1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 7 tiết 26 đến 30

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 133,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo aùn hình hoïc 7 Hoạt động 5 CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác g.c.g Cho HS: laøm baøi taäp 34 sgk Học thuộc các trường hợp bằng nhau của tam gi[r]

Trang 1

Ngày soạn Tiết 26

LUYỆN TẬP 1

A. Mục tiêu:

 Củng cố trường hợp bằêng nhau cạnhgóccạnh

 Rèn kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp

cạnhgóccạnh

 Luyện kĩ năng vẽ hình trinhd bày lời giải của hs

B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, compa

C. Tiến trình dạy  học:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung

Hoạt động 1 KIỂM TRA (10’)

GV: nêu yêu cầu kiểm tra

Hs1: phát biểu trường hợp bằêng nhau

cạnhgóccạnh

Chữa bài tập 27 a,b

GV: đưa bảng phụ có hình vẽ sẳn

HS2: phát biểu hệ quả trường hợp

bằng nhau cạnhgóccạnh

Aùp dụng vào tam giác vuông

Chữa bài tập 27 c

Hình 86 Để ABC =  ADC (c.g.c) Cần thêm vào BAC = DAC Hình 87

Để AMB = EMC (c.g.c) Cần thêm MA = ME

Hình 88

⊿ACB = ⊿BDA cần thêm điều kiện

AC = BD

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (33phút)

60

C B

A

40

K D

C

80

Bài tập 28 sgk

DKE có KÂ = 80; Ê = 40 mà DÂ + KÂ + Ê = 180 (định lí tổng ba góc của tam giác)  DÂ = 60

  ABC =  KDE (c.g.c)

Trang 2

HS: thực hiện

Quan sát trên hình vẽ các em hãy

nhận xét  ABC vaØ ADE đặc điểm

gì?

HS:  ABC vaØ ADE bằng nhau

GV: hai tam giác bằng nhau theo

trường hợp nào?

GV: đưa bảng phụ ghi bài toán

Cho tam giác ABC cân tại A vẽ phía

ngoài các ABC các tam giác vuông

ABK và ACD có AB = AK, AC =

AD Chứng minh  ABK = ACD

HS: thực hiện

GV:  ABK và ACD có những yếu

tố nào bằng nhau?

HS: AC = AB

KAB = DAC = 90

GV: cần chứng minh thêm điều gì?

HS: AK = AD

1HS lên bảng thực hiện cả lớp làm

vào vở

y

B A

xét ABC và  ADE có AB= AC(gt)

 chung

AC = AE

ABC = ADE (c.g.c)

90

D K

C B

A 90

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Nắm vững các tính chất của hai tam giác bằng nhau trong trường hợp c.g.c Làm các bài tập 30, 31, 32 sgk

Bài tập 40; 42; 43 sbt

Tiết sau tiếp tục luyện tập

Trang 3

Ngày soạn Tiết 27

LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu:

 Củng cố trường hợp bằêng nhau cạnh cạnhcạnh; cạnhgóccạnh

 Rèn kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp

cạnhgóccạnh

 Luyện kĩ năng vẽ hình trinhd bày lời giải của hs

B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ,

C. Tiến trình dạy  học:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung

Hoạt động 1 KIỂM TRA (10’)

GV: yêu cầu kiểm tra

Phát biểu trường hợp bằng nhau c.g.c

của tam giác

Chữa bài tập 30 sgk

ABC và A’BC có

ABC = A’BC =30 nhưng tại sao hai

tam giác đó không bằng nhau?

HS vì ABC không xen giữa hai cạnh

BC và CA Vì A’BC không xen giữa

hai cạnh BC và CA’

2

3

2

30

A'

A

C

B

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (33 phút)

GV: đưa bảng phụ ghi bài tập

Cho đoạn thẳng BC và đường trung

trực d của đoạn thẳng cắt BC tại M

trên d lấy các điểm E và F khác M

Chỉ ra các tam giác bằng nhau

HS thực hiện

d

1 2 E

B

K

xét BEM và CEM (vì MÂ = MÂ

Trang 4

HS thực hiện vẽ

Bài tập 44 sgk

GV:đưa bảng phụ ghi đề bài yêu cầu

hs vẽ hình viết GT, KL

HS thực hiện

GV: muốn chứng minh DA = DB ta

c/m như thế nào?

HS: c/m AOD = BOD

Có những cách nào để c/m hai tam

giác bằng nhau

HS trả lời

1hs lên bảng trình bày

GV: để c/m OD  AB ta cần c/m điều

gì?

HS: cần C/m DÂ1 = DÂ2 = 90

E M

AOB: OA= OB

GT Ô1 = Ô2

KL AD = DB

OD  AB C/m

a) xét AOD và BOD

có OA = OB (gt)

Ô1 = Ô2 (gt)

AD chung

 AOD = BOD (c.g.c)

 DA = DB (hai cạnh tương ứng)

b) DÂ1 = DÂ2 (hai góc tương ứng) mà DÂ1 + DÂ2 = 180(kề bù)

 DÂ1 = DÂ2 = 90 hay OD  AB

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

Bài tập về nhà 30; 35; 39; 47 sbt

Ôn tập các kiến thức đã học trong chương II

Các định lí về tổng số đo của tam giác, tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của tam giác

Xem trước bài “trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc cạnh góc g.c.g”

2 1

D

O

Trang 5

Ngày soạn Tiết 28

§5 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA

TAM GIÁC GÓC CẠNH GÓC G.C.G

A. Mục tiêu:

 HS nắm được trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác

 Vận dụng được trường hợp bằng nhau góc cạnh góc để chứng minh hai

tam giác vuông bằng nhau cạnh huyền góc nhọn

 Biết vẽ tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó

 Bước đầu biết vận dụng trường hợp bằng nhau của tam giác g.c.g, cạnh

huyền  góc nhọn

B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa, thước đo góc

C. Tiến trình dạy  học:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung

Hoạt động1 KIỂM TRA ( 8 phút)

Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ

nhất (c.c.c) và trường hợp bằng nhau

thứ hai (c.g.c) của hai tam giác

Minh hoạ

Trường hợp (c.c.c)

AB = MN

BC = NP  ABC = MNP

AC = MP Trường hợp (c.g.c)

AB = MN

BÂ = NÂ  ABC = MNP

AC = MP

Hoạt động 2 VẼ MỘT TAM GIÁC BIẾT MỘT CẠNH VÀ HAI GÓC KỀ (8 phút)

GV: yêu cầu hs đọc mục “vẽ một tam

giác biết một cạnh và hai góc kề” sgk

GV: yêu cầu 1hs đứng tại chổ nêu

cách vẽ, 1hs khác lên bảng vẽ hình

A

Trang 6

dài đoạn thẳng AB và A’B’.

HS thực hiện

GV: em có nhận xét gì về ABC và

A’B’C’

HS trả lời

GV: yêu cầu HS nêu định lí

GV: đưa bảng phụ ghi

ABC = A’B’C’ khi

a) Â = Â’; AB = A’B’; .;

b) BÂ = BÂ’; .; CÂ = CÂ’;

c) ; AC = A’C’; ;

hãy điền vào chổ trống

GV: đưa bảng phụ ghi ?2

40

B'

ABC và A’B’C’ có

BC = B’C’ = 4cm

BÂ = BÂ’ = 60

AB = A’B’ (đo đạc)

 ABC = A’B’C’

a) BÂ = BÂ’;

b) BC = B’C’;

c) Â = Â’; CÂ = CÂ’;

Hình 94  ADB = CBD (g.c.g) Hình 95  OEF = OGH (g.c.g) Hình 96 ABC = DEF(g.c.g)

Hoạt động 4 HỆ QUẢ (phút)

GV: Quan sát hình 96 cho biết hai

tam giác vuông bằng nhau khi nào?

HS hai tam giác vuông bằng nhau khi

có một cạnh góc vuông và góc nhọn

kề cạnh ấy của tam giác bằng cạnh

góc vuông kề cạnh ấy của tam giác

vuông kia thì hai tam giác ấy bằng

nhau

GV: đó chính là nội dung hệ quả 1

GV:

Để chứng minh ABC = DEF

Ta c/m điều gì

HS: thực hiện

ABC có Â = 90

GT DEF có DÂ = 90

BC = EF; BÂ = Ê

KL ABC = DEF

Trang 7

Hoạt động 5

Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác (g.c.g)

Cho HS: làm bài tập 34 sgk

Học thuộc các trường hợp bằng nhau của tam giác g.c.g hai hệ quả 1 và 2 trường hợp bằng nhau của tam giác

Bài tập về nhà 35, 36, 37

Tiết sau luyện tập

Ngày soạn Tiết29

LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu:

 Khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng

nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc Từ chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra được các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác bằng nhau

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL cách trình bày bài giải

 Phát huy trí lực cuả hs

B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo độ

C. Tiến trình dạy  học:

Trang 8

GV : yêu cầu HS vẽ hình, viết GT,

KL

Hs lên bảng thực hiện

GV yêu cầu cả lớp nhận xét

y

1 2 B

O 2 1

xOy <180, phân giác của xOy

GT H  Ot ; AB  Ot

A  Ox; B Ot a) OA = OB

KL b) CA = CB; OAC = OBC a) xét ∆ OHA và ∆ OHB có

Ô1 = Ô2 (gt)

OH chung ; HÂ1 = HÂ2 = 90

 ∆ OHA = ∆ OHB (g,c,g)

 OA = OB (hai cạnh tương ứng) Xét ∆OAC và ∆OBC có

AOC = BOC (c/m trên)

OA = OB(c/m trên)

OC là cạnh chung

 ∆OAC = ∆OBC (c-g-c)

AC = BC hay CA = CB OAC = OBC

Hoạt động LUYỆN TẬP (30 phút)

GV đưa bảng phụ có vẽ hình bài tập

37 tr.123 SGK

40

80

C B

A

3

60

80

E

D

F

Hình 101

3

30

80

N

K

M

∆ABC = ∆FDE (g.c.g)

Hai tam giác không bằøng nhau

3

Trang 9

30

80

Hình 102

M

60

40

P N

Q

Hình 103

∆NRQ = ∆RNP (g-c-g)

Hoạt động 3 CỦNG CỐ , HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

GV: nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

HS (c-c-c), (g-c-g), (c-g-c)

GV: hãy nêu các hệ quả của các trường hợp bằng nhau của tam giác

Cần nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác, chú ý đến các hệ quả Làm các bài tập 52, 53, 54, 55 SBT

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w