_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình _ Từng nhóm thi đọc truyện theo vai chọn cá nhân và các nhóm đọc hay nhất + Học sinh chú ý lắng nghe Giáo Đọc đúng ,thể hiện được tình cảm của viên[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai: 15/8/2011 Ngày soạn: 13/8/2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc + kể chuyện
CAÄU BEÙ THOÂNG MINH
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Tập đọc: Đọc to, rừ ràng; ẹoùc troõi chaỷy toaứn baứi ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ : bỡnh túnh, xin sửừa, ủuoồi ủi, baọt cửụứi
_ Hieồu noọi dung vaứ yự nghúa caõu chuyeọn (Ca ngụùi sửù thoõng minh ,taứi trớ cuỷa caọu beự )
* Kể chuyện: Coự khaỷ naờng taọp trung theo doừi baùn keồ chuyeọn Bieỏt nhaọn xeựt , ủaựnh giaự lụứi keồ chuyeọn cuỷa baùn
- HS khỏ, giỏi : kể lại được toàn bộ cõu chuyện
2 Kĩ năng: Lắng nghe, nhận xột bạn đọc
3.Thỏi độ: Kể lại người thõn nghe cõu chuyện này.
II Đồ dựng dạy học
- Giaựo vieõn: Tranh minh hoaù baứi ủoùc vaứ truyeọn keồ trong SGK
Baỷng vieỏt saỹn ủoaùn vaờn ủeồ hửụựng daón hoùc sinh luyeọn ủoùc
- Học sinh: SGK
III Hoaùt ủoọng leõn lụựp
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
A Kieồm tra baứi cuừ:
B Baứi mụựi :
1 Giụựi thieọu baứi : GV cho hs quan saựt
tranh minh hoaù chuỷ ủieồm “Maờng non “
Tranh minh hoaù truyeọn ủoùc Sau ủoự
Giaựo vieõn giụựi thieọu : Caọu beự thoõng
minh laứ caõu chuyeọn veà sửù thoõng minh ,
taứi trớ ủaựng khaõm phuùc cuỷa moọt baùn nhoỷ
2 Bài mới
Hoaùt ủoọng 1 :Luyeọn ủoùc
a)Giaựo vieõn ủoùc toaứn baứi :(Theo hửụựng
daón saựch giaựo khoa )
b)Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh luyeọn
ủoùc keỏt hụùp giaỷi nghúa tửứ
+ ẹoùc tửứng caõu :
_ HS quan saựt tranh
_ Hoùc sinh nghe Giaựo vieõn giụựi thieọu baứi
_ Hoùc sinh tieỏp noỏi nhau ủoùc tửứng
Trang 2-Người thực hiện: Phạm Thị Tố Uyên 2 Năm học: 2012- 2013
_ Giáo viên chỉ định một học sinh đầu
bàn đọc , sau đó lần lượt từng em đứng
lên đọc tiếp nối nhau đến hết bài
_ Trong khi theo dõi học sinh đọc ,
Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng
các từ
+ Đọc từng đoạn trước lớp
_Trong khi theo dõi học sinh đọc , Giáo
viên kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích
hợp , nếu các em đọc chưa đúng Chú ý
những câu sau theo Sách giáo khoa
_ Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong
từng đoạn văn ( gồm các từ được chú
giải cuối bài : kinh đô , om sòm , trọng
thưởng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
_ Học sinh từng cặp tập đọc ( em này
đọc , em khác nghe , góp ý ) Giáo viên
theo dõi , hướng dẫn các nhóm đọc đúng
_ Một học sinh đọc lại đoạn 1
_ Một học sinh đọc lại đoạn 2
_ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
_GV hướng dẫn học sinh đọc ( chủ yếu
là đọc thầm ) từng đoạn và trao đổi về
nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài
học Cụ thể :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người
tài giỏi?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lý ?
câu trong mỗi đoạn
_Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- 1 học sinh đọc đoạn 1 Giải nghĩa từ : Kinh đô -1 học sinh đọc đoạn 2 Giải nghĩa từ : Om sòm -1 học sinh đọc đoạn 3 Giải nghĩa từ : Trọng thưởng _ Học sinh nêu nghĩa các từ theo sách học sinh
_ Học sinh tập đọc từng đoạn theo nhóm
_ Học sinh đọc thầm đoạn 1 , trả lời _ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
_Vì gà trống không đẻ trứng được _ Học sinh đọc thầm đoạn 2 , thảo luận nhóm và trả lời :
_Cậu nói một câu chuyện khiến vua
Trang 3+ Trong cuộc thử tài lần sau , cậu bé yêu
cầu điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? Câu
này có thể cho học sinh thảo luận nhóm
trước khi trả lời
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
_ Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn
trong bài
_ Chia học sinh thành các nhóm , mỗi
nhóm 3 em đọc
_ Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện
theo vai Giáo viên nhắc các em đọc
phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại
của nhân vật , chọn giọng đọc phù hợp
với lời đối thoại
_ Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình
chọn cá nhân và các nhóm đọc hay nhất
( Đọc đúng ,thể hiện được tình cảm của
các nhân vật )
KE ÅCHUYỆN :
1.Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ quan sát3 tranh minh hoạ 3 đoạn
truyện và tập kể lại từng đoạn của câu
chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh
+ Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh
minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện , nhẩm
kể chuyện
+ Giáo viên mời 3 học sinh tiếp nối
nhau , quan sát tranh và kể 3 đoạn của
câu chuyện Nếu học sinh kể lúng túng
, Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý
VD : _ Với tranh 1 :
cho là vô lý ( bố đẻ em bé ) Từ đó làm cho vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lí
_ HS đọc thầm đoạn 3 trả lời _Cậu yêu cầu sứ giả tâu Đức vua rèn chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim
_Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua _ Học sinh đọc thầm cả bài , thảo luận nhóm và trả lời
( Ca ngợi tài trí của cậu bé )
_Học sinh mỗi nhóm tự phân vai( người dẫn chuyện , em bé , vua ) _ Từng nhóm thi đọc truyện theo vai + Học sinh chú ý lắng nghe Giáo viên nhận xét
_ Học sinh nghe Giáo viên nêu nhiệm vụ
_ Học sinh nhẩm kể từng đoạn
+ Từng học sinh lên kể lại câu chuyện theo từng đoạn
_ Lính đang đọc lệnh vua : mỗi làng
Trang 4-Người thực hiện: Phạm Thị Tố Uyờn 4 Năm học: 2012- 2013
+ Quaõn lớnh ủang laứm gỡ ?
+ Thaựi ủoọ cuỷa daõn laứng ra sao khi nghe
leọnh naứy ?
_Vụựi tranh 2 :
+ Trửụực maột vua , caọu beự ủang laứm gỡ ?
+ Thaựi ủoọ cuỷa nhaứ vua nhử theỏ naứo ?
_ Vụựi tranh 3 :
+ Caọu beự yeõu caàu sửự giaỷ ủieàu gỡ ?
+ Thaựi ủoọ cuỷa nhaứ vua thay ủoồi ra sao ?
+Sau moói laàn moọt hoùc sinh keồ , caỷ lụựp
vaứ Giaựo vieõn nhaọn xeựt nhanh :
_ Veà noọi dung : Keồ coự ủuỷ yự , ủuựng trỡnh
tửù khoõng ?
_ Veà dieón ủaùt : Noựi ủaừ thaứnh caõu chửa ?
Duứng tửứ coự phuứ hụùp khoõng ?
_ Veà caựch theồ hieọn : Gioùng keồ coự thớch
hụùp , coự tửù nhieõn khoõng ? ẹaừ bieỏt phoỏi
hụùp lụứi keồ vụựi ủieọu boọ neựt maởt chửa ?
_Caàn ủaởc bieọt khen ngụùi nhửừng hoùc sinh
coự lụứi keồ saựng taùo
C Cuỷng coỏ , dặn dũ: GV neõu caõu hoỷi :
Trong caõu chuyeọn , em thớch ai, nhaõn vaọt
naứo? Vỡ sao ?
- Chuaồn bũ baứi : Hai baứn tay em
phaỷi noọp moọt con gaứ troỏng bieỏt ủeỷ trửựng
_ Lo sụù _Caọu khoực aàm ú vaứ baỷo : Boỏ caọu mụựi ủeỷ em beự , baột caọu ủi xin sửừa cho em Caọu xin khoõng ủửụùc neõn bũ boỏ ủuoồi ủi )
_Nhaứ vua giaọn dửừ quaựt vỡ cho laứ caọu beự laựo , daựm ủuứa vụựi vua
_Veà taõu vụựi ẹửực Vua reứn chieỏc kim thaứnh moọt con dao thaọt saộc ủeồ xeỷ thũt chim
_ Nhaứ vua bieỏt ủaừ tỡm ủửụùc ngửụứi taứi , neõn troùng thửụỷng cho caọu beự , gửỷi caọu vaứo trửụứng hoùc ủeồ reứn luyeọn
Tiết 4: Thể dục ( gvbm )
Tiết 5: Toán
đọc, viết , so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiờu
1 Kiến thức: Biết cỏch đọc, viết, so sỏnh cỏc số cú ba chữ số.
Trang 52 Kĩ năng: Biết so sánh thành thạo các số có ba chữ số.
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn toán.
II Cỏc hoạt động dạy họ C
Hoạt động của giỏo viờn
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hụm nay chỳng ta sẽ ụn
tập về đọc, viết, so sỏnh cỏc số cú ba chữ
số
2 Dạy bài mới
* Ôn tập
Bài 1 : Yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
Yờu cầu học sinh tự làm bài tập
Yờu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc kết
quả trước lớp
Yờu cầu học sinh đổi chộo vở để kiểm tra
bài của nhau
Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yờu cầu của đề
bài
Yờu cầu học sinh làm bài
Gọi học sinh nhận xột bài làm trờn bảng
Bài 3 : Yờu cầu học sinh đọc đề bài
_ Yờu cầu học sinh làm bài
_GV cho học sinh nhận xột bài
_Giỏo viờn chữa bài và cho điểm
Bài 4 :Yờu cầu học sinh đọc đầu bài Yờu
cầu học sinh làm bài
_ Giỏo viờn cho học sinh nhận xột bài làm
_ Giỏo viờn chữa bài và cho điểm
Bài 5: Viết các số 537,162, 830, 241, 519,
425:
a) Theo thứ tụ từ bé đến lớn
b) Theo thứ tụ từ lớn đến bé
_ GV nhận xét
C Củng cố dặn dũ
Nhận xột tiết học
Chuẩn bị bài: Cộng, trừ cỏc số cú ba chữ
số ( khụng nhớ )
Hoạt động của học sinh
_ Học sinh nghe Giỏo viờn giới thiệu bài
_ Học sinh nờu kết quả
_ HS tự viết vào vở _ 2 HS lờn bảng
_ 2 học sinh lờn bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con
Học sinh đọc đầu bài
Số lớn nhất: 735
Số bộ nhất: 142
a)162, 241, 425, 519, 537, 830
b)830 537, 519, 425, 241, 162
_ HS lên bảng chưa bài
Trang 6-Người thực hiện: Phạm Thị Tố Uyên 6 Năm học: 2012- 2013
Thứ ba: 16/8/2011
TiÕt 1: To¸n
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng , trừ các số có 3 chữ số
không nhớ
2 Kĩ Năng : Áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số không nhớ để giải
bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
3.Thái độ : Ham thích môn toán
II.Chuẩn bị
- Giáo viên : Sách giáo khoa
- Học sinh : Vở toán
III.Hoạt động lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn
tập về cộng, trừ không nhớ các số ba chữ
số
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Ôn tập về cộng, trừ các
số cã ba chữ số
Bài 1 : Yêu cầu chúng ta làm gì ?
Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
Yêu cầu hs nối tiếp nhau nhẩm trước lớp
các phép tính trong bài
Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề
bài
Yêu cầu học sinh làm bài
Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng
Hoạt động 2 : Ôn tập giải bài toán về
nhiều hơn ít hơn
Bài 3 : Yêu cầu hs đọc đề bài
- Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
_Học sinh :Yêu cầu tính nhẩm _ Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính VD : 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm
Đặt tính rồi tính
Vài học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào bảng con Học sinh đọc đề bài
Trang 7Giáo viên hỏi : Khối lớp 1 có bao nhiêu
học sinh ?
Số học sinh khối lớp Hai như thế nào so
với số học sinh của khối lớp Một ?
Vậy muốn tính số học sinh khối lớp Hai
ta phải làm như thế nào ?
_Yêu cầu học sinh làm bài
Giáo viên cho hs nhận xét bài
Giáo viên chữa bài và cho điểm
Bài 4 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài
_ Bài toán hỏi gì ?
_Giá tiền của một tem thư như thế nào so
với giá tiền của một phong bì ?
Yêu cầu học sinh làm bài
_ Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm
_ Giáo viên chữa bài và cho điểm
C Củng cố , dặn dò: hs nêu lại cách
cộng và trừ số có 3 chữ số không nhớ
Chuẩn bị bài : Luyện tập
_ Khối lớp Một có 245 học sinh _ Số học sinh khối lớp Hai ít hơn số học sinh khối lớp Một là 32 em _ Ta phải thực hiện phép trừ 245- 32
1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Học sinh đọc đề bài _ Bài toán hỏi giá tiền một tem thư _Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng
_ 1 học sinh lên bảng làm bài , học sinh cả lớp làm bài vào vở
Tiết 2: Mỹ thuật (gvbm)
Tiết 3: Chính tả ( Tập chép)
CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục đích yêu cầu
1.Rèn kĩ năng viết chính tả :
_ Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài :Cậu bé thông minh
_ Từ bảng chép mẫu trên bảng của Giáo viên, củng cố cách trình bày một đoạn văn
_ Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : l / n (NB ) , an / ang ( MN )
2 Ôn bảng chữ :
_ Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II Hoạt động lên lớp
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 8-Người thực hiện: Phạm Thị Tố Uyên 8 Năm học: 2012- 2013
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả
hôm nay , thầy sẽ hướng dẫn cho các em
chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc
mới học Làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm , vần dễ lẫn lộn an/ ang
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
tập chép
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
Giáo viên đọc đoạn tập chép trên bảng
cho học sinh nghe
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
Giáo viên hỏi :
+Đoạn này chép từ bài nào ?
+Tên bài viết ở vào vị trí nào ?
+Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng
con các tiếng khó: chim sẻ , kim khâu ,
sắc , xẻ thịt
b) Giáo viên cho học sinh chép bài vào
vở
Giáo viên theo dõi học sinh viết và
uốn nắn cách tư thế ngồi
c) Chấm bài , chữa bài
Giáo viên chấm bài và nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập :
+ Bài tập 2 :
Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
Hai học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
Cậu bé thông minh Viết ở giữa trang vở
3 câu Câu 1 : Hôm sau …ba mân cỗ Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói : Câu 3 : Còn lại
Cuối câu1và câu3 có dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm
Viết hoa Học sinh tập viết bảng con
Học sinh chép bài vào vở
Chữa bài : Học sinh tự chữa lỗi vào cuối bài chép
Học sinh nêu yêu cầu
2 học sinh làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào bảng con _ HS đọc thành tiếng bài làm _ HS viết lời giải đúng vào vở
Trang 9Chữa bài : Giáo viên cùng cả lớp nhận
xét
Lời giải : Hạ lệnh , nộp bài , hôm nọ
+ Bài tập 3 :
Giáo viên mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
chữ và nêu yêu cầu bài tập
Viết vào vở những chữ và tên chữ còn
thiếu không cần kẻ bảng vào vở
Giáo viên xoá hết những chữ đã viết ở
cột chữ
Giáo viên xoá hết tên chữ viết ở cột
tên chữ
* Củng cố : Giáo viên nhận xét tiết học
và nhắc nhở hs khắc phục một số từ
thường hay sai
Dặn dò: Sửa lại các từ đã viết sai và học
thuộc 10 tên chữ
Chuẩn bị bài : Chơi chuyền
_ Học sinh đọc yêu cầu : Điền chữ và tên chữ còn thiếu
Một học sinh làm mẫu Một học sinh làm bài trên bảng lớp ,các học sinh khác viết vào bảng con Sau mỗi chữ Giáo viên sửa lại cho đúng
Học sinh nhìn bảng lớp đọc 10 chữ
Học sinh học thuộc thứ tự của
10 chữ và tên chữ tại lớp Học sinh nói lại và viết lại
Học sinh nói lại
HS đọc thuộc lòng 10 tên chữ Học sinh viết lại vào vở 10 tên chữ theo đúng thứ tự
Tiết 4:Tù nhiªn x· héi
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HƠ HẤP
I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức : Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
2 Kĩ Năng : Chỉ và nĩi được tên các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên sơ đồ
Chỉ trên sơ đồ và nĩi được đường đi của khơng khí khi ta hít vào và thở ra
3.Thái độ : Hiểu được vai trị của H§ thở đối với sự sống của con người
II.Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:- Các hình trong Sách giáo khoa trang 4 , 5
- Học sinh :- Sách giáo khoa trang 4 , 5
III Hoạt động lên lớp
Trang 10-Người thực hiện: Phạm Thị Tố Uyên 10 Năm học: 2012- 2013
A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới
* HĐ1: Thực hành cách thở sâu
_ Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay
đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra
* Trò chơi : Hít vào thở ra
+ Khi các em nín thở lâu như vậy, các
em có cảm giác như thế nào?
GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát
GV làm mẫu
+ Khi thở ra hết sức hay hít vài thật sâu
thi lồng ngực như thế nào?
* Kết luận : Không thấy rõ lắm
Vậy khi ta hít vào thật sâu thì phổi
phồng lên để nhận nhiều không khí nên
lồng ngực to ra
_ Thở ra hết sức lồng ngục xẹp xuống
đẩy không khí ra ngoài - Treo tranh
_ GV phát bonh bóng tượng trưng hai
lá phổi
+ Khi thổi không khí vào các em thấy
bong bóng như thế nào?
+ Lúc xả hơi ra bong bóng như thế nào?
* Kết luận : Nhờ hoạt động thở mà cơ
thể chúng ta luôn có đủ không khí để
sống Nếu chúng ta ngừng thở 3- 4 phút
ta có thể chết
* HĐ 2: Làm việc SGK
_ Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nối được
các bộ phận của cơ quan hô hấp và
đường đi của không khí – Hiểu vai trò
của hoạt động thở với sự sống của con
- Cả lớp cùng bịt mũi nín thở + Khi các em nín thở lâu như vậy thì các em sẽ thở nhanh hơn, gấp hơn, sâu hơn lucxs bình thường
- 1 HS đứng lên thực hiện động tác hít thở sâu
- Cả lớp cùng thực hiện hít thở sâu và thở ra hết sức- xem cử động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực
_Phồng lên- xẹp xuống
_ Bình thường _ Không thấy rõ lắm _ HS xem hình quan sát cách thở _ HS thổi và nhận xét
+ Phồng lên + Xẹp xuống
_ HS mở SGK quan sát hình 2 và 5 _ Từng cặp thực hiện theo yêu cầu