II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em - HS lắng nghe sẽ tìm hiểu một số tính chất của phép nhân và áp dụng các tính chất đó [r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2014
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Vẽ hình trong SGK lên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài: Các em đã biết cách cộng, trừ
phân số, thế nhân phân số với phân số ta làm sao?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Bi mới:
a/ Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông
qua tính diện tích hình chữ nhật
- Y/c hs thực hiện vào B tính diện tích hình chữ nhật
có chiều dài là 5m, chiều rộng là 3m (1 hs lên bảng
tính)
- Các em tính tiếp diện tích hình chữ nhật có chiều
dài mvà chiều rộng
5
4
m
3 2
- Để tính diện tích của hình chữ nhật trên ta phải làm
ntn?
b Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
b.1 Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình
vẽ
- Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân trên qua
hình vẽ sau: (đưa bảng phụ đã vẽ hình)
- Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình vuông
có diện tích là bao nhiêu?
- Chia hình vuông có diện tích 1 mét vuông thành 15
ô bằng nhau thì mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu
mét vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao nhiêu ô?
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu phần
mét vuông?
b.2 Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật bằng đồ
dùng trực quan hãy cho biết ?
3
2 5
4x
- 8 là gì của hình chữ nhật mà ta phải tính diện tích?
- Lắng nghe
- Thực hiện B: 5 x 3 = 15 (m2)
- Ta thực hiện phép nhân
3
2 5
4
x
- Diện tích hình vuông là 1m2
- Mỗi ô có diện tích là: m2
15 1
- Được tô màu 8 ô
- Bằng m2
15 8
2
m x
15
8 3
2 5
4
- số ô của hình chữ nhật (4x2)
- số ô của hình vuông (5x3)
Trang 2- 15 là gì của hình vuông?
- Ta có phép nhân sau: (ghi bảng và gọi hs lên tính
kết quả)
- Dựa vào ví dụ trên bạn nào cho biết: Muốn nhân hai
phân số tà làm sao?
Kết luận: Ghi nhớ SGK/132
3) Thực hành:
Bài 1: Yc hs thực hiện vào bảng con
*Bài 2: Gọi hs nêu yc
- HD mẫu câu a, các câu còn lại yc hs tự làm bài (gọi
2 hs lên bảng làm)
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs tự làm bài vào vở (1 hs lên bảng lớp thực
hiện)
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân hai phân số ta làm ntn?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
4 2 4 2 8
5 3 5 3 15
x x
x
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số nhân với mẫu số
- Vài hs đọc lại
- HS thực hiện vào bảng a) 24; ) 2 ; )8
35 b 18 c 6
- rút gọn trước rồi tính a)
15
7 5 3
7 1 5
7 3
1 5
7 6
2
x
x x x
b)
18
11 2
1 9
11 10
5 9
11x x c)
4
1 12
3 4 3
3 1 4
3 3
1 8
6 9
x
x x
x
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài Diện tích hình chữ nhật là:
(m2)
35
18 5
3 7
6
x
Đáp số: m2
35 18
- 1 hs trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
………
………
……….
Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
i MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn( trả lời được các CH trong SGK)
*Kĩ năng sống:- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Ứng phó, thương lượng
- Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
ii ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ.
iii CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh
cá và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giơí thiệu và ghi mục bài
b Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi HS đọc phần chú giải:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
c Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc tham đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất dữ
tợn?
+ Đoạn thứ nhất cho thấy điều gì?
( cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ
và đáng sợ)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Tính hung hãn của tên cướp biển được thể
hiện qua những chi tiết nào?
+ Đoạn thứ 2 kể với chúng ta chuyện gì?
- Giảng bài: Tên chúa tàu có vẻ mặt đáng sợ, lời
nói cục cằn……
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi và
TLCH:
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh
nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?
- Gọi HS nêu ý chính của bài
- KL và ghi ý chính của bài lên bảng,
d Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc phân vai: Yêu cầu lớp theo dõi
để tìm giọng đọc hay
+ GV đọc mẫu đoạn 1
+ Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố dặn dò.
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- Nghe
- HS đọc theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc từ đoạn của bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tham, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- HS tự tìm và phát biểu
- Qua những chi tiết: Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im…
- Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp
- Nghe giảng
- HS đọc
- Một đằng thì đức độ một đằng thì nanh ác
- Nêu : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
- 2 HS nhắc lại
- Đọc và theo dõi bạn đọc để tìm giọng đọc hay
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 3 HS cùng luyện đọc theo hình thức phân vai
- 3-5 tốp thi đọc diễn cảm
Trang 4- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài: Bài thơ tiểu đội
xe không kính.
………
………
……….
Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH
I Mục tiêu: HS
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút :::
+
++ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và
Bắc Triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
+
++ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái
phong kiến
+
++ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến cuộc sống của nhân dân ngày
càng khổ cực ::: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận,sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong
II Đồ dùng:
- Lược đồ sgk/ 54.
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của HS Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: (5’) 222 hs nhắc lại nd ghi
nhớ tiết học trước.
2 Bài mới :: : a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu nội dung bài:
HĐ 1: Sự suy sụp của triều Hậu Lê. (7’)
- Đọc sgk từ đầu loạn lạc
-
+
++ Tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp
của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI?
*
** KL ::: Vua Uy Mục, Tương Dực ăn chơi .
Nhà Mạc lên ngôi
HĐ 2: (7’) Nhà Mạc ra đời và sự phát triển
Nam –– – Bắc triều
+
++ Mạc Đăng Dung là ai?
- 111 HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK
- Trả lời:
+
++ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày
đêm
+
++ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện +
++ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỷ,
gọi vua Lê Tương Dực là vua lợn
+
++ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để
tranh giành quyền lực.
- hS đọc sgk
+
++ Trả lời:
- Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới triều
nhà Hậu Lê
- Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái
của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm
Trang 5++ Vì sao có chiến tranh Nam- Bắc triều?
+
++ Chiến tranh N- B triều kéo dài bao nhiêu
năm?
HĐ 3: Chiến tranh Trịnh - Nguyễn (7’)
+Nêu nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh -
Nguyễn?
+Nêu diễn biến của chiến tranh trịnh -
Nguyễn
+
++ Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh - Nguyễn
+
++ Chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong và
Đàng Ngoài?
HĐ 4: Đời sống nhân dân ởở ở thế kỉ XVI. (6’)
+
++ Đời sống nhân dân ởởở thế kỉ XVI như thế
nào?
*
** Kết luận: Đời sống nhân dân ởởở thế kỉ XVI vô
cùng cực khổ.
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm
vào thời kì bị chia cắt?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- Nhận xét tiết học
- Hệ thống lại nd bài học
- Nhận xét giờ học
đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập
ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc triều
- Hai thế lực phong kiến tranh giành nhau
quyền lực gây nên cuộc chiến tranh
Nam-Bắc triều.
- hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam
triều chiếm được Thăng Long thì chiến
tranh mới kết thúc
- HS tự đọc sgk
- Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm
lên thay năm toàn bộ triều đình đẩy con trai
Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ
vùng Thuận Hoá Quảng Nam Hai thế lực
phong
phong kiến Trịnh - Nguyễn tranh giành
quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh
Trịnh- Nguyễn
- Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh-
Nguyễn đánh nhau 777 lần, vùng đất miền
Trung trở thành chiến trường ác liệt.
- Hai họ lấy sông Gianh (QB) làm ranh giới
chia cắt đất nước, Đàng Ngoài từ sông
Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở
vào Làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200
năm
- 222 hs chỉ lược đồ
- Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ,
đàn ông thì phải ra trận chém giết lẫn nhau,
đàn bà, con trẻ thì ởởở nhà sống cuộc sống đói
rách Kinh tế đất nước suy yếu.
- HS trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 6………
……….
Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá
- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Anh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
1) Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra,
ta nên và không nên làm gì?
2) Anh sáng không thích hợp sẽ hại cho mắt như
thế nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK/100 và đọc nội
dung dưới mỗi hình
- Trong 3 cốc nước trong hình vẽ thì cốc a nóng
hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
- GV: Người ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn
tả mức độ nóng, lạnh của các vật
Kết luận: Một vật có thể là vật nóng so với vật
này nhưng là vật lạnh so với vật khác, điều đó
phụ thuộc vào nhiệt độ ở mỗi vật
- Trong hình 1, cốc nào có nhiệt độ cao nhất? Cốc
nước nào có nhiệt độ thấp nhất?
Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế
- YC hs quan sát hình 2 và nêu công dụng của
loại nhiệt kế tương ứng
- Giới thiệu: Để đo nhiệt độ của vật, ta sử dụng
nhiệt kế Hình 2a là nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ
thể, hình 2b là nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí
- Cầm nhiệt kế cho cả lớp quan sát: Nhiệt kế gồm
một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn liền với một ống
thuỷ tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn kín
hs trả lời 1
- Lắng nghe
+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi canh đang nóng, bàn ủi đang ủi đồ… + vật lạnh: Nước đá, đồ trong tủ lạnh…
- Quan sát và đọc: a) cốc nước nguội, b) cốc nước nóng; c) cốc nước có nước đá
- Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc
b
- Lắng nghe
- Cốc nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước có nước đá có nhiệt độ thấp nhất
- hình 2a: nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể, hình 2b nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí
- Lắng nghe
Trang 7Trong bầu có chứa một chất lỏng màu đỏ hoặc
thuỷ ngân (một chất lỏng óng ánh như bạc) Chất
lỏng này được thay đổi tuỳ theo mục đích sử dụng
nhiệt kế Trên mặt thuỷ tinh có chia các vạch nhỏ
và đánh số Khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào vật
muốn đo nhiệt độ thì chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ
ngân sẽ dịch chuyển dần lên hay dần xuống rồi
ngừng lại, sau thời gian ta lấy ra thì mức ngừng
lại đó chính là nhiệt độ của vật Khi đọc, các em
nhớ là nhìn mức chất lỏng trong ống theo phương
vuông gốc với nhiệt kế
- YC hs quan sát hình 3 SGK/101, sau đó gọi hs
đọc nhiệt độ ở hai nhiệt kế
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
- Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
- Gọi 1 hs lên bảng, Gv vẩy cho thuỷ ngân tụt
xuống, sau đó đặt nhiệt kế vào nách và kẹp cánh
tay lại Khoảng 5 phút lấy nhiệt độ ra
- Nhiệt độ của cơ thể người lúc khỏe mạnh
khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn
hoặc thấp hơn ở mức 37 độ C thì đó là dấu hiệu
của cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa trị
* Thực hành đo nhiệt độ
- YC hs thực hành trong nhóm 6 đo nhiệt độ của
cơ thể bạn và 3 cốc nước: nước phích, nước có đá
đang tan, nước nguội
- Gọi hs đọc nhiệt độ và đối chiếu nhiệt độ giữa
các nhóm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/101
- Nên có nhiệt kế ở nhà để đo nhiệt độ của cơ thể
khi cần thiết
- Bài sau: Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)
- Nhận xét tiết học
- Đọc: nhiệt độ là 30 độ C
- 100 độ C
- 0 độ C
- 1 hs lên bảng thực hiện
- 1 hs đọc to trước lớp 37 độ C
- HS lắng nghe
- Chia nhóm thực hành đo, ghi lại kết quả
- Đọc kết quả đo
- Vài hs đọc trước lớp
- Lắng nghe và ghi nhớ
………
………
……….
Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 4; Bài 3* và bài 5* dành cho HSKG
Trang 8II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phép nhân phân số
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV thực hiện mẫu như SGK
- YC hs thực hiện vào B
- Muốn nhân phân số với STN ta làm sao?
- Em có nhận xét gì về kết quả câu c, d?
Bài 2: GV thực hiện mẫu (trong quá trình
thực hiện hỏi hs để hs nêu được cách tính và
cách viết gọn)
- YC hs tự làm bài (lần lượt hs lên bảng thực
hiện)
*Bài 3: Ghi 2 phép tínhlên bảng, gọi hs lên
bảng thực hiện
- Em hãy so sánh hai kết quả vừa tìm được
- Ghi bảng:
5
2 5
2 5
2 3 5
2x
- Nhận xét này chính là ý nghĩa của phép
nhân phân số với STN Bạn nào nêu được ý
nghĩa của phép nhân 3 ?
5
2
x
Bài 4: Gọi hs nêu yêu cầu
- HD cả lớp làm chung câu a
+ Trước hết tính:
15
20 5 3
4 5 5
4 3
x
x x
2 hs thực hiện theo yêu cầu
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
-
7
3 14
6 7 2
6 1 7
6 2
x
x x
6
5 18
15 2 9
3 5 2
3 9
x
x x
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Thực hiện bảng
9
72 9
8 9 8 11
5
1 4 1 5
45 x x
6
35 6
7 5 7 6
8
5x
- Ta viết STN dưới dạng phân số, rồi thực hiện phép nhân hai phân số
- Bất kì 1 phân số nào nhân với 1 thì kết quả cũng bằng chính số đó Bất kì phân số nào nhân với 0 thì kết quả cũng bằng 0
- Theo dõi
- Tự làm bài, một số hs lên bảng thực hiện
4
5 )
; 11
12 )
; 7
24
d c b
- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
5
6 5
3 2 3 5
2x x
5
6 5
2 2 2 5
2 5
2 5
2
- bằng nhau
- 3 bằng tổng của 3 phân số bằng nhau, 5
2
x
mỗi phân số là 2/5
- Tính rồi rút gọn
- theo dõi
Trang 9+ Sau đó rút gọn:
3
4 5 : 15
5 : 20 15
20
* Có thể trình bày như sau:
3
4 5 : 15
5 : 20 15
20 5
3
4
5
5
4
3
x
x
x
- Các em có thể rút gọn ngay trong quá trình
tính, chẳng hạn:
3
4 5 3
4 5 5
4 3
x
x x
- Yc hs thực hiện B câu b,c
*Bài 5: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính chu vi (diện tích) hình vuông ta
làm sao?
- Yc hs tự làm bài vào vở
- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng
- Chấm 1 số bài, Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân phân số với STN, STN với
phân số ta làm ntn?
- Về nhà xem lại bài + Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Làm bài vào B
7
2 7 3
3 2 7
3 3
x
x
7 13
13 7 7
13 13
x
x x
- Tính chu vi ta lấy cạnh nhân với 4
- Tính diện tích ta lấy cạnh x cạnh
- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Chu vi hình vuông là:
( )
7
20 4 7
5
m
x
Diện tính hình vuông là:
(m2)
49
25 7
5 7
5
x
Đáp số: m m
49
25
; 7
` 20
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
………
………
……….
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
i MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìm được(BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học( BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ(BT3)
ii.ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 101 Kiểm tra bài cũ.
+ VN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc các câu trong phần nhận xét và các
y/cầu
Bài 1: - Trong các câu trên, những câu nào có dạng
Ai là gì?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: - Gọi HS lên bảng xác định CN trong các câu
kể vừa tìm được, yêu cầu HS dưới lớp làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng,
Bài 3: - Chủ ngữ trong các câu trên do những từ loại
nào tạo thành?
c Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
d Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong bài
tập và gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét,kết luận lời giải đúng,
- GV giảng bài: Trong câu kể Ai là gì? CN là từ chỉ sự
vật được giới thiệu nhận định ở VN……
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu câù bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,
- Gọi 1 HS lên bảng dán những thẻ có ghi từ ở cột A
với các từ ngữ ở cột B cho phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng,
Bài 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập,
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét và kết luận
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị
bài sau MRVT Dũng cảm
- 2 HS trả lời
- HS nghe
- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai
là gi? Mỗi HS chỉ đọc một câu
- HS tự làm bài
- Chữa bài (Nếu sai)
- Chủ ngữ do danh từ tạo thành và
do cụm danh từ tạo thành
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm bài + 2 HS làm trên bảng
- Chữa bài nếu sai
-1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi thảo luận làm bài
- HS thực hiện
- Nhận xét bài bạn làm trên bảng
-1HS đọc
- HS làm và nêu KQ
- Nhận xét bài làm của bạn
- 3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- Lắng nghe và ghi nhớ