1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 17 - Trường TH Long Điền Tiến A

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cả lớp đọc đồng thanh c Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi : + Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi naøo?. + Gà mẹ nói chuyện với con bằng caùch naøo[r]

Trang 1

Thứ

Ngày Tiết Môn dạy Thờigian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều Tên sử dụng ĐDDH

trong tiết dạy

3 Tập đọc 45’ Tìm ngọc ( Tiết 2)

4 Toán 45’ Ôn tập về phép cộng và phép trừ BT 3 bỏ câu b, d

5 Đạo đức 40’ Giữ trật tự nơi công cộng

Hai

20/12/

2010

Tổng thời gian : 200’

1 Chính tả 45’ Nghe – viết: Tìm ngọc

2 Toán 40’ Ôn tập về phép cộng và phép trừ

3 Kể chuyện 35’ Tìm ngọc

Ba

21/12/

2010

Tổng thời gian : 120’

1 Tập đọc 45’ Gà “ tỉ tê ” với gà

3 Toán 40’ Ôn tập về phép cộng và phép trừ

( Tiếp theo ) BT1 bỏ cột 4 BT2 bỏ cột 3

4 TN & XH 35’ Phòng tránh ngã khi ở trường Phiếu bài tập

22/12/

2010

Tổng thời gian : 160’

1 LT & câu 45’ TN về vật nuôi Câu kiểu Ai –

thế nào ?

học

Năm

23/12/

2010

Tổng thời gian : 80’

BT3 bỏ câu b, c.

3 Tập làm văn 45’ Ngạc nhiên, thích thú Lập thời

gian biểu

Sáu

24/12/

2010

Tổng thời gian : 160’

Trang 2

Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010

Bài: Tìm ngọc

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa Thực sự là bạn của con người

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học :

5’

40’

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS lên đọc bài Thời gian

biểu Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Chó và Mèo là những con vật rất

gần gũi với cuộc sống Bài học hôm

nay sẽ cho các em thấy chúng thông

minh và tình nghĩa ntn?

b) Luyện đọc:

 GV Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng

chậm rãi

 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ :

* Đọc từng câu :

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý

- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Bạn nhận xét

+ Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai.

- Mở SGK trang 139

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

Trang 3

20’

20’

5’

phát âm đã ghi trên bảng

* Đọc từng đoạn trước lớp :

- Giúp HS đọc ngắt hơi một số câu

dài và giữa các cụm từ

- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ

* Đọc từng đoạn trong nhóm :

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo

nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

* Gọi HS đọc và hỏi:

+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quý

?

+ Ai đánh tráo viên ngọc ?

+ Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được

ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn?

+ Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó

và Mèo?

d) Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu lần 2

3 Củng cố – Dặn dò:

+ Em hiểu điều gì qua câu chuyện

này?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể

chuyện

- HS luyện đọc một số từ : nuốt,

ngoạm, rắn nước, Long Vương, toan rỉa thịt…

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu

+ Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ

định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

- Hs đọc mục giải nghĩa từ SGK

* Luyện đọc từng đoạn theo nhóm

- HS thi đua đọc

- HS đọc

* Đọc và trả lời

+ Chàng trai cứu con rắn nước, con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý.

+ Người thợ kim hoàn đánh tráo khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm.

+ Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc + Thông minh, tình nghĩa.

- HS thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét

+ Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa.

Trang 4

Tiết 3 Môn: Toán

Bài : Ôn tập về phép cộng và phép trừ

(Tiết 81)

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động dạy – học :

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a)Giới thiệu:

- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên

bài lên bảng

b) Ôn tập về phép cộng và phép trừ

Bài 1:

+ Bài toán yêu cầu làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu

HS nhẩm, thông báo kết quả

- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu

cầu HS có cần nhẩm để tìm kết quả

không? Vì sao?

- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và

yêu cầu HS nhẩm kết quả

- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để

tìm kết quả 16 – 9 không? Vì sao?

- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9

- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo

hướng dẫn trên

- Gọi HS đọc chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS trả lời Bạn nhận xét

+ Tính nhẩm

- 9 cộng 7 bằng 16

+ Không cần Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

+ Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

- 16 trừ 7 bằng 9

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi

Trang 5

5’

* Bài 2:

+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?

+ Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS

lên bảng làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS

nhẩm rồi ghi kết quả sau:

+ Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?

+ Hãy so sáng 1 + 7 và 8

+ Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần

nhẩm 9 + 8 không? Vì sao?

- Kết luận: Khi cộng một số với một

tổng cũng bằng cộng số ấy với các

số hạng của tổng

- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài

- Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng

cộng, bảng trừ có nhớ

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Bài toán yêu cầu ta đặt tính.

+ Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.

- Làm bài tập

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính

- Nhẩm

+ 9 cộng 8 bằng 17

+ 1 + 7 = 8 + Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17

+1 + 7

9 + 8 =

- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HS lên làm bài trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình

- Đọc đề bài

+ Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây.

+ Số cây lớp 2 B trồng được.

+ Bài toán về nhiều hơn.

- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây 9

Trang 6

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và

phép trừ

Bài : Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (Tiết 1)

I Mục tiêu :

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

II.Đồ dùng dạy – học :

- GV: Tranh

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy – học :

5’

30

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu:

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

b) Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày

tỏ thái độ

 Cách tiến hành :

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo

tình huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần

lượt xếp hàng mua vé vào xem phim.

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong

Lan và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết

Chẳng hạn:

+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé.

+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào

Trang 7

rác.

+ Tình huống 3 : Đi học về, Sơn và Hải

không về nhà ngay mà còn rủ các bạn

chơi đá bóng dưới lòng đường.

+Tình huống 4: Nhà ở tầng 4, Tuấn rất

ngại đi đổ rác và nước thải, có hôm,

cậu đổ cả một chậu nước từ trên tầng 4

xuống dưới.

*Kết luận:

+ Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi

công cộng.

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

 Cách tiến hành :

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình

huống ở trên bảng, sau đó thảo luận,

đưa ra cách xử lí (bằng lời hoặc bằng

cách sắm vai)

+ Tình huống:

1.Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ

Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng

em lại nhìn thấy một vài túi rác trước

sân, mà xung quanh lại không có ai.

+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2.Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có

ở lớp, Nam đã làm bài xong nhưng

không biết mình làm có đúng không

Nam rất muốn trao đổi bài với các bạn

xung quanh.

+ Nếu em là Nam, em có làm như

mong muốn đó không? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các

nhóm HS

* Kết luận:

+ Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ

thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.

+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng

đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông.

+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người

đi đường.

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)

+ Chẳng hạn:

1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu

ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở.

2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự

tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn.

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ

Trang 8

sinh nơi công cộng ở mọi lúc, mọi

nơi.

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

 Cách tiến hành :

- Đưa ra câu hỏi:

+ Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng là gì?

- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2

phút sau đó trình bày

- GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp

của HS lên bảng (không trùng lặp

nhau)

* Kết luận:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là

điều cần thiết.

- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều

tra và ghi chép cẩn thận để Tiết 2 báo

cáo kết quả

4 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn học ở nhà

- Chuẩn bị: tiết 2

sung

- Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân

HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát.

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010

Bài : Tìm ngọc

(Tiết 33)

I Mục tiêu :

- Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc

- Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec; phụ âm đầu r, d/ gi.

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 9

5’

35’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV

đọc

- Nhận xét từng HS

2 Bài mới :

a)Giới thiệu:

Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình

sẽ nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu

chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập

chính tả

b) Hướng dẫn viết chính tả:

 Hướng dẫn HS chuẩn bị :

* GV đọc bài chính tả

* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét :

+ Đoạn trích này nói về những nhân

vật nào?

+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài những chữ nào cần viết

hoa? Vì sao?

* Hướng dẫn viết từ khó:

Viết chính tả

 Soát lỗi

 Chấm bài

c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua

làm bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra

ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết vào nháp

+ Chó, Mèo và chàng trai.

+ Long Vương.

+ Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo.

+ 4 câu.

+ Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa.

- HS viết bảng con : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập.

+ Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý + Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.

+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc

Trang 10

* Bài 3

Tiến hành tương tự bài 2

Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang,

rang tôm.

lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính

tả

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.

Bài : Ôn tập về phép cộng và phép trừ

(Tiết 82)

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán về ít hơn

II Đồ dùng dạy – học :

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động dạy – học :

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Sửa bài 4, 5

- GV nhận xét

2 Bài mới :

a) Giới thiệu:

- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên

bài lên bảng

b)Ôân tập :

Bài 1:

2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài

Trang 11

- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả

nhẩm vào Vở bài tập

* Bài 2:

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực

hiện phép tính Gọi 3 HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn

trên bảng

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện

với các phép tính: 90 – 32; 56 + 44;

100 – 7

- Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Viết lên bảng

- Hỏi: Điền mấy vào  ?

- Điền mấy vào  ?

- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp

mấy phép trừ? Thực hiện từ đâu tới

đâu?

- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS

nhẩm to kết quả

- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS

nhẩm

- So sánh 3 + 6 và 9

- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi

trừ đi một tổng ta có thể thực hiện

trừ liên tiếp các số hạng của tổng

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV

12- 6 = 6 6 + 6 = 12 17 - 9 = 8

9 + 9 = 18 13 – 5 = 8 8 + 8 = 16

14 – 7 = 7 8 + 7 = 15 11- 8 = 3

- Làm bài tập

a) 68 56 82 b) 90 71 100

27 44 48 32 25 7

95 100 34 58 46 93

- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết quả tính(đúng/sai)

- Điền số thích hợp

+ Điền 14 vì 17 – 3 = 14 + Điền 8 vì 14 – 6 = 8.

+ Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

+ 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8

- 17 – 9 = 8

- 3 + 6 = 9

- HS làm bài HS sửa bài

- Đọc đề

+ Bài toán cho biết thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng ít hơn 22 lít.

Trang 12

Tiết 3 Môn: Kể chuyện

Bài : Tìm ngọc

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Tranh minh họa trong SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học:

35’

25’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu

chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới :

a) Giới thiệu:

+ Tuần trước các em đã kể lại câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm Vẫn

đề tài về động vật, hôm nay lớp

mình sẽ kể lại câu chuyện Tìm ngọc.

b) Hướng dẫn kể chuyện:

 Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi

- HS kể Bạn nhận xét

- HS nêu

5’

+ Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và

phép trừ

+Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước? + Bài toán về ít hơn.

- Làm bài

Bài giải

Thùng nhỏ đựng là:

60 – 22 = 38 (lít) Đáp số: 38 lít.

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w