không ưa thích

- Cho học sinh làm việc cá nhân

- Gọi học sinh nêu ý kiến của mình về những âm

thanh em ưa thích hoặc không ưa thích kết hợp giải

thích

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại

được âm thanh

- Bật băng cát sét cho học sinh nghe 1 số bài hát ưa

thích

- Yêu cầu học sinh thảo luận về việc ghi lại âm

thanh và ích lợi của nó

- Giới thiệu về phát minh của Ê-đi-xơn trong việc

ghi lại âm thanh

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về cách ghi lại âm

thanh hiện nay

* Hoạt động 4: Trò chơi: Làm nhạc cụ

- Cho học sinh đổ nước vào chai từ vơi đến đầy rồi

so sánh âm thanh phát ra khi gõ vào chai

- Cung cấp thêm thông tin cho học sinh: Khi gõ,

chai rung động phát ra âm thanh, chai nhiều nước

khối lượng lớn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn

4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem lại bài

- 2 học sinh

- Quan sát, nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Lắng nghe

- Làm việc cá nhân

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ghi lại âm thanh

- Lắng nghe

- Thảo luận về cách ghi lại âm thanh hiện nay

- Chơi trò chơi, nêu nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Về học bài, xem lại bài

Trang 6

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Tiết 1 Tập đọc

CHỢ TẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghĩa của bài

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc chậm

rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết vùng trung du

3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh đọc bài “Sầu riêng”,

trả lời câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

* Luyện đọc:

- Cho học sinh đọc toàn bài, chia đoạn

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa lỗi

phát âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ khó được

chú giải

- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài trước lớp

- Cùng cả lớp theo dõi, nhận xét

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu nội dung bài

- Cho học sinh đọc toàn bài, trả lời câu hỏi

+ Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như

thế nào? (Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây

trắng và những làn sương sớm Núi đồi cũng như

làm duyên, núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nhảy

hoài trong ruộng lúa …)

+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ ra sao? (Những

thằng cu áo đỏ chạy lon xon; cụ già chống gậy bước

lom khom, cô gái mặc yếm đỏ thắm, che đôi môi

cười lặng lẽ … Hai người gánh lợn, con bò vàng

ngộ nghĩnh đi theo họ)

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ tết có

đặc điểm gì chung? (Ai ai cũng vui vẻ, tưng bừng

kéo hàng trên cỏ biếc)

+ Bài thơ là bức tranh giàu màu sắc về chợ tết Em

- 2 học sinh

- Đọc bài, chia đoạn

- Nối tiếp đọc đoạn

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- 3 – 4 học sinh đọc toàn bài

- Theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

Trang 7

hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu

sắc ấy? (Màu trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắm,

vàng, tía, son)

- Bài thơ muốn nói lên điều gì? (Ý chính: Bài thơ là

một bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và

vô cùng sinh động)

* Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Cho học sinh đọc toàn bài thơ, nêu lại giọng đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm

- Gọi học sinh đọc trước lớp

- Cùng cả lớp nhận xét

Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng:

- Cho cả lớp đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ

thơ và cả bài thơ

- Cho điểm học sinh đọc tốt

4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Vài học sinh nêu ý chính

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm nêu giọng đọc

- Lắng nghe, nhớ cách đọc

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Vài học sinh đọc trước lớp

- Theo dõi, nhận xét

- Tự nhẩm đọc thuộc từng khổ

- 3 – 4 học sinh thi đọc trước lớp

- Lắng nghe

- Về học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Toán

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết so sánh hai phân số cùng mẫu số Củng cố cách nhận

biết một phân số lớn hơn, bé hơn 1

2 Kỹ năng: Làm được các bài toán liên quan

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK

- Học sinh: Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Qui đồng mẫu số các phân số

;

8

5

4

3

9

5 và 5

4

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh so sánh hai phân số cùng

mẫu số:

* Ví dụ:

- Giới thiệu hình vẽ như SGK

- 2 học sinh

- Quan sát

Trang 8

- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn

thẳng AB? (Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ dài

5

2

đoạn thẳng AB)

- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AD

bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB? (Bằng )

5

3

- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AC và

AD từ đó so sánh hai phân số và (Đoạn thẳng

5

2 5 3

AC ngắn hơn đoạn thẳng AD  < hay > )

5

2 5

3

5

3 5

2

- Gợi ý cho học sinh nêu cách so sánh hai phân số có

cùng mẫu số (như SGK trang 119)

c) Luyện tập:

Bài tập 1: So sánh hai phân số

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con, Gọi học

sinh làm bài trên bảng lớp, kết hợp giải thích cách

làm

- Nhận xét, chốt đáp án đúng:

c) > d) <

8

7

8

5

11

2 11

9

Bài tập 2:

- Cho học sinh so sánh hai phân số để học

5

5 và 5 2

sinh tự nhận ra được tức là

5

5 5

5

2 

(Vì 1) từ đó yêu cầu học sinh rút ra nhận xét:

5

5 

Nếu tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số nhỏ hơn 1

- Hướng dẫn học sinh làm tương tự đối với trường

5

5

5

8

5

5 5

5

5 

 yêu cầu học sinh rút ra nhận xét: Nếu tử số lớn

hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

b) So sánh các phân số sau với 1

- Cho học sinh làm vào bảng con ý b

- Gọi học sinh làm trên bảng lớp

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

1 7

12

; 1 9

9

; 1 5

6

; 1 3

7

; 1

5

4

;

1

2

Bài tập 3: Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5

- Nêu nhận xét

- So sánh nêu kết quả

- So sánh nêu kết quả

- Lắng nghe, nêu nhận xét

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài vào bảng con, 2 học sinh làm trên bảng lớp

- Theo dõi

- So sánh, nêu nhận xét

- Lắng nghe thực hiện tương tự

- Nêu nhận xét

- Làm bài vào bảng con

- Vài học sinh làm trên bảng lớp

Trang 9

và tử số khác 0

- Cho 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Gọi học sinh làm trên bảng lớp

- Chữa bài: ;

5

1

; 5

2

; 5

3

; 5

4

4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem lại bài

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- vài học sinh làm trên bảng lớp

- Lắng nghe

- Về học bài, xem lại bài

Tiết 3 Khoa học

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau bài học học sinh nhận biết được một số loại tiếng ồn.

2 Kỹ năng: Nêu được tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống.

3 Thái độ: Có ý thức chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và cho mọi người.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh ở SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của chúng ta

như thế nào?

+ Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tiếng

ồn

- Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK trang 88, yêu

cầu học sinh nêu các nguồn phát ra tiếng ồn

- Yêu cầu học sinh nêu thêm các loại tiếng ồn có ở

trường em và nơi em sinh sống?

- Kết luận: Hầu hết tiếng ồn đều do con người gây

ra

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và

cách phòng chống

- Cho học sinh quan sát hình vẽ, kết hợp đọc thông

tin ở SGK

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về tác hại của

âm thanh và cách phòng chống tiếng ồn Trả lời các

câu hỏi trong SGK

- Gọi vài học sinh trình bày

- Kết luận như mục Bạn cần biết

- 2 học sinh

- Quan sát, vài học sinh nêu

- Nối tiếp kể

- Lắng nghe

- Quan sát, đọc SGK

- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi ở SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

- 2 học sinh đọc lại

Trang 10

- Gọi học sinh đọc lại kết luận

* Hoạt động 3: Nói về việc nên và không nên làm

để phòng chống tiếng ồn cho bản thân và cho người

xung quanh

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, làm bài

- Gọi học sinh trình bày

- Nhận xét, chốt ý đúng

4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem lại bài

- Thảo luận nhóm, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi

- Lắng nghe

- Về học bài, xem lại bài

Tiết 4 Kể chuyện

CON VỊT XẤU XÍ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các

tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, biết phối hợp với điệu bộ, cử chỉ Hiểu được lời khuyên của câu chuyện

2 Kỹ năng: Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

3 Thái độ: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh phóng to minh họa truyện

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể câu chuyện về một người có

khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Giáo viên kể chuyện 2 lần:

c) Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu của

bài tập:

* Sắp xếp lại các tranh minh họa câu chuyện

theo trình tự đúng

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh sắp xếp lại tranh theo thứ tự

- Gắn tranh lên bảng gọi 1 học sinh lên bảng xếp lại

tranh

- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng: thứ tự

sắp xếp là: 2 – 1 – 3 – 4

* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu 2, 3, 4

- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm

- Cho học sinh kể theo nhóm trước lớp

- Cho 2 học sinh thi kể chuyện trước lớp kết hợp trả

- 2 học sinh

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Sắp xếp tranh trong SGK

- 1 học sinh thực hiện trên bảng lớp

- Theo dõi, nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Kể chuyện theo nhóm đôi

- Các nhóm kể trước lớp

- Kể trước lớp, trao đổi về ý

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w