- Thể hiện lòng yêu nước của nhân - GV giảng: Gióng lớn lên bằng thức dân, tinh thần đoàn kết đánh giặc.. ăn đồ mặc của nhân dân, Gióng đâu chỉ là con một nhà.[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1: Văn bản Con rồng - Cháu tiên
Truyền thuyết)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con rồng cháu tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Kể được truyện
B Chuẩn bị:
Tranh: Con rồng cháu tiên , Giáo án
C Tiến trình.
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới (35’): Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK
Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có
đặc điểm gì?
- HS dựa chú thích trả lời
- GV lưu ý HS tính truyền miệng, nhân vật và
sự kiện lịch sử yếu tố tưởng tượng kì ảo
- GV đọc mẫu
H em có nhận xét gì về giọng đọc?
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau
H giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ
“mộc tinh”, “Sơn tinh”, “thuỷ tinh”
HS dựa SGK trả lời
H theo em truyện có thể chia làm mấy phần?
Nêu rõ nội dung từng phần?
- HS trả lời và học sinh khác nhận xét
- GV chiếu đáp án: Bố cục truyện: 3 phần
Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang
Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng
Đ2: Tiếp đến lên đường
I Tìm hiểu chung (3’)
* Khái niệm truyền thuyết:
- Là một loại truyện dân gian
kể về nhân vật sự kiện liên quan đến lịch sử quá khứ Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
II Đọc và tìm hiểu văn bản (28’).
1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
2 Tìm hiểu bố cục và tóm tắt truyện (5’)
* Bố cục: 3 phần
Trang 2Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2
người chia tay
Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc
- Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên
- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính
của truyện theo thứ tự trước sau
- Giáo viên chiếu đáp án tóm tắt truyện:
- Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có sức
khoẻ vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt yêu
quái, trồng trọt
- Âu Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng
- Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm
người con
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn
khi có việc thì cùng giúp đỡ
- Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm
vua hiệu là Hùng Vương đặt tên nước là Văn
Lang
H Tìm những chi tiết thể hiện tính chất lớn lao
kì lạ đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của 2
nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- HS dựa SGK trả lời
H Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng
của Lạc Long Quân và Âu cơ?
- HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng
H Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết
tưởng tượng vậy chi tiết tưởng tượng kì ảo này
có vai trò gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV giảng: tưởng tượng kì ảo là những chi tiết
không có thật được tác giả dân gian sáng tạo
nhằm mục đích nhất định ( VD: tô đậm tính
chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật lịch sử) ở đây
yếu tốt tưởng tượng làm tăng tính thần kì hoá,
linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi dân tộc,
tăng lòng tự hoà tôn kính tổ tiên dân tộc mình)
* Tóm tắt truyện
3 Phân tích (16’)
a Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc: cao quý
- Hình dạng và tài năng: lớn lao, kì lạ, đẹp đẽ
- Kết duyên kì lạ: Rồng và Tiên
Trang 3- GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm.
H Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc
Long Quân có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ
thuộc họ thần nông ( tiên) khi xây dựng câu
chuyện này?
- HS suy nghĩ trả lời
H Hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời
H Từ hình ảnh bọc trăm trứng nở thành
trăm con đến việc chia tay và lời hẹn khi có
việc thì giúp đỡ nhau em có suy nghĩ ntn?
- GV bình: Từ nguồn gốc của các nhân vật
trong truyện truyện muốn giải thích suy tôn
nguồn gốc cao quí thiêng liêng của cộng đồng
người Việt Thể hiện lòng tự hào về nguồn gốc
dòng giống Tiên Rồng rất đẹp, rất cao quý linh
thiêng Hình ảnh bọc trăm trứng biểu hiện ý
nguyện thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền
đất nước
H Giải nghĩa từ Đồng bào?
- HS đọc ghi nhớ SGK
H Câu nói nào của Bác nhắc nhở chúng ta
nhớ đến công ơn các Vua Hùng
H Em biết những truyện nào giải thích
nguồn gốc dân tộc Việt
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện
KĐ sự gần gũi về nguồn gốc và giao lưu văn
hoá giữa các dân tộc
b ý nghĩa truyện
- Giải thích nguồn gốc cao quí của người Việt
- Biểu hiện ý nguyện ĐK thống nhất của nhân dân ta
Người Việt Nam miền xuôi hay ngược đều chung một cội nguồn
4 Ghi nhớ ( SGK) 2’
III Luyện tập (4’)
- Câu nói: “Các Vua Hùng đã
có công dựng nước bác cháu
ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
- Truyện : Quả trứng to nở Quả bầu mẹ
4 Củng cố (3’) 1 Nhắc lại KN truyền thuyết?
2 ý nghĩa truyện? Bức tranh minh hoạ cho sự việc nào của truyện
5 Dặn dò Về nhà (1’): Xem lại nội dung bài học
Soạn bài bánh trưng bánh dày
D Rút kinh nghiệm:
Trang 4………
………
………
Tuần 1
Tiết 2 : Văn bản bánh trưng bánh giầy
Truyền thuyết)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
- Hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng bánh giầy
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Kể được truyện
Tranh truyện bánh chưng bánh giầy
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’):1 Kể truyện con rồng cháu tiên
2 Nêu ý nghĩa của truyện
Giáo viên chiếu BT3: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu nhận định đúng về truyền thuyết?
A Những câu chuyện hoang đường
B Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc
C Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong truyện
D Cuộc sống hiện thực được kể một cách NT
* Đáp án : B
C3: Bài mới (35’) giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ
- GV đọc mẫu
H Nhận xét về giọng đọc?
- GV hướng dẫn cách đọc và yêu cầu 3 HS đọc
nỗi tiếp nhau
- HS đọc các chú thích 3-5-6-9
I Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
Trang 5H Hãy chỉ ra bố cục truyện và nêu nội dung
từng phần?
- Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
- GV chiếu đáp án: bố cục truyện gồm 3 phần
Đ1: Từ đầu đến chứng giám
Hùng Vương chọn người nối ngôi
Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”
Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh
Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi
- GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC -
BG
-Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh
- GV chiếu đáp án tóm tắt truyện
+ Hùng Vương về già muốn truyền ngôi, người
nối ngôi phải được chí
+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu
+Lang Liêu buồn vì chưa tìm được lễ vật
+Lang Liêu được thần mách bảo làm bánh
+Hùng Vương vừa ý với lễ vật của Lang Liêu
+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm
người nối ngôi
H Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
ý định của Vua khi truyền ngôi là gì?
- GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua
Hùng khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách,
để tìm ra được người nối chí vua
H Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ
có Lang Liêu được thần giúp đỡ
GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể
suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo
của trời đất và cũng là KQ công sức con người
Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng
được thần giúp đỡ là xứng đáng
H Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được Vua cha chọn để tế trời đất
2 Bố cục và tóm tắt truyện (5’)
* Bố cục
* Tóm tắt truyện
3 Phân tích (19’)
a Vua Hùng và cách chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh đất nước thanh bình, đã già
- Yêu cầu: người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất thiết là con trưởng
b Nhân vật Lang Liêu
- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
- Tuy là con vua nhưng từ khi lớn lên ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng Lang Liêu là con vua nhưng thân phận gần gũi dân thường
- Lang Liêu sáng tạo ra hai thứ bánh
Trang 6- GV giới thiệu kênh hình.
GV giảng: với ý nghĩa như vậy nên bánh của
Lang Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên
vương Vì thế Lang Liêu được chọn làm người
nối ngôi ý nghĩa của hai thứ bánh đã chứng tỏ
tài đức của người có thể nối được chí vua Đem
cái quý nhất trong trời đất do chính bàn tay con
người làm ra tiến cúng Tiên Vương dâng vua
cha thì đúng là tài năng thông minh, có lòng
hiếu thảo trân trọng người sinh thành ra mình
H Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy đề cao nghề nông Lang Liêu
hiện lên như một anh hùng văn hoá Bánh
chưng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì
càng nói lên phẩm chất tài năng của Lang Liêu
bấy nhiêu
- HS đọc ghi nhớ ( SGK)
- GV nhấn mạnh lại
H Phong tục làm bánh trưng, bánh giầy ngày
tết của nhân ta có ý nghĩa gì?
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên đất trời
- Xây dựng phong tục tập quán từ những điều
giản dị mà rất thiêng liêng giàu ý nghĩa
- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc
H Học xong truyện này em thích
nhất chi tiết nào? Kể lại sực việc trong tranh
minh hoạ
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực
tế vì đó là sản phẩm của nhà nông do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu
sa ( tượng trưng cho trời đất muôn loài)
c ý nghĩa của truyền thuyết
- giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
4 Ghi nhớ ( SGK ) 2’
III Luyện tập (4’) Bài 1:
- ý nghĩa của phong tục
Bài 2: Thảo luận
C4: củng cố: (3’)
1 Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
2 Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết
C5: Về nhà (1’)
Xem lại nội dung bài
Soạn bài: Thánh gióng
Trang 7Tuần 1
Tiết 3 : Tiếng Việt Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
- Hiểu được thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt
Cụ thể hiểu: - Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy)
Tranh truyện bánh chưng bánh giầy
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)
C3: Bài mới (40’)
HS đọc sách giáo khoa
H Lập danh sách các tiếng và từ bằng cách tách
từ và tiếng trong mỗi câu trên?
Thần, dạy, dân, cách,
trồng trọt, chăn nuôi ,
và, cách ăn ở
Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi ,
và, cách ăn ở
I Từ là gì? ( 22’)
1 Ví dụ ( SGK)
2 Nhận xét:
Trang 8Sau khi HS trả lời giáo viên chiếu đáp án.
H Nhận xét về số lượng từ và tiếng ?
- Có 9 từ - 12 tiếng
H Các đơn vị được coi là từ và tiếng có gì khác
nhau
- GV giảng: Một tiếng được coi là từ khi tiếng ấy
trùng với từ Có tiếng trùng với từ, có tiếng chưa
được coi là từ
H Trong VD trên tiếng nào được coi là từ,
tiếng nào chưa được coi là từ? - Thần - vừa là tiếng
vừa là từ
- Trồng- là tiếng chưa phải
là từ
- GV chốt lại kiến thức và rút sang ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ
HS đọc VD và trả lời câu hỏi
H Điền các từ trong câu trên vào bảng phân
loại
- GV chiếu bảng phân loại lên màn hình HS điền
Bảng phân loại
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm
Ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh
giầy
Từ phức
Láy Trồng trọt
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu Khi 1 tiếng được dùng để tạo câu tiếng ấy trở thành từ
3 Ghi nhớ ( SGK)
II Từ đơn và từ phức (13’)
1 VD ( SGK)
2 Nhận xét:
- Từ đơn: Chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: Có 2 tiếng trở
Trang 9H Qua bảng phân loại em có nhận xét gì về cấu
tạo từ đơn, từ phức?
- GV lưu ý HS danh giới từ đơn và từ phức nhiều
khi khó phân biệt
VD: Cháu ăn bánh dẻo ( từ ghép)
Bánh dẻo quá ( từ đơn)
H Từ ghép và từ láy có đặc điểm gì?
GV chốt lại ý chính rồi rút sang ghi nhớ
HS làm vào giấy trong, giáo viênc hiếu
Chia nhóm HS làm bài tập
Nhóm 1: Câu a
Nhóm 2: Câu b
Nhóm 3: Câu c
Dựa vào đâu KĐ từ nguồn gốc , con cháu là từ
ghép?
Nhận xét về quy tắc sắp xếp các tiếng?
Các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức
bánh + x
Điền vào chỗ trống:
Từ thút thít miêu tả gì?
HS từ làm theo nhóm
lên
Từ ghép: Các tiếng quan
hệ về nghĩa?
Từ láy: Các tiếng quan hệ
về âm
3 Ghi nhớ
III Luyện tập (15’)
Bài 1:
a Từ ghép
b Nguồn cội, gốc rễ,gốc gác
c Cha mẹ, anh em, vợ chồng
- Các tiếng trong từ có quan hệ với nhau về nghĩa Bài 2:
- Quy tắc sắp xếp tiếng: + Quy tắc nam trước, nữ sau: nam nữ, trai gái, anh chị, ông bà
+ Quy tắc bậc trên trước, dưới sau:
anh em, ông cháu, bà cháu, mẹ con
Bài 3:
( bánh + x )
x là tiếng giữ vai trò cụ thể hoá loại bánh
cách chế biến: bánh rán, nướng hấp , chất liệu bánh: nếp , tẻ, tôm, khoai
Tính chất bánh: rẻo, xốp Hình dáng bánh: bánh gối, bánh tai voi,
Bài 4 Miêu tả tiếng khóc VD: khóc ra rả, nức nở, rưng rức
Bài 5:
C4: Củng cố (3’) Phân biệt tiếng và từ? Lấy VD
Phân loại từ đơn và từ phức C5: Về nhà (1’): - Xem lại bài học
Trang 10- Làm bài tập trong sách BT?
- Tự chọn 1 đoạn vănvà gạch chân từ láy, từ ghép.?
Tuần 1
Tiết 4 : Tập làm văn giao tiếp văn bản và
phương thức biểu đạt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Huy động kiến thức về các loại văn bản đã học, đã biết
Hình thành sơ bộc các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)
C3: Bài mới (40’)
H Trong đời sống khi có 1 T2, tình
cảm nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi
người biết em
H Muốn biểu đạt t2, tình cảm
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ trọn
vẹn cho người khác hiểu thì em phải
làm như thế nào?
- HS đọc câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho mặc ai
H Câu ca dao trên được sáng tác
để làm gì? nói lên vấn đề gì?
- GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác
dụng nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ
chí cho bền không dao động khi người
khác thay đổi chí hướng
H Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau như thế nào?
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt (25’)
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt t2 , tình cảm, nguyện vọng cần phải nói ra hoặc viết ra
-Muốn biểu đạt t2, tình cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bản phải nói có đầu đuôi, mạch lạc, lí lẽ
- Câu ca dao nêu một lời khuyên và đề cập đến vấn đề giữ chí cho bền
Câu cao dao 6 và 8 được LK bằng cách gieo vần Câu ca dao mạch lạc ( là quan hệ giải thích của câu ca dao sau với câu ca dao trước làm rõ cho ý câu
Trang 11H Câu ca dao đã biểu hiện
một ý trọn vẹn chưa và có thể coi là
một văn bản không?
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
d, đ, e và đi đến kết luận
Lời phát biểu, bức thư, đơn, bài thơ,
câu chuyện đều được coi là văn
bản
- Lời phát biểu là văn bản nói
- Bức thư là văn bản viết
GV chốt: Văn bản là chuỗi lời nói (
viết) có chủ đề thống nhất có LK mạch
lạc
- GV dùng bảng phụ trình bày phương
thức biểu đạt và yêu cầu HS điền VD,
VD: Văn bản tự sự : Tấm cám
Văn bản miêu tả: Tả đồng lúa chín
Văn bản biểu cảm: Phát biểu cảm
nghĩ
Văn bản thuyết minh: Giới thiệu về
chiếc áo dài
Văn bản HCCV: Đơn, thiệp mời
- Giới thiệu các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt cho HS biết:
Lớp 6: Văn bản tự sự miêu tả
Lớp 7: Biểu cảm , nghị luận
Lớp 8: Tự sự thuyết minh
Lớp 9: Nghị luận, HCCV
H Nêu đặc điểm của mỗi kiểu văn
bản và mục đích giao tiếp
Hướng dẫn HS làm bài tập lựa chọn
trước)
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn
và như vậy được coi là văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của văn bản
Văn bản tự sự: trình bày diễn biến sự việc
Văn bản miêu tả: tái hiện trạng thái
VB biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc
VB nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá bàn luận
VB thuyết minh: giới thiệu đ2, tính chất, p2
VBHCCV: Trình bày ý muốn