Bài mới: a Giới thiệu bài: b Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong cuộc sống - Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK trang 86 và nêu vai trò của âm thanh trong cu[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013
Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số, qui đồng
mẫu số
2 Kỹ năng: Biết cách rút gọn phân số và qui đồng mẫu số
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: Giấy nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Tính
? 9
15
12
6
5
4
16 33
11 8 6
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1: Rút gọn các phân số
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con
- Gọi học sinh lần lượt làm bài trên bảng lớp
- Chốt kết quả đúng:
;
5
2 6
:
30
6
:
12
30
12
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
; 5
2 14
:
70
14
:
28
70
28
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
* Củng cố cách rút gọn phân số
Bài tập 2:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Cho học sinh rút gọn các phân số rồi so sánh với
9
2
(Yêu cầu lớp làm bài vào nháp)
- Gọi học sinh làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
không rút gọn được
18
5
; 9
2 3
:
27
3
:
6
27
6
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
- 2 học sinh làm trên bảng, còn lại làm ra bảng con
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
- 4 học sinh làm trên bảng lớp
- Theo dõi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Rút gọn phân số và nêu nhận xét
- Làm bài trên bảng lớp
- Theo dõi
Trang 2Vậy các phân số bằng bằng
27
6
63
14
9
2
Bài tập 3: Qui đồng mẫu số các phân số
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Chấm, chữa bài
a)
8
5
và
3
4
; 24
32 8
3
8
4
3
24
15 3 8
3 5 8
b)
9
5
và
5
4
; 45
36 9
5
9
4
5
45
25 5 9
5 5 9
d) ,
2
1
12
7 và
3
1
; ; giữ nguyên 12
6 6
2
6
1
2
1
12
4 4 3
4 1 3
1
12
7
* Củng cố cách quy đồng MS các phân số
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài 3c, bài 4
- Lắng nghe
- Làm bài vào vở
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài
Tiết 2 Tập đọc
SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, hiểu giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của
sầu riêng
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa ở SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh cây, quả sầu riêng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi
sông La Trả lời câu hỏi về nội dung bài?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc toàn bài, chia đoạn
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
- 2 học sinh
- 1 học sinh khá đọc, chia đoạn
- Nối tiếp đọc đoạn
Trang 3- Sửa lỗi phát âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
được chú giải
- Cho học sinh đọc trong nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (của miền
Nam)
- Cho học sinh đọc toàn bài
+ Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của
hoa quả, dáng cây sầu riêng? (Hoa thơm ngát, đậu
từng chùm, màu trắng, cánh hoa nhỏ hao giống cánh
sen con lác đác nhụy li ti Quả: lủng lẳng dưới cành
như những tổ kiến; mùi thơm đậm, thơm của mít
chín quện hương bưởi, béo cái béo của trứng gà…
Dáng cây: Thân khẳng khiu cao vút cành ngang
thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như
héo)
- Cho học sinh đọc lại toàn bài
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng? (Sầu riêng là loại trái quí của
miền Nam Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ …)
- Gợi ý cho học sinh nêu ý chính của bài
- Nhận xét, chốt ý chính: Bài văn cho ta thấy giá trị
và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:
- Cho học sinh đọc lại toàn bài, nhắc lại giọng đọc
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương các em đọc tốt
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Luyện đọc theo nhóm 2
- 2 – 3 học sinh đọc toàn bài
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ, trả lời
- Vài học sinh nêu ý chính
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1 học sinh đọc, nêu lại giọng đọc
- Đọc diễn cảm toàn bài
- 2 học sinh thi đọc trước lớp
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài
Tiết 5 Toán ( ôn )
ÔN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Ôn tập và củng cố cho HS khái niệm về phân số và phép chia số tự nhiên
- Rèn kĩ năng đọc, viết phân số và kĩ năng chia số tự nhiên
- HS có tính cẩn thận khi làn bài
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung ôn
- HS : Ôn lại kiến thức đã học
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 4A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu: GV vào bài trực tiếp
2 Nội dung: - GV chép bài tập lên bảng,
hướng dẫn HS làm bài và chữa bài, củng cố
kiến thức cho HS
Bài 1: a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+ Phân số có tử số là ; mẫu số là 4
9
+ Phân số có tử số là ; mẫu số là 4
9
b, Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
- Trong phân số 3 , 3 là ; 10 là
10
- Trong phân số 10, 3 là ; 10 là
3
c, Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
- Phân số Có tử số là 5, mẫu số là 11
- Pân số Có mẫu số là 5, tử số là 11
Bài 2: Tức bài 84 ( 19 ) sách trắc nghiệm
toán 4
- GV chép bài tập và vẽ hình lên bảng
Bài 3: Thương của phép chia 5 : 8 có thể
viết thành:
a b c d 5
8
8 5
5 1
8 1
* Bài giành cho HS khá, giỏi.
Bài 4: Số thích hợp để viết vào ô trống của
= là:
12
30 5
a 4 b 3 c 6 d 2
Bài 5: Số thích hợp để viết vào ô trốngcủa
= là:
4
a, 5 b, 36 c, 20 d, 9
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại bài nhận xét tiết học
- YC HS về nhà ôn lại bài
- HS đọc YC bài, 2 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài ra vở nhận xét chữa bài
- Nêu lại cách đọc, viết phân số
- HS đọc YC bài, quan sát hình, làm bài ra nháp chữa bài
- Hs đọc Yc bài, làm bài cá nhân nêu kết quả
- HS trao đổi làm bài, 2 em lên bảng làm bài 4; 5 các em khác nhận xét bổ sung
Tiết 7 Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống
2 Kỹ năng: Biết ích lợi của việc ghi lại âm thanh trong cuộc sống
3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích khám phá tự nhiên
II Chuẩn bị:
Trang 5- Giáo viên: Đài, băng cát sét, 1 số chai thủy tinh
- Học sinh: 1 số chai thủy tinh
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh lan truyền qua chất
lỏng, chất rắn?
- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền
ra xa nguồn âm?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK trang 86
và nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống:
- Nhận xét, chốt lại:
+ Âm thanh cần cho con người
+ Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
chuyện, thưởng thức âm nhạc, báo hiệu …
* Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và
những âm thanh không ưa thích
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi học sinh nêu ý kiến của mình về những âm
thanh em ưa thích hoặc không ưa thích kết hợp giải
thích
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh
- Bật băng cát sét cho học sinh nghe 1 số bài hát ưa
thích
- Yêu cầu học sinh thảo luận về việc ghi lại âm
thanh và ích lợi của nó
- Giới thiệu về phát minh của Ê-đi-xơn trong việc
ghi lại âm thanh
- Tổ chức cho học sinh thảo luận về cách ghi lại âm
thanh hiện nay
* Hoạt động 4: Trò chơi: Làm nhạc cụ
- Cho học sinh đổ nước vào chai từ vơi đến đầy rồi
so sánh âm thanh phát ra khi gõ vào chai
- Cung cấp thêm thông tin cho học sinh: Khi gõ,
chai rung động phát ra âm thanh, chai nhiều nước
khối lượng lớn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem lại bài
- 2 học sinh
- Quan sát, nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Lắng nghe
- Làm việc cá nhân
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- Lắng nghe
- Thảo luận về cách ghi lại âm thanh hiện nay
- Chơi trò chơi, nêu nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài
Trang 6Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 Tập đọc
CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghĩa của bài
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc chậm
rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết vùng trung du
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự hào về đất nước, con người Việt Nam.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh đọc bài “Sầu riêng”,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
* Luyện đọc:
- Cho học sinh đọc toàn bài, chia đoạn
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa lỗi
phát âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ khó được
chú giải
- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài trước lớp
- Cùng cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài
- Cho học sinh đọc toàn bài, trả lời câu hỏi
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như
thế nào? (Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây
trắng và những làn sương sớm Núi đồi cũng như
làm duyên, núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nhảy
hoài trong ruộng lúa …)
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ ra sao? (Những
thằng cu áo đỏ chạy lon xon; cụ già chống gậy bước
lom khom, cô gái mặc yếm đỏ thắm, che đôi môi
cười lặng lẽ … Hai người gánh lợn, con bò vàng
ngộ nghĩnh đi theo họ)
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ tết có
đặc điểm gì chung? (Ai ai cũng vui vẻ, tưng bừng
kéo hàng trên cỏ biếc)
+ Bài thơ là bức tranh giàu màu sắc về chợ tết Em
- 2 học sinh
- Đọc bài, chia đoạn
- Nối tiếp đọc đoạn
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- 3 – 4 học sinh đọc toàn bài
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
Trang 7hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu
sắc ấy? (Màu trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắm,
vàng, tía, son)
- Bài thơ muốn nói lên điều gì? (Ý chính: Bài thơ là
một bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và
vô cùng sinh động)
* Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Cho học sinh đọc toàn bài thơ, nêu lại giọng đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc trước lớp
- Cùng cả lớp nhận xét
Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng:
- Cho cả lớp đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ
thơ và cả bài thơ
- Cho điểm học sinh đọc tốt
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Vài học sinh nêu ý chính
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm nêu giọng đọc
- Lắng nghe, nhớ cách đọc
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Vài học sinh đọc trước lớp
- Theo dõi, nhận xét
- Tự nhẩm đọc thuộc từng khổ
- 3 – 4 học sinh thi đọc trước lớp
- Lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết so sánh hai phân số cùng mẫu số Củng cố cách nhận
biết một phân số lớn hơn, bé hơn 1
2 Kỹ năng: Làm được các bài toán liên quan
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Qui đồng mẫu số các phân số
;
8
5
và
4
3
9
5 và 5
4
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh so sánh hai phân số cùng
mẫu số:
* Ví dụ:
- Giới thiệu hình vẽ như SGK
- 2 học sinh
- Quan sát
Trang 8- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn
thẳng AB? (Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ dài
5
2
đoạn thẳng AB)
- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AD
bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB? (Bằng )
5
3
- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AC và
AD từ đó so sánh hai phân số và (Đoạn thẳng
5
2 5 3
AC ngắn hơn đoạn thẳng AD < hay > )
5
2 5
3
5
3 5
2
- Gợi ý cho học sinh nêu cách so sánh hai phân số có
cùng mẫu số (như SGK trang 119)
c) Luyện tập:
Bài tập 1: So sánh hai phân số
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con, Gọi học
sinh làm bài trên bảng lớp, kết hợp giải thích cách
làm
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:
c) > d) <
8
7
8
5
11
2 11
9
Bài tập 2:
- Cho học sinh so sánh hai phân số để học
5
5 và 5 2
sinh tự nhận ra được tức là
5
5 5
5
2
(Vì 1) từ đó yêu cầu học sinh rút ra nhận xét:
5
5
Nếu tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số nhỏ hơn 1
- Hướng dẫn học sinh làm tương tự đối với trường
5
5
và
5
8
5
5 5
5
5
yêu cầu học sinh rút ra nhận xét: Nếu tử số lớn
hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
b) So sánh các phân số sau với 1
- Cho học sinh làm vào bảng con ý b
- Gọi học sinh làm trên bảng lớp
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
1 7
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
7
; 1
5
4
;
1
2
Bài tập 3: Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5
- Nêu nhận xét
- So sánh nêu kết quả
- So sánh nêu kết quả
- Lắng nghe, nêu nhận xét
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con, 2 học sinh làm trên bảng lớp
- Theo dõi
- So sánh, nêu nhận xét
- Lắng nghe thực hiện tương tự
- Nêu nhận xét
- Làm bài vào bảng con
- Vài học sinh làm trên bảng lớp
Trang 9và tử số khác 0
- Cho 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Gọi học sinh làm trên bảng lớp
- Chữa bài: ;
5
1
; 5
2
; 5
3
; 5
4
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem lại bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- vài học sinh làm trên bảng lớp
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài
Tiết 3 Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học học sinh nhận biết được một số loại tiếng ồn.
2 Kỹ năng: Nêu được tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống.
3 Thái độ: Có ý thức chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và cho mọi người.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh ở SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của chúng ta
như thế nào?
+ Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tiếng
ồn
- Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK trang 88, yêu
cầu học sinh nêu các nguồn phát ra tiếng ồn
- Yêu cầu học sinh nêu thêm các loại tiếng ồn có ở
trường em và nơi em sinh sống?
- Kết luận: Hầu hết tiếng ồn đều do con người gây
ra
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và
cách phòng chống
- Cho học sinh quan sát hình vẽ, kết hợp đọc thông
tin ở SGK
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về tác hại của
âm thanh và cách phòng chống tiếng ồn Trả lời các
câu hỏi trong SGK
- Gọi vài học sinh trình bày
- Kết luận như mục Bạn cần biết
- 2 học sinh
- Quan sát, vài học sinh nêu
- Nối tiếp kể
- Lắng nghe
- Quan sát, đọc SGK
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi ở SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại
Trang 10- Gọi học sinh đọc lại kết luận
* Hoạt động 3: Nói về việc nên và không nên làm
để phòng chống tiếng ồn cho bản thân và cho người
xung quanh
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, làm bài
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem lại bài
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài
Tiết 4 Kể chuyện
CON VỊT XẤU XÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các
tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, biết phối hợp với điệu bộ, cử chỉ Hiểu được lời khuyên của câu chuyện
2 Kỹ năng: Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
3 Thái độ: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh phóng to minh họa truyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể câu chuyện về một người có
khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giáo viên kể chuyện 2 lần:
c) Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu của
bài tập:
* Sắp xếp lại các tranh minh họa câu chuyện
theo trình tự đúng
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh sắp xếp lại tranh theo thứ tự
- Gắn tranh lên bảng gọi 1 học sinh lên bảng xếp lại
tranh
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng: thứ tự
sắp xếp là: 2 – 1 – 3 – 4
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu 2, 3, 4
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cho học sinh kể theo nhóm trước lớp
- Cho 2 học sinh thi kể chuyện trước lớp kết hợp trả
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Sắp xếp tranh trong SGK
- 1 học sinh thực hiện trên bảng lớp
- Theo dõi, nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Các nhóm kể trước lớp
- Kể trước lớp, trao đổi về ý