Bài mới: Hoạt động của GV và HS Noäi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài Buæi häc tiÕng Ph¸p cuèi cïng trong vïng An-d¸t bÞ qu©n Phổ chiếm đóng là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng[r]
Trang 1TUAÀN 25 Ngaứy soaùn: 19/02/2010
Vaờn Baỷn: BUOÅI HOẽC CUOÁI CUỉNG
I.Muùc tieõu :
1 Giuựp hoùc sinh naộm ủửụùc coỏt truyeọn, nhaõn vaọt vaứ tử tửụỷng cuỷa truyeọn: Quan caõu chuyeọn buoồi hoùc tieỏp Phaựp cuoỏi cuứng ụỷ vuứng Andaựt truyeọn ủaừ theồ hieọn loứng yeõu nửụực trong moọt bieồu hieọn cuù theồ laứ yeõu tieỏng meù ủeỷ (tieỏng cuỷa daõn toọc) Naộm ủửụùc taực duùng cuỷa phửụng thửực keồ chuyeọn tửứ ngoõi thửự 1 vaứ ngheọ thuaọt theồ hieọn taõm lyự nhaõn vaọt
2 Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch, toựm taột truyeọn, quan saựt
3 Giaựo duùc HS loứng yeõu nửụực, yeõu tieỏng noựi daõn toọc
II Chuaồn bũ:
- GV: Giaựo aựn
- HS: Soaùn baứi
III Leõn lụựp:
1 OÅn ủũnh toồ chửực:
2 Baứi cuừ:
- Tại sao tác giả ví DHT một hiệp sú của $./ Sơn oai linh hùng vĩ?
3 Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân
Phổ chiếm đóng là một buổi học đặc biệt đã để lại trong
lòng / đọc một tình cảm đẹp đó là lòng yêu E6
xong lòng yêu E là một tình cảm thiêng liêng, đối với
mỗi / nó có rất nhiều cách để thể hiện khác nhau ở
dây, trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệt này thì
lòng yêu E biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ,
Câu chuyện cảm động đã xảy ra thế nào?
Hoaùt ủoọng 2: Hỡnh thaứnh kieỏn thửực
+ GV giụựi thieọu hoaứn caỷnh lũch sửỷ – hoaứn caỷnh saựng taực
cuỷa caõu truyeọn
+ Goùi hoùc sinh ủoùc phaàn * SGK
I Taực giaỷ taực phaồm.
1 Taực giaỷ:
-An – Phoõng - Xụ ủoõ - ủeõ ( 1840 – 1897)
- Laứ nhaứ vaờn Phaựp – taực giaỷ cuỷa
Trang 2- GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
- HS: Trỡnh baứy
- GV :cho HS giải nghĩa chú thích 2.4,6,8
- HS: dựa vào sách giải nghĩa từ khó
- GV: E dẫn cách đọc
- GV; đọc mẫu 1 đoạn
- HS: ẹoùc
- GV: Nhaõn vaọt chớnh cuỷa truyeọn laứ ai? Vỡ sao?
- HS: Chuự beự Phraờng vaứ thaày Ha- men.Vỡ truyeọn taọp
trung mieõu taỷ vaứ keồ veà hai nhaõn vaọt naứy, gụùi cho ngửụứi
ủoùc nhieàu suy nghú
- GV: Vaờn baỷn coự theồ chia laứm maỏy phaàn?Neõu noọi dung
cuỷa tửứng phaàn?
-HS: - ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu ủeỏn Vaộng maởt con (Quang caỷnh)
treõn ủửụứng ủeỏn trửụứng, caỷnh ụỷ trửụứng qua sửù quan saựt
cuỷa Phlaờng)
- ẹoaùn 2: Tieỏp ủoự ủeỏn Nhụự maừi buoồi hoùc cuoỏi cuứng naứy
(dieón bieỏn buoồi hoùc cuoỏi cuứng)
- ẹoaùn 3: Coứn laùi: Caỷnh keỏt thuực buoồi hoùc.
-GV: Gọi HS tóm tắt và yêu cầu tóm tắt phải theo bố cục
- HS:Toựm taột
- Truyện kể theo ngôi nào?
- Câu chuyện của thầy trò Phrăng diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
- Từ đó em hiểu thế nào về tên truyện Buổi học cuối
cùng?
- Em hiểu gì về bức tranh minh hoạ?
nhieàu taọp truyeọn ngaộn noồi tieỏng
2 Taực phaồm:
- Truyện ngắn viết sau chiến tranh Pháp- Phổ (1870)
Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát
và Lo-ren cho Phổ (Đức)
II Tỡm hieồu chung
- Nhaõn vaọt chớnh: Chuự beự Phraờng vaứ thaày Ha- men
- ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu ủeỏn Vaộng maởt con (Quang caỷnh) treõn ủửụứng ủeỏn trửụứng, caỷnh ụỷ trửụứng qua sửù quan saựt cuỷa Phlaờng)
- ẹoaùn 2: Tieỏp ủoự ủeỏn Nhụự maừi buoồi hoùc cuoỏi cuứng naứy (dieón bieỏn buoồi hoùc cuoỏi cuứng)
- ẹoaùn 3: Coứn laùi: Caỷnh keỏt thuực buoồi hoùc
- Truyeọn ủửụùc keồ theo ngoõi thửự nhaỏt( Lụứi cuỷa Phrăng)
- Hoàn cảnh: Vùng An-dát của Pháp rơi vào tay E Phổ từ đây
sẽ không còn học tiếng Pháp
- Tên truyện: là buổi học tiếng Pháp cuối cùng của / pháp trên đất Pháp - Một buổi học bằng tiếng dân tộc cuối cùng
- Thầy Ha-men đang giảng bài, các trò đang chăm chú nghe Trên bảng
Trang 3-GV: $.E khi diễn ra buổi học cuối cùng, cậu bé
Phrăng đã thấy những điều gì xảy ra:
- Trên / tới ./#
- Không khí lớp học?
- GV :Hãy tìm những chi tiết trong văn bản miêu tả điều
đó?
- HS: Sau FI lính Phổ đang tập Nhiều / đang
đọc cáo thị của E Đức
- Vắng lặng y một buổi sáng chủ nhật
- Lặng ngắt, thầy Ha-men dịu dàng mặc đẹp hơn mọi
ngày Có cả dân làng với vẻ buồn rầu Thầy Ha-men nói: "
Hôm nay là bài học tiếng Pháp cuối cùng của các con"
- GV : Những điều đó báo hiệu sự việc gì xảy ra?
Tieỏt 90: Daùy: 22/02/ 2010
* GV dẫn: Nhân vật trò Phrăng miêu tả chủ yếu qua
thái độ đối với việc học tiếng Pháp và với thầy Ha-men
Thái độ đó diền ra theo hai quả trình: Từ lơ là đến thiết tha
lo lắng việc học; Từ sợ hãi đến thân thiết, quí trọng thầy
Ha-men
-GV: Hãy tìm các chi tiết trong văn bản miêu tả hai quá
trình này?
-HS: - Các chi tiết miêu tả quá trình diễn biến thái độ của
Phrăng của Phrăng đối với việc học tiếng Pháp:
+ Định trốn học đi chơi, giận mình vì bỏ phí thời gian học
tập Từ "chán sách" đến thấy sách là bạn "cố tri" Thấy
xấu hổ khi không thuộc bài"lòng rầu rĩ" không dảm ngẩng
đầu lên Trong buổi học cuối cùng kinh ngạc khi thấy
mình "hiểu đến !666 bao giờ thấy mình chăm chgú
nghe đến thế."
+ Các chi tiết miêu tả thái độ đối với thầy Ha-men:
Từ sợ hãi: lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặt tía tai khi nhìn cây
E sắt khủng khiếp của thầy Ha-men, đến thân thiện:
quí trọng thầy, thấy thầy mặc đẹp, qua lời thầy nhận thấy
quân Phổ là "Quân khốn nạn", nghĩ đến việc thầy sắp ra
đi, thấy tội nghệp cho thầy, bao giò thấy thầy lớn lao
đến thế
- GV:Trong các chi tiết miêu tả Phrăng, chi tiết nào gợi
cho em nhiều cảm nghĩ nhất?
- HS: - Trong số các chi tiết miêu tả Phrăng, chi tiết "Lòng
rầu rĩ, không dám ngẩng đầu lên" khi không đọc bài
có dòng chữ tiếng Pháp Ngoài cửa
có tên lính Phổ đang ôm súng
Bức tranh đó đã tóm tắt nội dung của truyện
III Phaõn tớch 1.Nhân vật chú bé Phrăng:
a Quang cảnh chung:
- Sau FI lính Phổ đang tập Nhiều / đang đọc cáo thị của E Đức
- Vắng lặng y một buổi sáng chủ nhật
- Lặng ngắt, thầy Ha-men dịu dàng mặc đẹp hơn mọi ngày Có cả dân làng với vẻ buồn rầu Thầy Ha-men nói: " Hôm nay là bài học tiếng Pháp cuối cùng của các con"
Những điều đó báo hiệu:
- Vùng An-dát của Pháp đã rơi vào tay E Đức
- Việc học tập không còn
.E nữa
b Tâm trạng nhân vật Phrăng:
-Thái độ của Phrăng của Phrăng đối với việc học tiếng Pháp:
+ Định trốn học đi chơi nhửng sau ủoự giận mình vì bỏ phí thời gian học tập
+ Các chi tiết miêu tả thái độ đối với thầy Ha-men:
Từ sợ hãi đến thân thiện ủeỏn quí trọng thầy
- Phrăng "Lòng rầu rĩ, không dám ngẩng đầu lên" khi không đọc
Trang 4trong buổi học cuối cùng(miêu tả sự hói hận, xót xa của
Phrăng)
Hoặc chi tiết: khi thầy Ha-men thông báo lệnh quân Đức
buộc / Pháp phải học tiếng Đức, Phrăng choáng váng
nghĩ: "A, quân khốn nạn" (Biểu hiện niềm căm giận kẻ
thù, lòng yêu E của Phrăng)
-GV: Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng đã làm hiện lên
hình ảnh một cậu bé thế nào trong I của
em?
-HS: Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải
- Tình yêu tiếng Pháp; quí trọng biết ơn / thầy
-GV; Thái độ đối với tiếng Pháp và với thầy Ha-men trong
buổi học cuối cùngđã bộc lộ phẩm chất nào trong tâm hồn
trò Phrăng?
- HS: đó là tình yêu tiếng nói dân tộc, một biểu hiện cụ thể
của lòng yêu E6
* GV sơ kết: Qua nhân vật Phrăng vừa là nhân vật chính,
vừa đóng vai / kể chuyện, qua sự biến đổi tâm trạng,
tình cảm, thái độ Tác giả thể hiện rất thành công lòng yêu
E thiết tha của Nd Pháp, từ trẻ đến già qua tình yêu
tiếng Pháp - tiếng mẹủeỷ sắp bị quân thù cấm ngặt
- GV:Nhân vật thầy giaựo Ha-men trong buổi học cuối
cùng đã miêu tả trên những 1 diện nào?
- HS: Trang phục, thái độ đối với HS, những lời nói về
việc học tiếng Pháp, Hành động, cử chỉ lúc buổi học kết
thúc
-GV: Em hãy tìm các chi tiết miêu tả nhân vật này theo
các 1 diện trên?
-HS: Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá
sen, mũ bằng lụa đen thêu
- Thái độ đối với HS: không giận gdữ, thật dịu dàng
- Những lời nói về việc học tiếng Pháp: Tai hoạ lớn nhất là
bao giờ cũng hoãn lại việc học đến ngày mai ; Tiếng
Pháp là ngôn ngữ hay nhất thế giới phải giữ lấy nó và
đừng bao giờ quên lãng nó Khi một dân tộc chốn lao
tù
- Hành động, cử chỉ: thầy quay về phía bảng, cầm một hòn
phấndằn mạnh hết sức, cố viết thật to: qRE pháp muôn
năm"
-GV: Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc nhất là chi tiết
nào?
-HS: Chi tiết gợi cảm xúc: lời nói của thầy về tiếng pháp
vì truyền tới / nghe tình yêu tiếng mẹ đẻ, tiếng nói
DT Hay chi tiết cử chỉ và chữ viết của thầy qRE Pháp
muôn năm" truyền tới / nghe lòng yêu E saõu sắc
- GV:Em hiểu gì về lời nói của thầy Ha-men trong buổi
bài trong buổi học cuối cùng.Khi thầy Ha-men thông báo lệnh quân
Đức buộc / Pháp phải học tiếng Đức, Phrăng choáng váng nghĩ: "A, quân khốn nạn"
Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải
- Tình yêu tiếng Pháp; quí trọng biết ơn / thầy
2.Nhaõn vaọt thaày giaựo Ha –men
- Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen, mũ bằng lụa
đen thêu
- Thái độ đối với HS: không giận dữ, thật dịu dàng
- Thaựiù ủoọ cuỷa thaày vụựi tieỏng Phaựp:Tiếng Pháp là ngôn ngữ hay nhất thế giới phải giữ lấy nó và
đừng bao giờ quên lãng nó Khi một dân tộc chốn lao tù
- Hành động, cử chỉ: thầy quay về phía bảng, cầm một hòn phấndằn mạnh hết sức, cố viết thật to: qRE pháp muôn năm"
=> Thầy Ha- men yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói DT Pháp, có lòng yêu E sâu sắc
Trang 5học cuối cùng: "khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng
nào họ vẫn giữ tiếng nói của mình thì chẳng khác gì
nắm chìa khoá chốn lao tù."?
-HS: - Lời nói của thầy đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng
định sức mạnh của tiếng nói DT
-GV: Các chi tiết miêu tả thầy ha-men gợi cho em về một
/ thầy thế nào?
- HS: - Ta có thể hình dung về thầy: yêu nghề dạy học, tin
ở tiếng nói DT Pháp, có lòng yêu E sâu sắc
-GV: Trong những lời thầy truyền lại trong buổi học cuối
cùng, điều quí báu nhất đối với em là gì?
- HS: - Điều quí báu nhất đối với ta là thầy đã truyền dạy
cho em ý nghĩa sức mạnh của tiếng nói DT Cho ta hiểu
thêm sự cần thiết phải học tập và giữ gìn tiếng nói DT
mình
- GV: Em cảm nhận gì từ truyện BHCC?
- HS: Phaựt bieồu
- GV: Em học tập gì từ NT kể chuyện cảu tác giả?
- GV bình: Veà tieỏng noựi daõn toọc Lieõn heọ thửùc teỏ
Hoaùt ủoọng 3: Luyeọn taọp
- GV: Hửụựng daón HS luyeọn taọp theo SGK 3.Toồng keỏt( Ghi nhụự SGK)
IV Luyeọn taọp
4 Cuỷng coỏ:
-GV: Nhaộc laùi noọi dung baứi
5 Daởn doứ:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Nhân hoá
Ngaứy soaùn: 19/02/2010 Ngaứy daùy: 24/02/2010
I.Muùc tieõu:
- Giúp học sinh nắm khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Nắm tác dụng chính của nhân hoá
Trang 6- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình.
II Chuaồn bũ:
- GV:Giaoự aựn, baỷng phuù
-HS: Soaùn baứi
III.Leõn lụựp
1 OÅn ủũnh toồ chửực
2.Kiểm tra bài cũ:
- So saựnh laứ gỡ? Coự maỏy kieồu so saựnh?
3.Bài mới
Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi
- Trong khi noựi vaứ vieỏt chuựng ta sửỷ duùng nhieàu pheựp
nhaõn hoựa, vaọy nhaõn hoựa laứ gỡ? Baứi hoùc hoõm nay traỷ
lụứi caõu hoỷi ủoự
Hoaùt ủoọng 2: Hỡnh thaứnh kieỏn thửực
- GV: Gọi HS đọc đoạn trích (SGK)
-GV: Trong đoạn trích, trên bầu trời gọi bằng gì ?
ý nghĩa của việc miêu tả đó?
- HS: Bầu trời - > gọi là (ông)
-> Ông dùng để gọi tên R/ – trong câu thơ từ
ông dùng gọi trời làm cho trời trở nên gần gũi với
/ 6
- Những hoạt động: Mặc áo giáp, ra trận là của con
/ này dùng miêu rả bầu trời .E cơn => ta
hiểu thêm đợc bầu trời có rất nhiều mây đen
-GV: Cây mía, đàn kiến miêu tả thế nào ? ý
nghĩa của việc miêu tả đó?
-HS: * Cây mía miêu tả con / “Múa
1” Thực ra là sự nghiệt ngả, lá bay phất phới của
Noọi dung
I Nhaõn hoựa laứ gỡ?
1 Tỡm hieồu vớ duù( SGK)
* Bầu trời - > gọi là (ông) => làm cho trời trở nên gần gũi với / 6
- Những hoạt động: Mặc áo giáp, ra trận là của con / này dùng miêu tả bầu trời .E cơn 6
* Cây mía =>“Múa 1
*đàn kiến => haứnh quaõn
=> Cách gọi vậy gọi là nhân vật nhân hoá
Trang 7cây mía.
-GV: So sánh với các câu ỏ VD 2
- HS thảo luận trình bày:
+ Ông mặt trời mặc áo giáp đen 1
+ Cây mía múa 1 -> cây mía ngả nghiêng
+ Kiến hành quân -> kiến bò đầy /
-GV: Vậy nếu đem so sánh hai cách diễn đạt trên với
nhau, ta thấy cách diến đạt một hay và sinh động hơn
có tính hình ảnh, làm cho sinh vật, sự việc miêu tả
gần với con / 6
- HS; Phaựt bieồu( caựch 1)
-GV: Vậy em hiểu thế nào là phép nhân hoá ? Cho VD
?
- HS trình bày
-GV: + Nhân hoá có tác dụng gì ?
-HS: Làm cho sự vật miêu rả trở nên sống đọng,
gần gũi với con / và là 1 tiện là cớ để con
/ giải bày tâm sự (những tâm sự, tâm tình của con
/ g
2.Ghi nhụự (SGK)
-GV: Những sự việc nào nhân hoá ? Mỗi sinh vật
trên nhân hoá bằng cách nào ?
-HS: a Miệng -> tay, mắt, chân, tay,b Tre, c Trâu
- a Dùng từ ngữ vốn để gọi / b Dùng từ ngữ vốn
chỉ hoạt động tình cảm của / , c Dùng từ ngữ vốn
để F hô của con / 6
-GV: Các từ: Lão, bác, cô cậu … dùng để gọi ai ?
-HS: Duứng ủeồ goùi con ngửụứi
-GV: Các động từ: Chống, xung phong gửi … dùng để
chỉ hoạt động của ai ?
II.Caực kieồu nhaõn hoựa
1 Tỡm hieồu vớ duù( sgk)
a Miệng -> tay, mắt, chân, tay
b Tre
c Trâu
- a Dùng từ ngữ vốn để gọi /
- b Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động tình cảm của /
- c Dùng từ ngữ vốn để F hô của con / 6
Trang 8-HS: Hoaùt ủoọng con ngửụứi
-GV: Các từ: ơi, hỡi, ai, , nhé … dùng để xung hô với ai
?
- HS trình bày
-GV: Vậy có mấy kiểu nhân hoá
- HS trình bày
2 Ghi nhụự:( SGK)
Hoaùt ủoọng 3 : Luyện tập
GV E dẫn học sinh làm bài tập
* Chỉ ra phép nhân hoá và nêu tác
dụng của chúng?
* Bài tập (SGK) và Bài tập 2 (SGK)
Tứu tít nhận hàng về chở hàng ra Nhận hàng về và chở hàng ra
Tác dụng: Sử dụng nhân hoá làm cho
quang cảnh biển càng miêu tả
sống động hơn / đọc kể hình
dung cảnh nhộn nhịp bận rộn…
=> Không dùng nhân hoá, cảnh vật thiếu sinh động
bộc lộ tình cảm của con / đối với vật
*Bài tập 3: (SGK) 2
Cách viết có gì khác nhau ? chọn cách viết nào cho văn bản
Chọn cách viết nào cho văn thuyết minh ?
Trang 9áo của cô Tay chổi
Cuốn từng quanh / … áo len vậy Quấn quanh thành cuộn
So sánh:
- Cách 1: Có nhiều biện pháp nhân hoá, từ chổi rơm viết hoá (tên riêng của / g làm cho vật miêu rả gần với cách miêu tả / - > mang tính biểu cảm hơn Chổi rơm trở nên gần gũi với con / , sống động hơn
- Cách 2: Là văn bản thuyết minh
4 Cuỷng coỏ:
- Nhaõn hoựa laứ gỡ? Caực kieồu nhaõn hoựa?
5 Daởn doứ:
* Bài tập về nhà: Học sinh về nhà làm bài tập 4, bài tập 5 (SGK
A Mục đích yêu cầu.
- Giúp học sinh nắm cách tả / và bố cục hình thức của một đoạn – một bài văn tả / 6
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, lựa chọn, trình bày khi viết văn tả / 6
B Tiến trình bài dạy
* Kiểm tra bài cũ:
* GV giới thiệu bài mới
* HĐ 1: 91 pháp viết một đoạn văn, bài văn tả /
+ GV dùng bảng phụ viết 3 đoạn văn
-> cho học sinh đọc - đối chiếu rồi
suy nghĩ trả lời
+ Mỗi đoạn văn tả ai?
Đặc điểm nổi bật của / đó?
* Đoạn 1: Tả ) *1 $ – R/ chèo thuyền
+ To đồng đúc + Bắp thịt cuồn cuộn + Hai hàm răng cắn chặt + Cặp mắt nảy lửa
Trang 10- HS đọc, suy nghĩ – trình bày
+ Đoạn nào tả / đoạn này tả
chân dung nhân vật
- HS trình bày
- GV hệ thống
+ Đoạn văn 3 miêu tả cảnh gì?
Hãy chỉ ra mỗi phần của bài văn, nêu
ý chính mỗi phần ?
- HS trình bày
- GV hệ thống
+ Đặt tiêu đề cho bài văn ?
- HS đặt
+ Muốn làm bài văn tả / cần
đảm bảo những yêu cầu gì ?
+ Quai hàm bạnh ra + R hiệp sĩ $./ Sơn
=> Tả / / gắn với hành động (dùng nhiều
động từ, tính từ)
* Đoạn 2: Tả ông cai gian sảo + Thấp, gầy
+ Tuổi 45 – 50 + Mặt vuông, má hóp + Lông mày lởm chởm…
=> Tả chân dung một ông cai gian sảo, / gắn với hình ảnh tĩnh, dùng nhiều danh từ, tính từ
* Đoạn 3: Tả hình ảnh 2 / trong keo vật
+ Lăn xả, đánh ráo riết + Thế đánh lắt léo, hóc hiểm
+ Thoắt biến hoá khôn 2/ …
- Đoạn văn: Có 3 phần + Phần mở đầu: Từ đầu -> ầm ầm (giới thiệu chung quang cảnh diễn ra keo vật) + Phần thân bài: Tiếp -> ngang bụng vậy
( Miêu tả chi tiết keo vật) + Phần kết bài: Còn lại (nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật)
=> Tả / và việc
- Hội vật đền đò năm ấy
- Quay năm – cảm so tài …
II Ghi nhớ SGK
... data-page="3">-GV: $.E diễn buổi học cuối cùng, cậu bé
Phrăng thấy đi? ??u xảy ra:
- Trên / tới ./#
- Khơng khí lớp học?
- GV :Hãy tìm chi tiết văn miêu tả đi? ??u... Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện tập
- Soạn bài: Nhân hoá
Ngaứy soán: 19 /02/2 010 Ngaứy dáy: 24/02/2 010
I.Múc tiẽu:
- Giúp học. .. phần * SGK
I Taực giaỷ taực phaồm.
1 Taực giaỷ:
-An – Phoõng - Xụ ủõ - ủẽ ( 18 4 0 – 18 9 7)
- Laứ nhaứ vaờn Phaựp – taực giaỷ cuỷa
Trang