Giáo án lớp: 3B Năm học: 2011 - 2012 Hoạt động của giáo viên Hoạt đông học - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm những câu ca dao, tục ngữ, mẫu chuyện nói về tình hàng xóm - Học sinh ghi n[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày:………
Chào cờ ( Theo tồn trường)
********************************************
Tốn: Tiết 66: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV : Một cân đồng hồ loại nho û( 2 kg hoặc 5kg ) Bảng phụ để HS giải toán
- HS : Bảng con.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng
con:
78 g +25 g =? 96g – 58 g - 1 kg = ?
2- Dạy bài mới
Bài 1/67
- Nêu yêu cầu BT
- Cho HS tự làm câu thứ nhất rồi GV thống
nhất kết quả so sánh
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu thứ hai
+ Cho HS làm từng bài rồi sửa
Bài 2/67
- Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS nêu cách làm
Tóm tắt:
1 gói kẹo : 130 g , 4 gói kẹo : ? g
1 gói bánh : 175 g ?g
GV cho lớp nhận xét , sửa bài
- 1 HS nêu, lớp theo dõi: So sánh, điền dấu
744 g > 474 g
- HS nêu : Thực hiện phép cộng số đo khối lượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối lượng
400g + 8 g = 408 g
do đó : 400 g + 8 g < 480 g
+ 1 kg > 900 g + 5 g + 305 g < 350 g
+ 450 g < 599 g – 40 g + 760 g + 240 g = 1 kg
- 2 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm theo Cho 1 HS lên bảng giải , cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
Trang 2Bài 3/67
- Cho Hs đọc kĩ đề toán
- Phân tích đề toán
- Cho HS làm bài vào vở
- GV cho lớp nhận xét , sửa bài
Bài 4/67
- GV tổ chức cho HS cân hộp bút , cân hộp
đồ dùng học toán
- Cho HS so sánh khối lượng của hai vật
rồi trả lời : vật nào nhẹ hơn ?
- Cho HS nhận xét
3-Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
130 x 4 = 520 (g) Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g) Đáp số : 695 g
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Thực hiện phép tính : 1kg – 400g Phải đổi : 1 kg = 1000 g
-1 HS làm bảng, lớp làm vở:
Bài giải : Đổi 1 kg = 1000 g
Số gam đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 ( g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số : 200 g
- HS thực hành cân rồi ghi lại khối lượng của hai vật đó
- HS so sánh rồi trả lời : Hộp bút nhẹ hơn hộp đồ dùng học toán
*********************************
Tập đọc – Kể chuyện: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
1/ Đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường
và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các CH trong SGK)
2/ Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ bài phóng to
III/ Lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
Trang 32/ KTBC:
Gọi HS lên bảng YC HS đọc và TLCH
bài TĐ “Cửa Tùng”
3/ Bài mới: Treo tranh
a/ GTB:
b/Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1
- Hướng dẫn HS cách đọc.(Đ1: giọng
thong thả, Đ2: hồi hộp, …)
- HD luyện đoc kết hợp giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó
-HD đọc từng đoạn – giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải SGK để
hiểu các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
1
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
của bác cán bộ?
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một
ông già Nùng?
- Cách đi đường của hai bác cháu ntn?
2 HS lên bảng KTBC
- HS nghe
- Theo dõi GV đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV:
- Thực hiện 3 em đọc
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc
1 đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Đọc đồng thanh
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc trước lớp cả lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- “Bác cán bộ đóng vai …… trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện
HS trả lời: Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà động với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
Trang 4* 2 HS đọc đoạn 2 và 3.
- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác
cán bộ?
- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi
gặp địch?
- Hãy nêu phẩm chất tốt đẹp của Kim
Đồng?
d/ Luyện đọc lại:
Thực hiện như các tiết trước
Kể chuyện:
1/ Xác định yêu cầu và kể
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Nêu các câu hỏi gợi ý
VD: Tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Gọi 1 vài HS kể nội dung các bức tranh
2/ Kể theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS
kể theo nhóm
3/ Kể trước lớp:
- Tuyên dương HS kể tốt
III Củng cố, dặn dò:
- Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
anh Kim Đồng
- GDTT cho HS
- Nhận xét tiết học
- Vế nhà kể lại câu chuyên và chuẩn bị
bài sau
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
HS nêu: Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước.
- Dựa vào các tranh sau, kề lại toàn bộ
câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu
- HS kể, cả lớp theo dõi nhận xét
- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ỳ cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kề hay
- 2 đến 3 HS trả lời
- Lắng nghe
- Ghi nhận để thực hiện
*********************************
Đạo đức: Tuần 14 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XĨM LÁNG GIỀNG
Tiết 1
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xĩm láng giềng
Trang 5- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Đồng tình với những ai biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng, không đồng tình với những ai thờ ơ, không quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II CHUẨN BỊ
Nội dung tiểu phẩm” Chị Thuỷ của em.”
Vở bài tập đạo đức 3
Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 2- Tiết 1
Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 3- Tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Cần phải tích cực tham gia các việc lớp, Việc
trường để công việc chung như thế nào?
+ Để tham gia tích cực vào việc lớp, trường,các
em có thể tham gia vào nhiều hoạt động như thế
nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thuỷ của
em.
- Giáo viên kể chuyện theo tranh minh hoạ
- Truyện có những nhân vật nào?
- Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ?
- Thuỷ làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
- Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn Thuỷ?
- Em biết gì qua câu chuyện trên?
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
Kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, những
lúc đó rất cần được sự quan tâm, giúp đỡ của
những người xung quanh
HĐ2: Đặt tên tranh.
- Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm
- Giáo viên treo tranh lên bảng
+ Cách tiến hành: Cho HS làm việc vào vở bài
- Học sinh hát
- ổn định lớp để vào tiết học
+ 2 học sinh lên bảng thực hiện nội dung kiểm tra của giáo viên
+ Học sinh khác nhận xét , sửa chữa
- 1HS trả lời, các em khác nhận xét
- Quan sát, lắng nghe
- Viên, mẹ Viên, Thuỷ
- Vì có Thuỷ quan tâm nên Viên đã ở nhà chơi
- Làm chong chóng, dạy học bài
- Vì Thuỷ đã giúp giữ Viên ở nhà
- cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm
- HS thảo luận và nêu: Hàng xóm là những người ở gần nhau, có thể đến với nhau ngay
- Các nhóm quan sát, tìm hiểu nội dung đặt tên cho từng tranh
- Đại diện từng nhóm lên viết tên vào một tranh (trên bảng), nêu lí do đặt tên
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt đông học
tập, nêu ý kiến của mình
Kết luận: Giáo viên nêu nội dung từng tranh Việc
làm của các bạn ở tranh 1, 3, 4 là quan tâm giúp
đỡ hàng xóm, láng giềng Còn tranh 2 bạn đá
bóng làm ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
- Kết luận: ý a, c, d là đúng: ý b là sai.
- Giáo viên nhắc nhở HS thực hiện quan tâm, giúp
đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù
hợp với khả năng
- Nhóm khác nhận xét, nêu tên khác, lí do
- Học sinh làm bài vào vở
- HS nêu ý kiến nào đúng, sai? Tại sao?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu thảo
luận
- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng để
các nhóm lên điền kết quả
Kết luận
Các ý 1, 3 là đúng; các ý 2, , 5 là sai- Hàng xóm
láng giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau- Dù
còn nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm những việc
phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiến
hành thảo luận
- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lên ghi
kết quả lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
có kèm theo lời giải thích
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý
nghĩa các câu ca dao, tục ngữ
- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận tìm ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ nói
về tình hàng xóm, láng giềng
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và lấy
VD minh hoạ cho từng câu 3 câu ca dao, tục ngữ:
1- Bán anh em xa mua láng giềng gần
2- Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau
3- Người xưa đã nói chớ quên
- Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
- Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
- Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm (nếu cần)-
4 Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học và nêu gương HS tốt
- - Kết thúc tiết học cho cả lớp đọc đồng thanh câu
ca dao:
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- - Học sinh cả lớp đọc đồng thanh câu
ca dao:
- Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
- Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
- - Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân
Trang 7Hoạt động của giỏo viờn Hoạt đụng học
- GV yờu cầu HS về nhà sưu tầm thờm những cõu
ca dao, tục ngữ, mẫu chuyện núi về tỡnh hàng xúm
lỏng giềng
- Nhớ và ghi lại cụng việc mà em đó làm để giỳp
đỡ hàng xúm, lỏng giềng
- Dặn dũ chuẩn bị tiết sau bài chia sẻ vui buồn
cựng bạn ( tiết 2 )
- Học sinh ghi nhớ dặn dũ của học sinh
************************************************************************ Thứ ba ngày : ………
Toỏn: Tiết 67: Bảng chia 9
I.Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tớnh toỏn, giải toỏn ( cú một phộp chia 9) -Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn(về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9)
II.Đồ dùng dạy học
- 3 tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm tròn
III.Các hoạt động dạy học
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Bảng : 9 x 7 = 63 : 7 = 63 : 9 =
+ Đọc bảng nhân 9
2.Hoạt động 2 : Dạy bài mới
HĐ2.1 Hình thành phép chia 9: 9 ;18 : 9 ;
27 : 9
- GV gắn trực quan và hỏi :
+ Một tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa
như vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Em làm như thế nào ? ( 9 x 3 = 27)
- GV nêu phép chia 27 : 3 = 9
- Vậy để tìm kết quả phép chia 9 em dựa vào
đâu ?
- Tương tự HS tìm kết quả hai phép chia
9: 9 = 1 ; 18 : 9 = 2
HĐ2.2.Lập bảng chia 9
- HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập các phép
chia 9 còn lại vào SGK
- Nhận xét các cột trong bảng chia 9?
- Nêu mối quan hệ giữa bảng chia 9 và bảng
nhân 9 ?
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hành đồ dùng và nêu cách tính
- 9 chấm trũn
- Dựa vào phép nhân 9x 3 = 27, HS viết và tìm kết quả 2 phép chia tương ứng
- HS nêu phép chia 27 : 3 = 9
- HS đọc 2 phép tính trên và nhận xét mối quan hệ giữa hai phép tính ?
- HS quan sỏt và trả lời theo yờu càu của GV
- Lập bảng chia 9
- HS trả lời
Trang 8HĐ 2.3 Học thuộc bảng chia 9
- GV xoá dần bảng
- HS học thuộc bảng chia 9
3.Hđộng 3 : luyện tập - thực hành
* Bài 1/68 (SGK)
- GV kiểm tra từng Hs
- Chữa bài
GV chốt : Phép chia 9
* Bài 2/ 68 (SGK)
- GV kiểm tra, chữa bài
Chốt: Mối quan hệ giữa phép nhân 9 và
phép chia 9
* Bài 3/ 68 (Bảng)
Chốt : Loại toán chia thành các phần bằng
nhau
* Bài 4/ 68 (Vở)
Chốt : Chia theo nhóm ( nhóm 9)
3 Củng cố - dặn dò
- Miệng: Đọc thuộc lòng bảng chia 9
- HS đọc
- Đọc y/c -> tự làm
- Đổi chéo sách ktra
- Đọc y/c -> tự làm
- Đổi chéo sách ktra
- Đọc y/c -> tự làm
- Đọc y/c -> tự làm
- 1 hs làm bảng phụ
*************************************************
Thể dục: Bài : 27 ễn bài thể dục phỏt triển chung
I/ MỤC TIấU: Giỳp học sinh
- ễn bài thể dục phỏt triển chung.Yờu cầu thực hiện động tỏc tương đối chớnh xỏc
- Trũ chơi Đua ngựa.Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia vào trũ chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sõn trường 1 cũi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yờu
cầu giờ học
- HS đứng tại chỗ vổ tay và hỏt
- HS chạy một vũng trờn sõn tập
- Kiểm tra bài cũ : 4 HS
- Nhận xột
6phỳt Đội Hỡnh
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
II/ CƠ BẢN:
a.ễn bài thể dục phỏt triển chung 16phỳt
Trang 9- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
- Nhận xét
*Các tổ luyện tập bài thể dục
- Giáo viên theo dõi gĩp ý
- Nhận xét
*Các tổ trình diễn bài thể dục
- Giáo viên và học sinh tham gia gĩp ý
- Nhận xét
- Tuyên dương
b.Trị chơi : Đua ngựa
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho
HS chơi
- Nhận xét
1lần/tổ
10phút
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
Đội hình trị chơi
III/ KẾT THÚC:
- HS đứng tại chỗ vổ tay hát
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ
học
- Về nhà luyện tập bài TD phát triển
chung
4phút Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
**********************************************
Chính tả: (Nghe – viết): NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ay ây (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phuơng ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng:
- Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính - 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp
Trang 10tả trước.
- huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,…
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- ? đoạn văn có những nhân vật nào?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết ntn?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC
- - YC HS tự làm
- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Bài 3: Tiến hành tương tự BT2.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
viết vào bảng con
- Theo dõi GV đọc
- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
-6 câu
- Tên riêng phải viết hoa……
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- HS: lững thững, mỉm cười, Hà Quảng,
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
HS tự dò bài chéo
HS nộp bài
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lời giải và làm vào vở