Thuết ké bài dạy Tăng tiết đại số 8 thªm, bít h¹ng tö: Với các đa thức đã cho không có chứa thừa số chung, không có dạng của một hằng đẳng thức cũng không thể nhóm số hạng.. Do vậy ta ph[r]
Trang 1Tuần -
A-Yêu cầu:
HS hệ thống các kiến thức về phép nhân đa thức
Nắm và vận dụng thành thaọ các quy tắc của phép nhân đa thức
Giải được các bài tập trong SGK
B-Nội dung
Hoạt động 1 Giải đáp thắc mắc của HS (7’)
GV: Trong bài nhân đơn thức với đa
thức có chỗ nào ta còn chưa rõ?
HS
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS giải bài tập.
GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc
về phép nhân đa thức đã hoc?
Hướng dẫn giải bài tập SGK
Bài1 c)
GV nhắc HS chú ý khi thực hiện phép
nhân ở thừa số thứ hai có dấu trừ HS
hay mắc lỗi này
Bài 2 a)
Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính
giá trị của biểu thức:
x(x-y)+y(x-y) với x=-6; y=8
Bài này có mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu nào?
GV: Hãy thực hiện phép nhân trên
Cho HS làm vào vở nháp Một HS khá
lên bảng trình bày Sau đó cả lớp đối
chiếu bổ sung
Bài b) x(x2-y)-x2(x+y)+y(x2-x) với
x=1/2;y=-100
GV hướng dẫn HS cách thực hiện
phép tính:
- Khai triển biểu thức bằng cách
nhân đơn thức với đa thức
- Rút gọn các hạng tử đồng dạng
Bài 10 a thực hiện phép tính:
a) (x2-2x+3)( x-5)
2
1
b) (x2-2xy+y2)(x-y)
HS nhắc lại GV bổ sung
HS: Bài này có ba yêu cầu:
+) Thực hiện phép nhân +) Rút gọn
+) Tính giá trị của biểu thức
x(x-y)+y(x-y)=x2-xy+xy-y2=x2-y2 Thay giá trị vào ta có: x=-6; y=8
=> (-6)2-82=36-64=-28
HS làm vào vở nháp, đối chiếu kết quả lẫn nhau
Trang 2GV: Hai bài toán trên ta thực hiện
phép tính gì? Nêu cách làm?
Hai HS lên bảng thực hiện hai bài
Cả lớp cùng làm
Sau khoảng 7’ GV cho HS đới chiếu
kết quả và ghi vào vở ài tập
Bài 11 chứng minh rằng giá trị biểu
thức sau không phụ thuộc vào giá trị
của biến:
(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
GV: thế nào là giá trị biểu thức không
phụ thuộc vào giá trị của biến?
HS không trả lời được GV giải thích:
Khi biến đổi, thu gọn các hạng tử
đồng dạng, kết quả cuối cùng được
một hằng số, có nghĩa là không có
mặt của biến gọi là giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá trị của
biến Hay nói cách khác; khi thay bất
cứ giá trị nào của biến thì giá trị của
biểu thức uôn luôn không đổi”
GV cho HS giải
Một HS lên bảng thực hiện
Bài 13: Tìm x biết:
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81
GV: Bài này ta thực hiện như thế nào?
-Khai triển vế trái
-Thu gọn
-Được dạng ax=b
- x=b/a
- HS cả lớp cùng thực hiện
Bài 14: Tìm ba số tự nhiên chẵn liên
tiép, biết tích của hai số sau lớn hơn
tích của hai số đầu là 192
GV: Nêu công thức của ba số tự nhiên
chẵn liên tiếp?
GV: Viết tích hai số đầu?
Viết tích hai số sau?
GV: Theo bài ra ta có gì?
HS:
-Nhân đa thức vớ đa thức
-Nhân theo quy tắc “ lấy mỗi hạng
tử của đa thức này nhân với từng hạng tử của đa thức kia và cộng các tích tìm được với nhau”
HS chú ý nghe và giải
(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
=2x2-7x-15-2x2+6x+x+7
=-8
Kết luận:
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81
48x2-12x-20x+5+3x-48x2
- 7+112x=81 81x=81
x=1
2x; 2x+2; 2x+4 2x(2x+2)
(2x+2)(2x+4)
ta có:
(2x+2)(2x+4)-2x(2x+2)=192 4x2+8x+4x+8-4x2-4x=192
8x=192-8
8x=184
x=23
ba số tự nhiên chẵn liên tiếp
là:46;48;50 Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 15
Viết dưới dạng luỹ thừa của cùng cơ số
Trang 3Tuần
Những hằng đẳng thức đáng nhớ
A-Mục tiêu.
- Ôn tập các hằng đẳng thức đã học: Bình phương một tổng; bình phương một hiệu; hiệu hai bình phương; lập phương một tổng; lập phương một hiệu
- Vận dụng các hằng đẳng thức đã học để giải những bài tập trong SGK
B-Chuẩn bị của GV và HS
SGK; Vở nháp; bút màu
C-Tiến trình dạy –học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Lí thuyết
GV gọi HS lên viết 7 hằng đẳng thức
đáng nhớ vào vở.1HS : lên bảng viết , cả lớp cùng viết Hoạt động 2 Hướng dẫn giải bài tập
Giải các bài tập sau
Bài tập 1
Viết các biểu thức sau dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một hiệu:
25a2+4b2-20ab
GV hướng dẫn:
25a2=( )2
4b2=( )2
20ab=2( )( )
Bài tập 2:
Chứng minh rằng:
(10a+5)2=100a.(a+1)+25
GV hướng dẫn:
Phương pháp giải loại toán này là gì?
- Biến đổi vế này theo vế kia
Cụ thể: Biến đổi vế trái ta có gì ?
Hãy nêu cách tính nhẩm bình phương
một số tự nhiên tận cùng bằng chữ số
5?
Hãy nhân nhẩm: 352; 752
Bài tập 3:
Tìm cách khôi phục lại những hằng
đẳng thức đã bị nhoè?
a) x2+6xy+ =( +3y)2
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
Một HS lên bảng trình bày
(10a+5)2=(10a)2+2.10a.5+52
=100a2+100a+25
=100a(a+1)+25 vậy vế trái bằng vế phải
(10a+5)2=100a.(a+1)+25
HS: Lấy chữ số hàng chục nhân với
100, nhân với chữ số hàng chục cộng
1, được bao nhiêu cộng với 25
352=100.3.(3+1)+25=1200+25=1225
- Dạng của bài toán là bình phương một tổng
Trang 4? : Hãy nhìn dạng của bài toán?
thuộc loại công thức nào?
?: Xác định biểu thức thứ nhất? Biểu
thức thứ hai?
b) Hãy nhìn dạng của bài toán?
- 10xy + 25y2= ( - )2
25y 2= ( )2
10xy = 2( ).( )
?: Qua phân tích ta thấy xuất hiện
điều gì?
Hãy cho bài tóan tương tự
Bài tập 4.: Chứng minh rằng:
a) (a+b)2=(a-b)2+4ab
b) (a-b)2=(a+b)2-4ab
Bài tập 5: Tính:
a) (a+b+c)2
GV hướng dẫn:
Nhóm a+b thành một biểu thức, sử
dụng thêm dấu ngoặc, ta có điều gì?
(a+b+c)2= [(a+b)+c]2 =
? tương tự hãy giải bài b và c
-Hạng tử thứ nhất: x -Hạng tử thứ hai là 3y
Ta có:a) x2+6xy+ =( +3y)2
⇒ x2+6xy+9y 2 = (x +3y)2
HS: Nhận xét: Bài toán có dạng bình phương một hiệu
25y2=(5y)2
⇒ Hạng tử thứ hai là 5y
10xy=2.5y.x
⇒ Hạng tử thứ nhất là: x
⇒ Ta có: (x-5y)2 = x2-10xy+25y2 Hay:
x2-10xy+25y2= (x-5y)2 HS:
HS1: Giải bài a HS2: giải bài b
HS cả lớp làm vào vở nháp
(a+b+c)2=[(a+b)+c]2=
HS lên bảng trình bày
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ ghi nhớ các hằng đẳng thức đã học
- Xem các bài tập đã giải
- Bài1 Tìm GTNN của A = x - x + 12
B = 4x - 4x2
2 Tìm GTLN của C = -x - 4x - 2 (= -(x+2) + 2 2 với mọi x)2 2
Trang 5
Tuần
Bằng phương pháp đặt nhân tử chung
A- Mục tiêu
- Củng cố kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Hướng dẫn HS giải các bài tập từ 39đến42 tr 19 SGK
B- Chuẩn bị của GV và HS
- SGK- Vở bài tập- Vở nháp
C- Tiến trình dạy -học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Lí thuyết
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp đặt nhân tử chung
là làm gì ?
HS: nêu
Hoạt động 2
Hướng dẫn giải các bài tập
Bài 39-Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử.
a) 3x-6y
GV: Hướng dẫn
Xét hệ số 3;6 có ƯCLN=?
?:Phần biến có gì chung?
đặt các ước chung lớn nhất ra ngoài
dấu ngoặc
?: Đa thức trong dấu ngoặc được
tính như thế nào?
lấy từng hạng tử của đa thức đã cho
chia cho nhân tử chung
b) x2+5x3+x2y
5
2
GV: Hệ số có ƯCLN=?
?: Phần biến có gì chung?( Tìm
ƯCLN của biến?)
c) 14x2y-21xy2+28x2y2
Ư(14;21‘;28)=?
Ư(x2y;xy2;x2y2)=?
d) x(y-1)- y(y-1)
5
2
5 2
HS:
3x-6y
Ư(3;6)={3}
⇒ 3x-6y = 3(x-2y)
b) x2+5x3+x2y 5
2
Ư( ;5;1)=1; x2 chung
5 2
⇒ x2+5x3+x2y = x2( +5x+y) 5
2
5
2
HS:
Ư(14;21‘;28)=7 Ư(x2y;xy2;x2y2)=xy 14x2y-21xy2+28x2y2 =7xy(2x-3y+4xy)
Trang 6tương tự như bài c, hãy tìm nhân tử
chung của đa thức trên?
e) 10x(x-y)-8y(y-x)
Ư(10;8)=?
GV?: Nhận xét phần biến?
GV hướng dẫn:
hạng tử thứ nhất có x-y; hạng tử thứ
hai có y-x, là hai biểu thức đối nhau,
nếu đổi dấu biểu thức thứ hai thì ta
có hai biểu thức bằng nhau=>nhân
tử chung
Bài 40 Tính giá trị biểu thức.
a)15.91,5+150.0,85
GV hướng dẫn
150.0,85=15.10.0,85=15.8,5
b) x(x-1)-y(1-x) tại x=2001; y=1999
GV hướng dẫn:
Đặt nhân tử chung rồi tính giá trị
cho nhanh
Đổi dấu hạng tử thứ hai, ta có nhân
tử chung
Bài 41 tìm x biết:
a) 5x(x-2000)-x+2000=0
GV hướng dẫn: nhóm x+2000 thành
một nhóm, chú ý dấu trừ đằng trước
phải đổi dáu các hạng tử bên trong
GV: Chú ý A.B=0A=0 hoặc B=0
b) x3-13x=0
Đặt x ra thừa số ta có x(x2-13)=0
x2-13= 0
⇒ x2=13
⇒ x= 13
bài 42 CMR 55n+1-55n chia hết cho
54 (n là số tự nhiên)
GV hướng dẫn: 55n+1=55n.55( nhân
hai luỹ thừa cùng cơ số)
d) x(y-1)- y(y-1) 5
2
5 2
= (y-1)(x-y)
5
2
e)10x(x-y)-8y(y-x)
=10x(x-y)+8y(x-y)
=2(x-y)(5x+4y)
a)15.91,5+150.0,85
=15.91,5+15.8,5=15(91,5+8,5)=15.100
=1500 b) x(x-1)-y(1-x) =x(x-1)+y(x-1)
=(x-1)(x+y) thay vào ta có:
(2001+1999)(2001-1)
=4000.2000=8000 000
a)5x(x-2000)-x+2000=0
5x(x-2000)-(x-2000)=0
(x-2000)(5x-1)=0
5 1
2000 0
1 5
0 2000
x
x x
x
bài 42 CMR 55n+1-55n chia hết cho 54 (n là số tự nhiên)
ta có: 55n+1-55n =55n.55-55n=55n(55-1)
=55n.54; mà 55n.54 54=>55 n+1-55n 54 ( với mọi n N)
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà
- Xem kĩ lí thuyết bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Đọc trước bài “phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức”
- Làm các bài tập trong SBT phần “ phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung”
Trang 7Tuần
Bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
A- Mục tiêu
A- - Củng cố 7 hằng dẳng thức đáng nhớ cho HS
B- - Vận dụng 7 hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
B- Chuẩn bị của GV và HS
C- - SGK- Vở nháp_- Vở bài tập
C- Tiến trình dạy –học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Lí thyết
Cho HS ôn lại 7 hằng đẳng thức - HS nhớ và ghi lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
Hoạt động 2
Hướng dẫn giải bài tập
Bài 1 Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
a) x2+6x+9
9=32; 6x=2.3x ⇒ x2+6x+9=?
b) 10x-25-x2
? : Đặt dấu (-) ra ngoài ta có gì?
Tương tự phân tích như bài trên ta có
gì?
c) 8x3
-8
1
?: x2-64y2
25
1
Tương tự như bài c ta có =? 64=
25
1
Bình phương?
⇒ đưa về hằng đẳng thức nào?
Bài 2 Phân tích đa thức sau thành
nhân tử;
a) x3+ tương tự như bài 43 c
27
1
b) (a+b)3-(a-b)3 sử dụng hằng
đẳng thức hiệu hai lập
phương’ xem (a+b)=A;
(a-b)=B
c) (a+b)3+(a-b)3 sử dụng hằng
HS:
a) x2+6x+9 = x2+2.3x+32 = (x+3)2
b) 10x-25-x2 = -(-10x+25+x2) =-(x2-10x+25) =-(x-5)2
c) 8x3- = (2x)3
-8
2
1
=(2x- )[(2x)2+2x +( )2]
2
1
2
1 2 1
=(2x- )(4x2+x+ )
2
1
4 1
d) x2-64y2= x2-82y2 25
5
1
5
1 8 5
1 8
5
2
Trang 8đẳng thức tổng hai lập
phương
d) 8x3+12x2y+6xy2+y3
GV hướng dẫn: 8=23;
12x2y=3.(2x)2.y;6xy2=3.2x.y2suy ra
được gì?
e) –x3+9x2-27x+27;
GV hướng dẫn: Đổi chỗ các hạng tử
trước ra sau để xuất hiện hằng đửng
thức
Bài 3 tìm x biết:
a) 2 - 25x 2 = 0
GV hướng dẫn: 2= 2;
2
25x2=(5x)2;
Sử dụng hằng đửng thức đưa vế trái
về tích 2 đa thức bằng 0 ;(A.B)=0=>
A=0 hoặc B=0, rồi tìm x
b) x2-x+ =0
4
1
GV hướng dẫn: phân tích vế trái
thành hằng đẳng thức( A-B)2; ta có:
x2-x+ =x2-2.x +( )2=( + )2
4
1
2
1 2
1
GV cho một HS lên bảng trình bày
cho cả lớp xem
Bài 4 Tính nhanh;
a) 732-272 vận dụng HĐT hiệu
hai bình phương
b) và c tương tự
d) 8x3+12x2y+6xy2+y3
=(2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+y3=(2x+y)3
a) 2-25x2=0 ⇔ 2-(5x)2 = 0
2
⇔ ( 2+5x)( 2-5x)=0 2+5x=0; hoặc 2-5x=0 5x=- 2; hoặc 5x= 2 x=- ; hoặc x=
5
2
5
2
- HS lên bảng làm
HS lên bảng làm, cả lớp cùng thực hiện,nhận xét bổ sung nếu cần
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà
- Làm hoàn chỉnh các bài tập 43,44,45,46.(SGK)
- Nắm vững và vận dụng tốt các HĐT vào từng bài toán
- Làm các bài tập phần phân tích đa thức thành nhân tử bằng PP dùng HĐT ở SBT
- Làm thêm bài tập sau:Phân tích đa thức thành nhan tử
a) 27x - 3 , b) (x+y) - 1, c) (ax + by) - (ay + bx)
64
d) 16 x y –25 a b4 2 2 2
Trang 9Tiết 10
bằng phương pháp nhóm hạng tử.
A Mục tiêu:
- HS được củng cố phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Vận dụng trong các bài toán tính nhanh và tìm x
B Chuẩn bị:
- GV: các bài tập
- HS: ôn tập kiến thức
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS
- GV đưa bài tập1 lên bảng
Bài 1: phân tích đa thức thành nhân
tử
a) 3x – 3y + 2x2y – 2xy2
b) a4 – a3x – ay + xy
c) x3 – 3x2 – 4x + 12
d) 5x2 – 10xy + 5y2 – 20z2
? Nhận xét về đa thức a)
? Nêu cách làm
? Nêu cách làm b) c) tương tự a)
? Nhận xét đa thức d)
? Đa thức x2 – 2xy + y2 – 4z2 có
thể phân tích được không
(HS: có thể phân tích tiếp, nhóm 3
hạng tử đầu làm xuất hiện HĐT
? 4 HS lên bảng làm
? Nhận xét
- GV chốt
Cho HS lên bảng làm b)
Bài 2: Tính nhanh giá trị của mỗi đa
thức:
a) x3 – 2x2 + x – xy2 tại x =
100; y = 1
4x2 – 9 – 4xy + y2 tại x = 13; y = 3
? Nêu cách làm
? Nhận xét đa thức a)?
? Biểu thức x2 – 2x + 1 – y2 có thể
phân tích được không HĐ
HS: đa thức không có nhân tử chung HS: nhóm hạng tử thứ nhất và thứ 2, thứ 3 với thứ 4
Giải:
a) 3x – 3y + 2x2y – 2xy2
= (3x – 3y) + (2x2y – 2xy2)
= 3(x – y) + 2xy(x – y)
= (x – y) (3 + 2xy) b) a4 – a3x – ay + xy
= (a4 – a3x) – (ay – xy)
=…= (a – x) (a3 - y) c) x3 – 3x2 – 4x + 12
= (x3 – 3x2) – (4x – 12)
=…= (x – 3) (x – 2) (x + 2) HS: có nhân tử chung là 5 d) 5x2 – 10xy + 5y2 – 20z2
= 5 (x2 – 2xy + y2 – 4z2)
= 5 [(x2 – 2xy + y2) – 4z2]
=…= 5 (x – y – 2z) (x – y + 2z)
HS: thu gọn đa thức (phân tích đa thức thành nhân tử ) rồi thay các giá trị của x, y để tính
Giải:
a) Ta có: x3 – 2x2 + x – xy2
Trang 10? Nhận xét đa thức b)?
? 2 HS lên bảng làm
? Nhận xét
- GV chố
Bài 3: Tìm x:
a) x(x – 1) – x + 1 = 0
b) 2(x + 5) – x2 – 5x = 0
c) 5x (2x – 3) = 2x – 3
? Nêu cách làm a) b)
? Nêu cách làm c)
(? Đa thức bằng 0 khi nào
(HS: khi có ít nhất 1 thừa số (nhân tử)
bằng 0
? 3 HS lên bảng làm
? nhận xét bài làm của bạn?
GV chốt lại
= x.(x2 – 2x + 1 – y2) = x.[( x2 – 2x + 1) – y2] =…
= x.(x – 1 – y).(x – 1 + y) Tại x = 100; y = 1 giá trị biểu thức là: 100.(100 – 1 – 1).(100 – 1 + 1)
= 100 98 100
= 980000 b) Ta có: 4x2 – 9 – 4xy + y2 = (4x2 – 4xy + y2) – 9 = …
= (2x – y – 3).(2x – y +3) Tại x = 13; y = 3 giá trị biểu thức là: (2.13 – 3 – 3).(2.13 – 3 + 3)
= 520
HS: đưa đa thức VT về dạng tích
Giải:
a) x(x – 1) – x + 1 = 0 x(x – 1) – (x – 1) = 0 (x – 1).(x – 1) = 0 (x – 1)2 = 0
x – 1 = 0
x = 1 b) ĐS: x = -5 hoặc x = 2 HS: đưa đẳng thức về dạng A(x) = 0 sau đó phân tích A(x) thành nhân tử c) 5x (2x – 3) = 2x – 3 5x (2x – 3) – (2x – 3) = 0 (2x – 3).(5x – 1) = 0 2x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
x = hoặc x = 3
2
1 5
IV Củng cố
? Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Khi phân tích cần chú ý thường khi không có nhân tử chung ta mới sử dụng ngay phương pháp nhóm nhằm làm xuất hiện nhân tử chung hoặc HĐT
V Hướng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn tập các phương pháp phân tích đã học
- Làm bài 31; 32; 33 (SBT-6)
Trang 11Tuần
bằng cách phối hợp các phương pháp
I Mục tiêu.
- Nắm được nội dung cơ bản của phương pháp nhóm nhiều hạng tử và phối hợp nhiều phương pháp trong phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết áp dung hai phương pháp: phương pháp nhóm nhiều hạng tử và phối hợp nhiều phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử
II Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 : Lý thuyết
1) Nội dung cơ bản của phương pháp
nhóm nhiều hạng tử là gì ?
2) Khi phân tích đa thức thành nhân
tử, chỉ cần dùng một phương pháp
riêng rẽ hay phải dùng phối hợp các
phương pháp đó với nhau
1) Nhóm nhiều hạng tử của đa thức một cách thích hợp để có thể áp dụng các phương pháp khác như đặt nhân
tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức
đáng nhớ 2) Khi phân tích đa thức thành nhân
tử ta có thể dùng phối hợp nhiều phương pháp với nhau một cách hợp lí
Hoạt động 2 : Bài tập
GV cho HS theo dõi bài ra
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x2 - 2xy + 5x - 10y
b) x(2x - 3y) - 6y2 + 4xy
c) 8x3 + 4x2 - y2 - y3
- Gọi 3 HS lên bảng làm
?: Nêu các bước thực hiện ?
- Cho Hs khác nhận xét bổ sung (nếu
cần)
Bài 2 : Phân tích đa thức thành nhân
tử
a) a3 - a2b - ab2 + b3
b) ab2c3 + 64ab2
c) 27x3y - a3b3y
Cho Hs lên bảng làm, nêu các bước
thực hiện
HS quan sát suy nghĩ
Bài 1 :
a) x2 - 2xy + 5x - 10y
= (x2 - 2xy) + (5x - 10y)
= x(x - 2y) + 5(x - 2y)
= (x - 2y)(x + 5) b) x(2x - 3y) - 6y2 + 4xy
= x(2x - 3y) + (4xy - 6y2)=…
c) 8x3 + 4x2 - y2 - y3
= (8x3 - y3) + (4x2 - y2)
= …
= (2x - y)( 4x2 + 2xy + y2 + 2x + y)
Bài 2
a) a3 - a2b - ab2 + b3
= ( a3 - a2b) - (ab2 - b3)
=
= (a - b)2(a + b) b) ab2c3 + 64ab2
= ab2(c3 + 64)