-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm - Nhóm 4 thảo luận để tìm câu trả - Gọi HS đọc nối tiếp lời - Nhận xét cách đọc của bạn - Đại diện nhóm đặt câu hỏi - GV treo đoạn vă[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013 Tập đọc: Tiết 45 HOA HỌC TRÒ
I/ MỤC TIÊU
* Kĩ năng: - Biết đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng , nhẹ nhàng, tình cảm
* Kiến thức: - Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
Thái độ: Quý trọng cây c
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK/ 43 và ảnh về cây phượng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Ôn định
B/ Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài “õchợ tết” và trả lời câu
hỏi 2, 4 SGK/38 Nêu ý nghĩa của bài.
C / Bài mới
1/ Giới thiệu bài:( như SGV/78)
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- Chia đoạn :3 đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1
+ Phát âm: đoá, xoè ra, ngạc nhiên
- Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa từ ở phần chú thích
SGK/44
- Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu- chú thích cách đọc diễn cảm SGV/79
b/ Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi với câu hỏi
+Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều?
- GV nhận xét, chốt ý SGV/79 tuyên dương những nhóm trả
lời đúng nhất
* Đoạn 2,3: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc đoạn 2,3
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 với câu hỏi
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS đánh dấu đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến …khít nhau + Đoạn 2: từ nhưng hoa càng đỏ … bất ngờ vậy
+ Đoạn 3: còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm
- 3 HS đọc nối tiếpvà giải nghĩa từ
- 3 HS đọc
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp lắng nghe
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhóm đôi thảo luận để tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm đặt câu hỏi
Trang 2+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “ Hoa học trò”?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian?
-GV nhận xét, chốt ý SGV/79 tuyên dương những nhóm trả
lời đúng nhất
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét cách đọc của bạn
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
+ Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này?
- GV gạch chân những từ cần nhấn giọng
+ Đọc diễn cảm đoạn văn
+ Thi đua đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc bài
+ Nhận xét cách đọc của bạn
- Nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét chung
D/ Củng cố -Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa
phượng?
E/ Dặn dò - Về nhà đọc bài, khen ngợi những HS biết điều
khiển nhóm trao đổi về nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ
- Nhận xét tiết học
- Nhóm khác trả lời
- Bạn bổ sung ý
- Cả lớp theo dõi
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhóm 4 thảo luận để tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm đặt câu hỏi
- Nhóm khác trả lời
- Bạn bổ sung ý
- Cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc
- HS nhận xét cách đọc
- Cả lớp quan sát, HS theo dõi
- Nhóm đôi đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nhận xét
- HS nêu
- Cả lớp thực hiện
-Toán: Tiết 111 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
- (Kết hợp ba nbài luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài luyện tập chung.)
Bài 1; 2 (ở đầu trang 123) BT1a,c (ở cuối trang 123) (a chỉ cần tìm 1 chữ số)
Giúp HS:
* Kiến thức: Biết so sánh hai phân số
Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
* Kĩ năng: Làm thành thạo các bài toán dạng so sánh hai phân số
* Thái độ: Yêu thích hocj toán, rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT4 của Tiết 110
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 3-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm các bài toán
luyện tập về tính chất cơ bản của phân số, so sánh phân
số
- GV ghi tựa lên bảng
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước
trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào bảng
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình với
từng cặp phân số:
+Hãy giải thích vì sao < ?
14
9 14 11
+GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số lớn
hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1
Bài 3
* Muốn biết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải
làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trước lớp
Bài tập phát triển
Bài - GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và dưới gạch
ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì thực hiện chia
chúng cho thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện các phép
nhân
- GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
3.Củng cố:
- Qua Tiết học củng cố cho ta kiến thức gì?
- HS nêu lại cách thựchiện SS 2 phân sô cùng mẫu và
khác mẫu?
4 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau: luyện tập chung
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng Kết quả:
- 6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một cặp phân số:
+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử số thì 9 < 11 nên
149 <
14
11
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện làm bài vào VỞ
-2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS nêu
- 2HS làm bảng
- HS làm vở
- 4 HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/Mục tiêu: * Kiến thức: Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào gợi ý trong sgk, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện
kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 4 Thái độ: Rèn luyện tính mạnh dạn trước tập thể.
II/Đồ dùng dạy học: Một số truyện thuọc đề tài của bài kể chuyện: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười Có thể tìm các truyện này ở các sách báo dành cho thiếu nhi, ở các truyện đọc 4 III/Các hoạt động dạy học:
A) Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS kể lại truyện
Con vịt xấu xí, nêu ý nghĩa của truyện
B) Bài mới: Giới thiệu bài:
C) Hướng dẫn kể chuyện:
+ Hướng dẫn HS đọc yêu cầu của bài: GV gạch dưới
những chữ quan trọng trong đề bài
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các
truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm
đốt trong SGK
+ GV nhắc HS: Trong các truyện được nêu làm ví dụ,
truyện Con vịt xấu xí, Cây khế, Gà trống và Cáo có
trong sgk, những truyện khác ở ngoài sgk, các em phải
tự tìm đọc
+ Tổ chức cho HS thực hành kể chuyện, trao đổi, nêu ý
nghiac câu chuyện
GV nhắc HS: Kể chuyện phải có đầu, có cuối để các
bạn hiểu được Có thể kết thúc theo lối mở rộng: Nói
thêm về tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để
các bạn cùng trao đổi Với những truyện kha sfài, các
em có thể chỉ kể 1 , 2 đoạn
GV viết lần lượt tên từng HS tham gia cuộc thi kể
chuyện, tên câu chuyện của các em để cả lớp ghi nhớ
khi bình chọn, mỗi HS thi kể xong, cùng bạn đối thoại
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện, lớp và
GV nhận xét về nội dung, cách kể, khả năng hiểu
truyện của người người kể
D) Củng cố: GV biểu dương những HS kể chuyện tốt,
những HS chăm chú nghe bạn kể và nhận xét chính
xác
Nhận xét tiết học
2 HS thực hiện trả bài
Các HS khác nhận xét
HS đọc đề: Kể một câu chuyện em đã được
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
HS quan sát tranh minh hoạ
HS theo dõi
Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nhân vật trong câu chuyện: VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “ Nàng công chúa và hạt đậu”của An-đéc-xen Nàng công chúa này có thể cảm nhận được một vật nhỏ như một hạt đậu dưới hai mươi mốt lần đệm
Tôi muốn kể câu chuyện về một cô bé bị gì ghẻ đối xử rất ác nhưng cuối cùng đã được hưởng hạnh phúc, luôn được Mười hai tháng đến thăm Câu chuyện này có tên là “ Mười hai tháng.”…
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Từng cặp HS thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét câu chuyện của bạn
-Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013
THỂ DỤC:BÀI 45 BẬT XA
TRÒ CHƠI : “CON SÂU ĐO”
I Mục tiêu :
-Học kỹ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng
Trang 5-Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối
chủ động
-Rèn k
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
-Khởi động :HS tập bài thể dục phát
triển chung
+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
+Trò chơi : “Đứng ngồi theo lệnh”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Học kĩ thuật bật xa
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm
mẫu cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa:
-Tổ chức cho HS bật thử
-GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp,
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 lần (2 lần 8 nhịp)
2 phút
1 phút
18 – 22
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang.
GV -HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọc.
Trang 6tập bật nhảy nhẹ nhàng trước, khi chân
tiếp đất cần làm động tác chùn chân,
sau khi đã thực hiện tương đối thành
thạo, mới cho các em bật hết sức rơi
xuống đệm (GV tuyệt đối tránh để các
em dùng hết sức bật xa rơi xuống trên
nền cứng)
-GV tổ chức cho HS tập chính thức
-GV hướng dẫn các em thực hiện phối
hợp bài tập nhịp nhàng nhưng cần chú ý
an toàn cho các em
b) Trò chơi: “Con sâu đo ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất.
-Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng
thời giải thích lại ngắn gọn cách chơi
-Cho HS chơi thử một lần để biết cách
chơi
-Tổ chức cho HS chơi chính thức và
nhắc các em.
3 Phần kết thúc:
-Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở
sâu
-GV cùng học sinh hệ thống bài học.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.
-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa.
-GV hô giải tán.
phút 12–
14phút
6 – 8 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 phút
GV
-HS được tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc có số người bằng nhau, mỗi hàng trở thành một đội thi đấu và các em chơi làm nhiều đợt
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.
GV -HS hô “khỏe”.
IV Rĩt kinh nghiƯm :
………
Trang 7Chính tả: : NHỚù – VIẾT Bài viết: CHỢ TẾT
I/MỤC TIÊU:
1 Nhớ, viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn thơ trích.t.
2 Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s / x , ưt / ưc )điền vào chỗ trống.
-Rèn kĩ năng viết đúng chính tả
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc và yêu cầu HS viết các từ: long lanh, lúng liếng, lủng
lẳng, nung nuc, nu na nu nống, cái bút, chúc mừng…
-GV nhân xét, cho điểm
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại cùng với tác giả Đoàn Văn
Cừ đến với một phiên chợ tết của vùng trung du qua bài chính tả
Chợ tết.
- GV ghi tựa lên bảng
b) Hướng dẫn nghe viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
-GV yêu cầu HS đọc 11 dòng đầu trong bài Chợ tết ( Dãi mây
trăng … đuôi theo sau)
Hỏi: Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
+ Mỗi người đi chợ tết với dáng vẽ và tâm trạng ra sao?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm những từ ngữ dễ viết sai
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV nhận xét
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, những chữ cần viết hoa
- Tên bài lùi vào 3 ô
- Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô
* Chấm, chữa bài.
-GV chấm 10 bài
-Nhận xét chung
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện Một ngày và một đêm.
-GV giao việc: Các em chọn tiếng có âm đầu là s hay x để điền
vào ô số 1, tiếng có vần ưt hoặc ưc điền vào ô số 2 sao cho đúng.
-Cho HS làm bài bằng hình thức thi tiếp sức GV phát giấy và
bút dạ đã chuẩn bị trước
-GV nhận xét và chốt lại tiếng cần điền
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- 4HS viết ở bảng lớp
- HS còn lại viết vào bảng con
- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp
-HS lắng nghe
- 1 HS Nhắc lại tựa bài
- 1HS đọc
-2 HS trả lời
- HS nêu: sương hồng lam,nhà gianh, viền, lon xon, khom, ngộ nghĩnh… -1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòng
đầu bài thơ Chợ tết
-10 HS nộp vở cho cô chấm
- 1HS đọc
Trang 8+Dòng 1: sĩ – Đức
+Dòng 4: sung – sao
+Dòng 5: bức
+Dòng 9: bức
3 Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
4.Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượt lên điền vào các ô tiếng cần thiết
-Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
* Kiến thức: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bừng nhau,so sánh các phân số
* Kĩ năng: Làm được các dạng toán nêu trên: BT 2 (ở cuối trang 123) BT 3 trang 24 BT 2c, d trang 25
* Thái độ: Rèn kĩ năng làm toán, chính xác và khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ trong bài tập 5 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của Tiết 111 hoặc các bài tập
mà GV giao về nhà
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ làm các bài tập luyện tập
về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban
đầu về phân số
b).Hướng dẫn luyệ tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước lớp
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2 nhưng
không chia hết cho 5 ? Vì sao điền như thế lại được số
không chia hết cho 5 ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2 và chia hết
cho 5 ?
+Số 750 có chia hết cho 3 không ? Vì sao ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 9 ?
+Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và cho 3 không
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài làm của mình để trả lời:
- HS làm bài vào vở
Có thể trùnh bày bài như sau:
Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
Số HS trai bằng HS cả lớp
31 14
Trang 9-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em
làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm phần b
- GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết trong các
phân số đã cho phân số nào bằng phân số
9
5 ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một số bài làm
của HS
Bài tập phát triển
Bài 5 Bỏ câu a
- GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc và tự
làm bài
- GV lần lượt đọc từng câu hỏi trước lớp cho HS trả lời để
chữa bài
+Kể tên các cặp cạnh đối diên song song trong hình tứ
giác ABCD, giải thích vì sao chúng song song với nhau
+Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD rồi nhận xét
xem từng cặp cạnh đối diện có bằng nhau không
+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì ?
+Tính diện tích của hình bình hành ABCD
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
- Qua Tiết học củng cố cho ta kiến thức gì?
- Nêu lại các bước thự hiện xếp các PS theo thứ tự
5 Dặn dò:-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập mà chua làm
xong ở lớp và chuẩn bị bài sau: luyện tập chung
Số HS gái bằng HS cả lớp
31 17
- HS nêu
-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởÛ
* HS cũng có thể nhận xét
25
45 > 1;
95 < 1 nên hai phân số này không thể bằng nhau, sau đó rút gọn 3 phân số còn lại để tìm phân số bằng
9
5
- HS làm bài vào vở
Có thể trình bày như sau:
* Rút gọn các phân số đã cho ta có:
* Quy đồng mẫu số các phân số
3
2 ;
54 ; 4 3 :
* Ta có < <
60
40 60
45 60 48
* Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đế bé là ; ;
15
12 20
15 12 8
- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS làm bài vào vở
- HS trả lời các câu hỏi:
+ AB = DC ; AD = BC
+Hình bình hành ABCD
+Diện tích hình bình hành ABCD là:
4 x 2 = 8 (cm2)
- HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
-Luyện từ và câu: DẤU GẠCH NGANG
I/ MỤC TIÊU
* Kiến thức: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
* Kĩ năng: - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng dấu ngạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích
Sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết
Trang 10 Thái độ: Nắm vững cách dùng dấu gạch ngang và áp dụng trong khi viết.
HS khá giỏi: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 2 tờ giấy để viết lời giải bài tập
- 4 tờ giấy trắng to để HS làm bài tập 2 + Bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 của tiết 44
- Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ ở BT4
C/ Bài mới : 1/ Giới thiệu :
- Tiết học hôm nay chúng ta học bài : dấu gạch ngang
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài a/ Phần nhận xét :
Câu 1 : Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc nội dung câu 1
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Gọi HS trình bày bài làm trước lớp
- GV nhận xét,chốt lời giải đúng (như SGV/82)
Câu 2 :Thảo luận theo cặp- làm VBT
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp (2 phút)
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT
* GV chốt lại ( như SGV/83)
b/ Phần ghi nhớ :
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
c/ Phần luyện tập :
* Bài 1 : Thảo luận theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu, đọc mẫu chuyện Qùa tặng cha
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm câu có dấu gạch ngang và
nêu tác dụng
- Gọi HS phát biểu
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng(SGV/83)
Bài 2 : Làm vở
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện viết đoạn văn
- Gọi HS trình bày bài viết
* GV nhận xét + chấm một số bài
D/ Củng cố dặn dò :
- Dấu gạch ngangdùng để làm gì?
- Về học ghi nhớ và làm bài 1 vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
- Nhận xét tiết học
- HS cả lớp thực hiện
- 2 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc thuộc
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Cả lớp làm bài -3 HS trình bày trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau
- HS làm bài vào VBT
-3 HS đọc
-1 HS đọc
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau
- 1 HS khá làm vào giấy khổ to -HS nối tiếp nhau phát biểu -1 HS đọc
-1 HS lên bảng làm
- HS còn lại làm vào vở
- Nhận xét bài của bạn làm ở bảng
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và ghi nhớ
………