1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Đại số lớp 7 - Tiết 46: Luyện tập

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 107,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: Học sinh tiếp tục được vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian.. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ và đọc các biểu đồ đơn[r]

Trang 1

Tuần

Ngày soạn : 20.12.08

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh tiếp tục được vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi

dãy số biến thiên theo thời gian

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ và đọc các biểu đồ đơn giản.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập.

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

PP phát hiện và giải quyết vấn đề.PP vấn đáp.PP luyện tập thực hành.PP hợp tác nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy lập bảng tần số từ bảng 11 SGK

sau đó vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng

Lập bảng tần số:

Số con

(X)

Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và

cho điểm

HS: Lên bảng làm bài

Vẽ biểu đồ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1 BT 12 (SGK – 14):

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 16 SGK

và trả lời câu hỏi:

- Lập bảng tần số

- Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn

thẳng

GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm vào

bảng nhóm sau đó treo kết quả lên bảng

HS: Đọc nội dung bài tập 12

HS: Quan sát bảng 16 SGK và làm bài tập

+ Lập bảng tần số:

=12 + Vẽ biểu đồ:

Lop7.net

Trang 2

GV: Gọi các nhóm nhận xét chéo sau đó

chuẩn hoá

HS: Nhận xét chéo

Hoạt động 2 BT 13 (SGK – 15):

GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 13

SGK

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3

SGK(15)

Em hãy cho biết:

a)Năm 1921 số dân của nước ta là bao

nhiêu ?

b)Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921)

thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu

người ?

c)Từ 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng

thêm bao nhiêu ?

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

và cho điểm

HS: Đọc nội dung bài tập 13 HS: Quan sát hình vẽ 3 và trả lời câu hỏi:

a)Năm 1921 số dân của nước ta là 16 triệu người b)Sau 78 năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước

ta tăng thêm 76 – 16 = 60 triệu người ? c)Từ 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm 76 – 54 = 22 triệu người

HS: Nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 3 Bài đọc thêm (SGK – 15):

GV: Cho HS đọc bài đọc thêm HS1: Đọc bài tần suất

- Tần suất tính theo công thức: f =

N n

Trong đó: N là số các giá trị, n là tần số của một giá trị, f là tần suất của giá trị đó

Trong nhiều bảng tần số có thêm dòng (hoặc cột) tần suất Người ta thường biểu biễn tần suất dưới dạng tỉ số phần trăm

VD: SGK – 16

20 (10%

)

8 20 (40%)

7 20 (35%)

3 20 (15%)

HS2: Đọc bài biểu đồ hình quạt Tìm hiểu bài toán (SGK - 16)

4 Củng cố:

Kết hợp trong bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà ôn tập bài cũ Làm các bài tập trong SBT

- Đọc và nghiên cứu trước bài “ Số trung bình cộng ”

Lop7.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w