- Biết áp dụng và giải các loại toán đã học và các bài toán giải băng hai phép tính có lời văn II/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên 1/ OÅn ñònh: 2/ KTBC: HS leân baûng laøm [r]
Trang 1Tuần : 32
Thứ hai
Ngày
15-4-2013
Chào cờ TĐ-KC T ĐĐ
32 63-32 156 32
Chào cờ tuần 32 Người đi săn và con vượn ( KNS, MT ) Luyện tập chung ( trang 165 ) Thực hành kĩ năng cuối học kì 2
Thứ ba
Ngày
16-4-2013
CT T TĐ
63 157 64
Nghe – viết : ngơi nhà chung Bài tốn liên quan đến rút về đơn vị ( TT )
( trang 166) Cuốn sổ tay
Thứ tư
Ngày
17-4-2013
LTVC
TV T TNXH
32
32 158 63
Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì ? dấu chấm , dấu hai
chấm
Ơn chữ hoa X Luyện tập ( trang 167 ) Ngày và đêm trên trái đất
Thứ năm
Ngày
18-4-2013
CT T TC GDNGLL
64 159 32
Hạt mưa ( nghe – viết ) ( MT ) Luyện tập ( 167 ) Làm quạt giấy trịn (tiết 2 ) Các hoạt động chăm sĩc , làm sạch đẹp
nghĩa trang liệt sĩ
Thứ sáu
Ngày
19-4-2013
TLV T TNXH SHTT
32 160 64 32
Nĩi, viết về bảo vệ mơi trường ( KNS , MT ) trực
tiếp Luyện tập chung ( trang 168 ) Năm tháng và mùa ( MT )
Tuần 32
TUẦN 32
Thú hai ngày 15 tháng 4 năm 2013 Chào cờ đầu tuần 32
*******************
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN :63-32
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN ( KNS , MT )
I/ Yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường ( trả lời đươc các câu hỏi sách giáo khoa 1,2,4,5 )
Trang 2-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm ( lời bác Thợ săn ) Khá – giỏi : biết kể lại câu chuyện theo lời bác thợ săn
KNS : Xác định giá trị , thể hiện sự cảm thơng , tư duy phê phán ‘ ra quyết định ( thảo luận , trình bày 1 phút )
-Biết chăm sĩc và bảo vệ , nuơi dưỡng và phát triện các lồi động vật trong tự nhiên quanh ta
MT : Giáo dục ý thức bảo vệ lồi động vật vừa cĩ ích vừa tràn đầy tình nghĩa ( vượn mẹ sẵn sàng hy sinh tất cả vì con ) trong mơi trường thiên nhiên ( khai thác trực tiếp bài )
II- Phương tiện dạy học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III- Tiến trình dạy học
Hoạt Động Của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC :
+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ thong thả,
nhẹ nhàng của con cò ?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
Khám phá :Đính tranh và nêu câu hỏi
Trái đất là ngôi nhà chung của loài người và
muôn vật Mỗi sinh vật trên Trái Đất, dù là 1
cái cây hay con vật, đều có cuộc sống riêng,
chúng ta không thể vô cớ phá hoại Truyện đọc
Người đi săn và con vượn các em học hôm nay
là 1 câu chuyện đau lòng về những điều tệ hại
mà con người có thể gây ra do thiếu hiểu biết
Chúng ta học ra câu chuyện này để rút ra cho
mình bài học về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ
môi trường
-GV ghi tựa
Kết nối
b Hướng dẫn luyện đọc trơn :
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhẹ
nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, thể hiện sự kính trọng
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
-Hai, ba Học sinh đọc bài Con cò, TLCH
-HS nhắc lại -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.
+4 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
Trang 3HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh đoạn 4
c- Luyện đọc hiểu – trình bày
-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn
mẹ rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ săn
làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?
-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS chọn các
ý và giải thích cho cả lớp cùng nghe.
Thực hành
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc tranh
phóng to)
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của
người thợ săn
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm- Thảo luận nhĩm
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
d Kể trước lớp:
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang cần rất cần chăm sóc …
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên
ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
* Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vật là độc ác
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện theo lời người thợ săn
-HS quan sát tranh
- HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn
- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá +Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS tiếp nối nhau thi kể
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhận xét bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kể
Trang 4-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Áp dụng :
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ
săn Xem bài Mè hoa lượn sóng
hay nhất, cảm động nhất
MT : Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.
Toán : 156 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu : Giúp HS
-Củng có kĩ năng biết đặt tính thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số -Rèn luyện kĩ năng biết giải tốn nhân và chia , thực hiện giải toán có lời văn ( 1,2,3 )
- Yêu thích giờ học , thích tìm tịi và áp dụng vào cuộc sơng hàng ngày
II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết 155
-Thu vở BT 1 tổ
-Chấm- Nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng nhắc lại cách
thực hiện phép tính nhân, chia số có 5 chữ số
với số có một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm thế
nào?
-Có cách nào khác không?
-2 HS lên giải bài tập
-HS nộp VBT
-HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT -Đặt tính rồi tính kết quả:
a/10715 x 6 = 64290 b/21542 x 3=64626
30755 : 5 = 6151 48729 : 6 = 8121 (dư 3)
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được
2 cái
-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số
Trang 5-GV giải thích lại về hai cách làm, sau đó yêu
cầu 2 HS lên bảng giải theo 2 cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?
-Vậy để tính được diện tích của HCN chúng ta
phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR : chiều dài
3 1
Diện tích: …cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau để
kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, chuẩn bị bài sau
hộp bánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Tình diện tích của hình chữ nhật
-1 HS nêu
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2 -HS đọc yêu cầu
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15
-Là ngày: 8 – 7 = 1 -HS làm bài vào vở, đại diện vài HS nêu, lớp nhận xét
CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29 -Lắng nghe
-ĐẠO ĐỨC : 32 THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM.
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ơn tập củng cố lại các chuẩn mực đạo đức đã học ở kì II
- Kiểm tra việc nắm những kiến thức và các hành vi đã học trong học kì II
- Học sinh hiểu vì sao phải thực hiện đầy đủ các chuẩn đạo đức đĩ
- Vận dụng vào làm bài nhanh, chính xác với những hành vi đúng
- Cĩ ý thức, thái độvà các hành vi đúng đắn qua các bài học,
II Tài liệu và phương tiện:
1 Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi ơn tập
Trang 62 Học sinh:
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định, tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (2’).
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
- Nhận xét qua kiểm tra
3 Bài mới: (25’).
a Giới thiệu bài:
- Đặt câu hỏi để học sinh nhớ lại các bài
? Trong học kì II này các con đã được
học những bài Đạo đức nào?
- Nhận xét, bổ sung
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài
b Hướng dẫn học sinh ôn tập:
Bài: “Đoàn kết với thiếu nhi Quốc
tế”.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? Vì sao phải đoàn kết với thiếu nhi Quốc
tế?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung và tuyên dương
=> Kết luận chung: Thiếu nhi Việt Nam
và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về
màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống,
Song đều là anh em, bạn bè, cùng là chủ
nhân tương lai của thế giới VìVì vậy chúng
ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với Thiếu
nhi Thế giới,
Bài: “Tôn trọng khách nước ngoài”.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? Hãy kể về một số hành vi lịch sự với
khách nước ngoài mà con biết (qua
chứng kiến, ti vi, đài báo, ) ?
? Con có nhận xét gì về những hành vi
đó ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bài
- Nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Cư xử lịch sự với khách
nước ngoài là một việc làm tốt mà chúng
ta nên làm
Bài: “Tôn trọng đám tang”.
- Lớp hát chuyển tiết
- Chuẩn bị bài, giấy kiểm tra
- Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo
- Nêu tên các bài Đạo đức đã học trong học kì II
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
- Ghi đầu bài vào vở
- Nhắc lại đầu bài
Bài: “Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế”.
- Thảo luận để giải quyết vấn đề:
=> VìVì thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Thế giới đều là anh em, bạn bè, do đó cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
- Các nhóm đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Bài: “Tôn trọng khách nước ngoài”.
- Thảo luận để giải quyết vấn đề:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Bài: “Tôn trọng đám tang”.
- Thảo luận để giải quyết vấn đề:
=> Đám tang là nghi lễ chôn cất người đã mất Đây là sự kiện đau buồn đối với người thân của
Trang 7- Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? Vì sao cần phải tôn trọng đám tang ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
=> Kế luận: Cần phải tôn trọng đám
tang, không nên làm gì xúc phạm đến
tang lễ Đó là một biểu hiện của nếp sống
văn hoá
Bài: “Tôn trọng thư từ tài sản ”.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? Vì sao phải tôn trọng thư từ tàitài sản của
người khác ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Thư từ, tài tài sản của mỗi
người thuộc về riêng họ, không ai được
xâm phạm, tự ý bóc, đọc thư hoặc sử
dụng tài sản của người khác là việc
không nên làm
Bài: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước”.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? VìVì sao phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Nước là tài nguyên quý Do
nguồn nước phải sử dụng trong cuộc
sống hàng ngày Vì vậy chúng ta cần sử
dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không
bị ô nhiễm
Bài: “CS và BV vật nuôi, cây trồng”.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận:
? Vì sao phải chăm sóc cây trồng vật
nuôi ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Cây trồng, vật nuôi là
nguồn thức ăn và lương thực, phục vụ
họ nên ta phải tôn trọng không được làm gì xúc phạm đến đám tang
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Bài: “Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác”.
- Thảo luận để giải quyết vấn đề:
=> Thư từ tài sản của người khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Bài: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”.
- Thảo luận để giải quyết vấn đề:
=> Vì nước là nhu cầu thiết yếu của con người Nước là tài nguyên quý và có hạn, nên chúng ta cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước và giữ gìn nguồn nước không bị ô nhiễm
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Bài: “Chăm sóc và BV vật nuôi, cây trồng”.
- Thảo luận để giải quyết vấn đề:
=> Cây trồng vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và mang lạilại niềm vui cho con người
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
- Lắng nghe, theo dõi
- Về thực hiện theo các hành vi đã học
Trang 8cho cuộc sống của con người Ngồi ra
nĩ cịn mang lại niềm vui cho con người
Vì vậy chúng ta phải biết chăm sĩc cây
trồng, vật nuơi,
4 Củng cố, dặn dị: (2’).
- Nhận xét tiết học, nhấn mạnh nội dung
bài
- Về thực hiện theo các hành vi đã học
- Tổng kết mơn học
Thứ ba,ngày 16 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC : 64 CUỐN SỔ TAY
I/ Mục đích yêu cầu :
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Nắm được cơng dụng của cuốn sổ tay , biết cách ứng xử đúng , khơng tự tiện xem sổ tay người khác ( trả lời các câu hỏi sách giáo khoa )
-Biết cách ứng xử đúng : không tư ïtiện xem sổ tay của người khác
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/ KTBC: Mè hoa lượn sóng
3 /Bài mới :
Giơí thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-HD: Cần đọc với giọng thông thả, hồi
hộp,nhanh, vui mừng ở phần cuối Nhấn giọng ở
một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 4 đoạn
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng
cho HS
-Giải nghĩa các từ khó
-Yêu cầu HS đặt câu với từ (nếu cần).
-Hai, ba HS đọc thuộc cả bài và TLCH
-HS nhắc lại tựa
-Theo dõi GV đọc
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc
1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặc các từ ở phần mục tiêu)
-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV -HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-4 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó -HS thi nhau đặt câu
Trang 9-YC 4 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài (nếu cần)
c HD HS tìm hiểu bài:
+ Thanh dùng số tay để làm gì ?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay
của Thanh
+ Vì sau Lân lại khuyên Tuấn không nên tự ý
xem số tay của bạn?
-HS dựa vào các gợi ý của GV để trả lời
d Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
-Nhận xét chung
4 Củng cố – Dăn dò :
-Hỏi lại nội dung bài
-Tuyên dương những nhóm đọc hay Về nhà tập
ghi chép số tay các điều lí thú về khoa học, văn
nghệ, thể thao
-4 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt đọc trong nhóm -Bốn nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp cùng đồng thanh
-HS đọc thầm toàn bài TLCH
+ ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú
+ có những điều rất lí thú như tên nước nhỏ nhất, nước có số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất
+Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta có thể ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết Người ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
- 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
-2 HS nêu
-Lắng nghe và thực hiện
Chính tả (nghe viết): 63
NGÔI NHÀ CHUNG
I/ Yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
-Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung theo hình thức bài văn xuơi
-Điền vào chỗ trống các âm đầu v / d
- Biết trình bày áp dụng viết đúng chính tả , yêu thích giờ học
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập 2a.
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2/ KTBC: Bài hát trồng cây
-Nhận xét
-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết vào
giấy nháp) các từ ngữ sau: cười rũ rượi, nói rủ
rỉ, rủ bạn.
Trang 103/ Bài mới:
a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải
làm là gì ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò chéo.
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: Chọn câu b.
Câu b: Gọi HS đọc YC bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một một đoạn
văn trong đó còn để trống một số phụ âm đầu
Các em phải chọn l hay n để điền vào chỗ
trống sao cho đúng
-Sau đó YC HS tự làm
-Cho HS lên bảng thi làm bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 3: Chọn câu a hoặc b.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu văn,
nhiệm vụ của các em là đọc và chép lại hai
câu văn đó và chép lại sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép bài vào VBT
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- là trái đất.
-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
-HS trả lời
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-Lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét
-Đọc lời giải và làm vào vở
Bài giải:
a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi tấp nập – làm nương –vút lên ( giảm tải ) b/ về làng – dừng trước cửa –dừng – vẫn nổ – vừa bốp kè - vừa vỗ cửa xe – về –vội vàng – đứng dậy –chạy vụt ra đường.
-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-2 HS trình bày trước lớp