GVHD + Thực hiện trả lời câu hỏi theo hướng daãn SGK +Thử thực hiện bài tập 1 SGK phần luyeän taäp - Bài sẽ trả bài : Tập làm dàn ý bài văn tự sự … Hướng dẫn tự học : Về nhà tìm và phâ[r]
Trang 1Tuần 11
Tiết 41
NS: 14/10/2010
ND:18-23/10/2010
Tiết 41
NV
KIỂM TRA VĂN
I/ Mục tiêu:
- Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ôn tập truyện kí VN hiện đại
- Tích
II/ Kiến thức chuẩn:
Tích
bài khác
Rèn
làm bài cho chính xác
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu:
- Ổn định lớp
Hs:
- Ổn định nề nếp, sỉ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị HS
- Ghi đề kiểm tra (phát)
- Báo cáo sỉ số
- Ghi đề (nhận) Đề kiểm tra đã photo
Hoạt động 2: Hướng dẫn và theo dõi HS làm bài
- Lưu ý HS đọc kỹ đề
- Theo dõi HS làm bài
-
Hoạt động 3: Thu bài.
- GV thu bài và kiểm tra số bài
Hs:
- Đọc kỹ đề và làm bài nghiêm túc
- Nộp bài
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
1.Củng cố : Không
Trang 22.Dặn dị :
@ Soạn bài Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
-Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà
-Tập nói ở nhà để lên lớp khỏi phải rụt rè
-xem lại kiến thức về ngôi kể,lời kể ở lớp 6
Trang 3
Tiết 42 TLV LUYỆN NÓI
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I/ Mục tiêu:
- Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, sinh động 1 câu chuyện
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Ôn tập về ngôi kể
-
- Trình bày
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Ngơi
- K ĩ năng :
-
phù
-
các
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- S '(
phần chuẩn bị của Hs trước khi
luyện nói
Giới thiệu bài mới : GV dU <8 HS vào
bài ghi /&
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn HS ôn tập về ngôi kể
-Hỏi: Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế
nào ? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba
? Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể
Q cáo cáo
Hs nghe câu V và lên
%3 -
Hs nghe và ghi /& bài
- Hs trả lời
1 Ôn tập về ngôi kể
a/ Kể theo ngôi thứ nhất :
Người kể xưng “tôi”, trực tiếp kể những gì mình tr ải qua, chứng kiến và nĩi được suy nghĩ, tình
Tuần : 11
Tiết : 42
Trang 4- GV nhận xét phần trình bày của hs
GV nhấn mạnh nội dung cần ghi nhớ Kể
theo ngôi thứ nhất là người để xưng tôi
trong câu chuyện Kể theo ngôi thứ nhất
người kể trực tiếp kể ra những gì mình
nghe thấy Kể theo ngôi thứ 3 người kể
đượïc giấu mình đi, gọi lên các nhân vật
bằng tên gọi của chúng cách kể này giúp
người kể có thể kể tự do, linh hoạt những
gì diễn ra với nhân vật
-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách kể chuyện
theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 ở một
vài tác phẩm hay trích đọan văn tự sự đã
học (yêu cầu HS tìm và trả lời, phân tích
để làm sáng tỏ ý nghĩa của mỗi loại ngôi
kể đã nêu ở câu 1)
- GV nhận xét phần trình bày của hs
- Hỏi: Tại sao người ta phải thay đổi ngôi
kể ?
- GV nhận xét phần trình bày của
Hs.Tùy vào tình hướng cụ thể mà người
viết l/& chọn ngôi kể cho phù hợp ; GV
chC :
-Là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của
người viết, giúp cách kể chuyện phù hợp
với cột truyện, nhân vật và hấp dẫn người
đọc
-Vai trị của yếu tố miêu tả và biểu cảm
trong văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố này
tạo nên cách kể chuyện sinh động, cĩ cảm
xúc
-Yêu cầu kể chuyện theo ngơi kể kết hợp
với miêu tả và biểu cảm : rõ rang, tự
nhiên, lưu lốt, hấp dẫn
Hướng dẫn HS chuẩn bị luyện nói:
Cho Hs đọc ngữ liệu mục I.2 SGK- Tr:
-Lắng nghe,ghi nhận
- Hs nêu ví dụ – nhận xét
Hs suy nghĩ, thảo luận và trả lời
cảm của bản thân
b/ Kể theo ngôi thứ 3 :
Người kể giấu mình, kể câu chuyện diễn ra một cách khách quan
c/ -Ngôi thứ nhất : Tôi đi học,
Lão Hạc, những ngày thơ ấu… -Ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô bé
bán diêm, chiếc lá cuối cùng…
d/ Thay đổi ngôi kể để:
-Là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết, giúp cách kể chuyện phù hợp với cột truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc -Vai trị của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố này tạo nên cách kể chuyện sinh động, cĩ cảm xúc -Yêu cầu kể chuyện theo ngơi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm :
rõ rang, tự nhiên, lưu lốt, hấp dẫn
2 Chuẩn bị luyện nói:
- Sự việc chính :Cuộc đối đầu
Trang 5110
Hỏi : Đoạn văn kể theo ngôi thứ mấy ?
Gv chốt : Đoạn văn kể theo ngôi thứ ba
Hỏi : Muốn đổi ngôi kể trong đoạn văn
đó , chúng ta phải làm gì ?
Gv chốt : Thay chị Dậu=tôi và chuyển lời
thoại thành lời kể, chi tiết miêu tả và
biểu cảm
Hỏi : Sự việc chính của đoạn văn trên là
sự việc gì ?
Hỏi : Văn bản trên gồm có những nhân
vật nào ?
Hỏi : Em hãy tìm trong văn bản trên các
yếu tố miêu tả ? Biểu cảm?
Gv chốt :
+ Các yếu tố biểu cảm : Van xin, nín
nhịn, bị ức hiếp phẩn nộ, căm thù
vùng lên
+ Các yếu tố miêu tả : Chị Dậu xám mặt,
sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện,
người đàn bà lực điền, ngã chỏng quèo,
nham nhảm thét …
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS luyện nói:
- GV hướng dẫn Hs luyện nói
- GV cho Hs đọc đoạn văn (SGK),
chuyển ý các yếu tố tự sự xen miêu tả và
biểu cảm trong đoạn văn
- Thay đổi ngôi kể (Chị Dậu=tôi)
- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu
gợi ý và câu hỏi SGK
-Sau khi Hs nói trước lớp xong (Một vài
Hs) Gv cho học sinh nhận xét cách nói
trước lớp Gv chốt lại
Có thể như sau :
- Hs đọc
- Hs : Ngôi thứ ba
- Hs nghe
- Hs đổi ngôi kể (chị Dậu=tôi), và chuyển
…
- Hs trả lời -Hs : Chị Dậu, cai Lệ, người nhà Lý trưởng
- Hs trả lời
-Hs nhận xét
-Hs thay đổi ngôi kể và tìm hiểu gợi ý trong SGK
giữa những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu
-Các yếu tố biểu cảm : Van xin, nín nhịn, bị ức hiếp phẩn nộ, căm thù vùng lên
-Các yếu tố miêu tả : Chị Dậu xám mặt, sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện, người đàn bà lực điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm thét …
3 Nói trên lớp:
Có thể như sau :
(phần này, tùy theo học sinh nói trước lớp không ghi)
Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng van xin :
- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới tỉnhlại, xin ông tha cho ! Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất ức
Trang 6Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống
đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng
van xin :
- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới tỉnhlại,
xin ông tha cho !
Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm
vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định
trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất
ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi
dằn giọng :
-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép
hành hạ !
Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo
rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến
răng:
-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày
xem !
Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa
Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng
miệng vẫn thét như một thằng điên
- HS nói miệng đoạn văn đã đổi ngôi kể
trước thái độ bất nhân của hắn, tôi dằn giọng :
-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !
Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến răng:
-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !
Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi
ra cửa Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng miệng vẫn thét như một thằng điên
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- nào là *4 theo ngơi
W ?
- nào là *4 theo ngơi ba ?
-làm gì?
Dặn dị :
- Bài vừa học :
-Đọc kĩ lại văn bản
-Tập kể lại bài
- Chuẩn bị bài mới : Soạn bài Câu ghép
-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II
(trả lời các câu hỏi
-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần
luyện tập
- - Bài sẽ trả bài : Học bài Nói giảm nói
tránh theo dặn dò tiết 40
Hướng dẫn tự học :
- HS nghe và theo yêu
- HS nghe và theo yêu
- HS nghe và theo yêu
Trang 7- ; nhà ơn 5 *? ; ngơi
*4
-trong các nhĩm
Tiết 43
TV
I/ Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách C các câu ghép
-
- Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép.
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
Cách C các câu ghép
K ĩ năng :
- Phân
-
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- S '(
-+ Thế nào là nói giảm, nói tránh?
Đáp án : Nói giảm, nói tránh là biện
pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,
uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục,
thiếu lịch sự
- Hãy đặt 1 câu có sủ dụng nói giảm nói
tránh khi hỏi thăm tình hình sức khỏe
cha mẹ của một người bạn thân
Đáp án : Hs tự đặt
Q cáo cáo
Hs nghe câu V và lên %3
-
Tuần : 11
Tiết : 43
Trang 8-
sinh vào bài ghi /& bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của
câu ghép
-GV cho Hs quan sát đoạn văn ở bảng
phụ
-Hỏi: Tìm các cụm C-V trong những câu
in đậm
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt: Câu có 1 cụm C –V “Buổi mai
dài và hẹp”
Câu có nhiều cụm C –V không bao chứa
nhau “Cảnh vật tôi đi học” (có 3 cụm
C-V)
Câu có cụm V nhỏ nằm trong cụm
C-V lớn: “Tôi quên thế nào .quang
đãng”
-Yêu cầu Phân tích cấu tạo của những
câu có hai hay nhiều cụm C-V
- GV nhận xét phần trình bày của hs
như sau :
Chú ý : Xem bảng phụ phía cuối bài
soạn
-Yêu cầu Trình bày kết quả phân tích
vào bảng theo mẫu (SGK)
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
dưới hãy cho biết câu nào là câu đơn ?
câu nào là câu ghép ?
- GV nhận xét phần trình bày của hs và
C-V khơng bao chứa nhau.
Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ 1
Hs nghe và ghi /& bài
-Quan sát bảng phụ
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi,nhận xét
- Lắng nghe
Liên hệ kiến thức, trình bày,nhận xét
-Trao đổi, trình bày, nhận xét
Liên hệ kiến thức, trình bày,nhận xét
I Đặc điểm của câu ghép:
1.Tìm hiểu ví dụ: Tìm cụm
C-V và phân tích
Kiểu cấu tạo câu
Câu cụ thể
Câu có một cụm chủ-vị
…Mẹ tôi âu…dài và hẹp
Câu có hai cụm chủ –vị trở lên (cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn)
Tôi quên thế nào được
…như mấy cành hoa
cười giữa bầu trời quang đãng Câu có hai
cụm chủ –vị trở lên (cụm C-V không bao chứa nhau)
Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng…lớn: hôm nay tôi
đi học
==> Các cụm C-V không bao chứa nhau gọi là câu ghép
2.Ghi nhơ ù 1 (SGK.Tr:112)
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V khơng bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một
vế câu
Trang 9-Lắng nghe.
Hs đọc
Hướng dẫn HS tìm hiểu cách nối các
vế câu ghép
- Hỏi:Trong mỗi câu ghép, các câu
vế câu được nối với nhau bằng cách nào
?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-Giới thiệu: Câu (1) (3) nối bằng quan
hệ từ vì; vế (2) và (3) không dùng từ
nối.câu cuối cùng có quan hệ từ vì và
dấu hai chấm
- GV cho Hs đọc ghi nhớ II
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
dưới hãy cho biết cách nối các vế trong
câu ghép ?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-Đưa ví dụ: + Tuy Nam bị bệnh nhưng
Nam vẫn tới trường
+Nó vốn không ưa gì tôi bởi vì tôi
không thật thà
+Mẹ cầm nón vẫy tôi,vài giây sau, tôi
đuổi kịp
Như vậy, chúng ta có mấy cách nối các
vế câu ? em hãy kể ra
các vế câu :
- Dùng những từ cĩ tác dụng nối
Cụ thể :
+ Nối bằng một quan hệ từ ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ ;
+ Nối bằng một cặp phĩ từ, đại từ
hay chỉ từ thường đi đơi với nhau
-trao đổi,trình bày ,nhận xét
-Lắng nghe
Liên hệ kiến thức ,trình bày,nhận xét
-Lắng nghe
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Trình bày,nhận xét
Lắng nghe,ghi nhận
Hs trả lời
HS nghe
II Cách nối các vế câu:
1.Tìm hiểu : Tìm câu ghép và
cách nối các C-V
* Có hai cách nối
- Dùng những từ có tác dụng nối cụ thể
a)
b) + Nối bằng một quan hệ từ c) Khi hai
thì Giơn-xi
(O Hen-ri) + Nối bằng 1 cặp quan hệ từ + Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
d) ^3 … : hơm nay tơi
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu hai chW hoặc dấu……
Trang 10(cặp từ hơ ứng)
Khơng dùng từ nối : Trong trường hợp
này, giữa các vế câu cần cĩ dấu phẩy, dấu
chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
=> Cho Hs đọc ghi nhớ 2
Hs đọc ghi nhớ
2.Ghi nhơ ù 2 (SGK.Tr:112)
Cĩ hai cách C các câu :
- Dùng
+
+
+
- Khơng dùng
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Đọc kĩ nội dung bài học
+Xem lại phần đã phân tích trên
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: + Xét mối quan hệ trong các
cặp từ +Xem kĩ nội dung hai vế phải
thống nhất
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày, nhận xét
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày, nhận xét
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm câu ghép
trong đoạn trích:
a/ Câu 3,4,5,6 là câu ghép – được nối với nhau bằng dấu phẩy
b/ Câu 1,2 là câu ghép –được
nối với nhau bằng dấu phẩy,
có thể thay dấu phẩy bằng từ
“thì”.
c/ Câu 2 là câu ghép –được nối với nhau bằng dấu hai chấm
d/ Câu 3 là câu ghép –được nối với nhau bằng dấu hai chấm
Bài tập 2: Đặt câu ghép với
các cặp từ cho sẵn:
Ví dụ:
- Vì trời mưa nên đường lầy
lội
-… (tùy HS GV ghi thêm)
Trang 11-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 3: -Yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: Bỏ bớt quan hệ từ trong các
vế xem kĩ nội dung hai vế phải thống
nhất
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 4,5 giáo viên hướng dẫn cho học
sinh về nhà thực hiện
+ Bài 4:
GV
VD: Nĩ
hoang
'4 khá nĩ '> huênh hoang)
+ Bài 5:
“thay
lơng”
c</& vào bài “Thơng tin ; ngày trái 'W
2000” '4 ` , HS chú ý 3 cĩ 0J
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày, nhận xét
-Hs nghe VỀ NHÀ THỰC HIỆN
yêu
Bài tập 3 : Chuyển v; câu
ghép ở bài tập 2:
Ví dụ:
- Đường lầy lội vì trời mưa.
-… (tùy HS GV ghi thêm)
Bài 4:
a) Nĩ huênh hoang b) Nĩ vào 'WB 9 cách nghiêm
c) Nĩ càng lung túng
Bài 5:
HS / làm c%3 bài $ GV
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- nào là câu ghép ? Cho ví K
- Câu ghép cĩ WB cách C các
câu ? Hãy *4 ra
Dặn dị :
- Bài
+
+ Xem 5 các ví <K và bài
+ Chú ý 2B s 0) ', câu ghép cho
chính xác
- ^2h !( bài : “Tìm 42
chung ; !3 2B minh”
,
- HS nghe và %3
GV
- HS nghe và yêu
Trang 12+ Đọc kĩ văn bản: Cây dừa Bình
Định,Huế,Tại sao lá cây có màu xanh
lục
+ Thực hiện trả lời câu hỏi theo hướng
dẫn SGK
+Thử thực hiện bài tập 1 SGK phần
luyện tập
- Bài 0s %3 bài : làm dàn ý
bài / 0/ …
Hướng dẫn tự học :
pháp
- HS nghe và
yêu GVHD
- HS nghe và theo yêu
Phụ lục cho hoạt động 1:
1) Tìm các
Tôi / quên thế nào được những cảm giác sung sướng ấy// nảy nở trong
lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mĩm cười giữa bầu trời quang đãng.
+ C (BN) + V C (BN so sánh) V
C
V
CN (làm n ồng cốt) VN
(câu này có 3 cụm c-v : bao chứa nhau)
Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
TN1 TN2
CN VN
(câu này chỉ có 1 cụm c-v)
Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học
...luyện tập
- - Bài trả : Học Nói giảm nói
tránh theo dặn dị tiết 40
Hướng dẫn tự học :
- HS nghe theo yêu
- HS nghe theo yêu
- HS nghe theo... cố - Dặn dị
Củng cố :
- *4 theo ngơi
W ?
- *4 theo ngơi ba ?
-làm gì?
Dặn dị :
- Bài vừa học. ..
- Hs nghe
- Hs đổi kể (chị Dậu=tôi), chuyển
…
- Hs trả lời -Hs : Chị Dậu, cai Lệ, người nhà Lý trưởng
- Hs trả lời
-Hs nhận xét
-Hs thay