1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS điều đó thể hiện lòng yêu trường lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành... Các hoạt động[r]

Trang 1

Tuần thứ 14:

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

I mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: chia sẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa bài đọc SGK

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A KIểm tra bài cũ.

Đọc truyện: "Há miệng chờ sung" - 2 HS đọc

- Câu chuyện phê phán điều gì ? - Phê phán thói lười biếng không

chịu làm việc chỉ chờ ăn sẵn

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV uốn nắn tư thế đọc cho HS

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm mấy đoạn ? - 3 đoạn, mỗi đoạn đã đánh số

- Các em chú ý đọc ngắt giọng, nghỉ

hơi một số câu sau

- GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

*Giải nghĩa một số từ đã được chú

giải cuối bài

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- GV theo dõi các nhóm đọc

Trang 2

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá

nhân từng đoạn, cả bài

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

- Câu chuyện này có những nhân vật

- Thấy các em không yêu thương

nhau ông cụ làm gì ? cách dạy bảo con.- Ông cụ rất buồn phiền bèn tìm

- Tại sao 4 người con không ai bẻ

gãy bó đũa ?

- Vì không thể bẻ được cả bó đũa

Câu 3:

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng

cách nào ? bẻ gãy từng chiếc.- Người cha cởi bó đũa ra thong thả Câu 4:

- Một số chiếc đũa được ngầm so

Câu 5:

- Người cha muốn khuyên các con

điều gì ? bọc lẫn nhau.- Anh em phải biết thương yêu đùm

- Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh

4 Luyện đọc lại:

- Trong bài có những nhân vật nào ? - Người kể chuyện, ông cụ, bốn

người con

- Các nhóm đọc theo vai

5 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý

nghĩa truyện ?

- Đoàn kết là sức mạnh Sức mạnh đoàn kết Anh chị em phải thương yêu nhau

- Dặn dò: Về nhà xem trước yêu cầu

của tiết kể chuyện

Trang 3

Toán

i Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ dạng số bị trừ có hai chữ số, số trừ số có một chữ số

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng

- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu

iii Các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Đặt tính rồi tính

b Bài mới:

a Phép trừ 55 - 8

- Nêu bài toán: Có 55 que tính bớt đi 8

que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán.

- Muốn biết còn bao nhiều que tính

ta làm như thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ 55-8

55 8

- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con

47

- Nêu cách đặt tính - Viết 55 rồi viết 8 dưới số bị trừ sao

cho thẳng hàng thẳng cột với nhau Viết dấu trừ, kẻ vạch ngang

- Nêu cách thực hiện - Thực hiện từ phải sang trái 5

không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

b Phép tính 56 - 7, 37 - 8, 68 – 9

tiến hành tương tự 55 - 8

2 Thực hành:

Bài 1: a

a)

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Gọi HS lên bảng

Trang 4

- Yêu cầu HS làm vào vở

a) x + 7 = 27

x = 27 – 7

x = 20 b) 7 + x = 35

x = 35 – 7

x = 28 c) x + 8 = 46

x = 46 – 8

x = 38

- Muốn tìm số hạng chưa biét ta làm

- Yêu cầu HS quan sát và cho biết

mẫu gồm những hình gì ghép lại với

nhau ?

- HS quan sát mẫu

- Mẫu hình tham giác và hình chữ nhật ghép lại

- Yêu cầu HS nối các điểm để được

C Củng cố – dặn dò:

- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ? - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng

cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục…

- Cách thực hiện như thế nào ? - Thực hiện từ phải sang trái

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

I Mục

tiêu:-1 Kiến thức:

- Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trong lớp sạch đẹp

- Lý do vì sao cần giữ trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng:

- Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3 Thái độ:

- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Tài liệu và phương tiện:

Trang 5

- Các bài hát: Em yêu trường em, bài ca đi học, đi học

- Phiếu giao việc hoạt động 3 (tiết 1)

III hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bãi cũ:

- Nêu các việc em đã thể hiện sự

quan tâm giúp đỡ bạn bè

- HS trả lời

b Bài mới:

*Hoạt động 1: Tác phẩm: Bạn Hùng

thật đáng khen

- HS đóng tiểu phẩn - Nhân vật: Bạn Hùng, cô giáo, Mai,

1 số bạn trong lớp, người dẫn chuyện

- Bạn Hùng đã làm gì ? trong buổi

sinh nhật của mình ?

*Kết luận: Vứt giấy rác vào đúng

nơi quy định là góp phần giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

*Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ

- Em có đồng ý với việc làm của bạn

trong tranh không ? Vì sao ? - HS quan sát tranh (TL nhóm 6).

- Nếu bạn là bạn trong tranh em sẽ

- Các em cần làm gì để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp ?

- Trong những việc đó, việc gì em

đã làm được, việc gì em chưa làm

được? Vì sao ?

- HS liên hệ và nêu

*Kết luận: Để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp, chúng ta nên làm trực nhật

hàng ngày, không bôi bẩn, vẽ bậy lên

bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ

sinh đúng nơi quy định

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- GV phát biếu hướng dẫn HS làm

việc theo phiếu - HS làm phiếu bài tập nhóm

- Đánh dấu (x) vào ô  trước các ý

kiến mà em đồng ý

- Gọi một số trình bày ý kiến của mình

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS điều đó thể

hiện lòng yêu trường lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành

C Củng cố - dặn dò:

- HS liên hệ thực tế

- Nhận xét đánh giá giờ học

Trang 6

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Toán Tiết 67: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong số bị trừ có 2 chữ số, số trừ có 2 chữ số

- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức số) và giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu phép trừ: 65 – 38

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện

- 1 HS nêu

65 38 27

- Nêu lại cách đặt tính và tính - Viết 65 rồi viết 38 sao cho hàng

đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục, viết dấu, kẻ vạch ngang

- Thực hiện từ phải qua trái… 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2

2.2 Các phép tính: 46 - 17; 57 - 28;

78 – 29

- Yêu cầu HS làm vào bảng con - Cả lớp làm bảng con

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

3 Thực hành:

Trang 7

- Cả lớp làm bảng con

- Gọi 2 em lên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp làm phần b, c vào

sách

- Nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS lên bảng làm, cả lớp

làm bảng sách

- - Nhận xét

+ 86 trừ 8 bằng 80, viết 80 vào ô trống, lấy 80 trừ 10 bằng 70, viết 70 vào ô trống

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? - Bài toán thuộc dang toán về ít hơn

- Vì sao em biết ? - Vì "kém hơn nghĩa là "ít hơn"

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

Tóm tắt:

Bà : 65 tuổi

Mẹ kém bà: 27 tuổi

Mẹ : … tuổi ?

Bài giải:

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi)

Đáp số: 38 tuổi

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

Câu kiểu ai làm gì?

I mục đích yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình

2 Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?

3 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm, dấu hỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Kể bảng bài tập 2, bài tập 3

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập 1, bài tập 3 tiết LTVC

tuần trước

B Bài mới:

Trang 8

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dãn làm bài tập:

- Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu

thương giữa anh chị em

- Yêu cầu mỗi HS tìm 3 từ

- Nhiều HS nối tiếp nhau nói kết quả: Nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc

- Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sau thành

- Yêu cầu 3 HS lên bảng - HS làm bài theo nhóm 4

Anh Chi Em Chị Chị

khuyên bảo em

chăm sóc em

chăm sóc chị

em trông nom nhau

em giúp đỡ nhau

- GV nhận xét bài cho HS

Bài 3: (Viết)

- GV nêu yêu cầu

Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi

để điền vào ô trống của mình.- Cả lớp làm vào vở sau đó đọc bài

- Ô trống thứ nhất điền dấu chấm

- Ô trống 2 điền dấu chấm hỏi

C Củng cố – dặn dò: - Ô trống 3 điền dấu chấm

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

- Nhận biết một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc

- Phát hiện được 1 số lí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống

- ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người

- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc

Trang 9

II Đồ dùng – dạy học:

- Một vài vỏ hộp hoá chất thuốc tây

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Giữ vệ sinh môi trường xung

quanh ở nhà có lợi gì ? - HS trả lời.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Khởi động: Trò chơi "Bắt muỗi"

*HĐ1: Quan sát hình vẽ và thảo luận:

Những thứ có thể gây ngộ độc

Bước 1: Động não

- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc

qua đường ăn uống

- Mỗi HS nêu 1 thứ (ghi bảng)

Bước 2: Hoạt động nhóm - Quan sát hình 1, 2, 3

H1: Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì

điều gì sẽ xảy ra ? Tại sao ? thiu.- Sẽ bị ngộ độc vì bắp ngô bị ôi H2: Trên bàn đang có những thứ gì? - lọ thuốc

- Nếu em lấy được lọ thuốc và ăn phải

những viên thuốc vì tưởng là kẹo thì

điều gì sẽ xảy ra

- Bị ngộ độc vì rm bé tưởng là kẹo, n\

- Nơi góc nhà đang để các thứ gì ? - Dầu hoả, thuốc trừ sâu… do

chai không có nhãn hoặc để lẫn với những thức ăn uống hàng ngày

- Nếu để lẫn lộn dầu hoả thuốc trừ sâu

hay phân đạm với nước mắm, dầu ăn bị nhầm….- Những người trong gia đình sẽ

Kết luận: Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc là: Thuốc trừ sâu, dầu

hoả, thuốc tây, thức ăn ôi thiu thức ăn có ruồi đậu vào…

*HĐ 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận

- Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc

- Chỉ và nói mọi người đang làm gì? - Cậu bé đang vứt những bắp

ngô bị ôi thịu

- Nêu tác dụng của việc làm đó ? - Để không ai trong nhà nhằm bị

ngộ độc nữa

Trang 10

- Thức ăn không nên để…

- Xem xét trong nhà…ở đâu

- Không nên…

- Các loại…nhầm lẫn

*Hoạt động 3: Đóng vai

Bước 1: Làm việc theo nhóm - Các nhóm đưa tình huống

- Nhóm 1 và 2: Tập cách ứng xử khi bản thân bị ngộ độc

- Nhóm 3 và 4: Sẽ tập cách ứng xử khi 1 người thân trong gia đình bị ngộ độc

- Các nhóm đưa ra tình huống và

phân vai, tập đóng vai trong nhóm

Bước 2: Các nhóm lên đong vai

- Nhận xét

c Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng tự nhiên biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi lời

kể với điệu bộ nét mặt phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe bạn kể Biết nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- 5 tranh minh hoạ nội dung truyện

iII hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: "Bông hoa

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh

Trang 11

- Không phải mỗi tranh minh hoạ 1

đoạn truyện

*VD: Đoạn 2 được minh họa bằng

tranh 2, 3

- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh 5

tranh

- HS quan sát tranh

- 1 HS khá nói vắn tắt nội dung từng tranh

- Yêu cầu HS kể mẫu theo tranh - 1 HS kể mẫu theo tranh 1

- Kể chuyện trong nhóm - HS quan sát từng tranh nối tiếp

nhau kể từng đoạn trong nhóm

b Phân vai dựng lại câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm tự phân vai

(người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người

con)

- HS thực hiện nhóm 6

- Yêu cầu các nhóm thi dựng lại câu

- Sau mỗi lần một nhóm đóng vai cả

lớp nhận xét về các mặt: Nội dung

cách diễn đạt, cách thể hiện

C Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Yêu thương, sống hoà thuận, với

anh, chị em

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Chính tả: (Nghe viết)

I Mục đích - yêu cầu:

1 Nghe viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài: Câu chuyện bó đũa

2 Luyện tập viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫ l/n, i/iê, ăt/ăc

II Đồ dùng dạy học:

- Viết nội dung bài tập 2 a, b hoặc c

- Viết nội dung bài tập 3 a, b hoặc c

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 HS giỏi tìm và đọc cho

2 bạn viết bảng lớp - Cả lớp viết bảng con:ra, da, gia đình…

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới:

Trang 12

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc toàn bài chính tả - HS nghe, đọc lại bài

- Tìm lời người cha trong bài chính

tả thấy rằng…sức mạnh.- Đúng….như thế là các con đều

- Lời người cha được ghi sau những

dấu gì ?

- Ghi sau dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng

thương yêu, sức mạnh…

3 Hướng dần làm bài tập:

- Chấm 5, 7 bài nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài vào sách a) + l/n: lên bảng, nên người,

ăn no, lo lắng

- Nhận xét

b) + i/iê: mải miết, chim sẻ, điểm mười

Bài 3: (Lựa chọn)

- Yêu cầu tương tự bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu

- Các tiếng có chứa âm đầu l hay n ?

- Chỉ người sinh ra bố ? - Ông bà nội

- Cùng nghĩa với không quen ? - Lạ

b) Chứa tiếng có vần in hay vần iên

- Chỉ người tốt có phép lạ trong

- Có nghĩa là quả đến độ được ăn ? - Chín

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tìm thêm những từ có âm đầu l/n

Trang 13

Toán

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố về 15, 16, 17, 18 trừ đi một số và kỹ thuật thực hiện phép trừ có nhớ

- Củng cố về giải toán và thực hành xếp hình

II Đồ dùng dạy học:

- 4 hình tam giác vuông cân

II các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới:

- HS làm bài sau đó lần lượt đọc kết quả từng phép tính

15 – 6 = 9 14 – 8 = 6

16 – 7 = 9 15 – 7 = 8

17 – 8 = 9 16 – 9 = 7

- Yêu cầu học sinh tính và ghi kết

quả vào sách

- 1 HS đọc yêu cầu

Bài 2: Tính nhẩm

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm - Thực hiện từ trái sang phải 15 trừ 5

bằng 10, 10 trừ tiếp 1 bằng 9

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả vào sách kiểm tra.- HS làm bài sau đó đổi chéo vở

15 – 5 – 1 = 9 16 – 6 – 3 = 7

16 – 6 = 9 16 – 9 = 7

17 – 7 – 2 = 8

Bài 4:

Trang 14

Tóm tắt:

- GV hướng dẫn HS phân tích và

giải bài toán

Mẹ vắt:

Chị vắt:

Bài giải:

Chị vắt được số lít sữa là:

50 – 18 = 32 (lít)

Đáp số: 32 lít

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Tập viết

I Mục tiêu, yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chữ:

+ Biết viết chữ M hoa theo cỡ vừa và nhỏ

+ Viết cụm từ ứng dụng: Miệng nói tay làm, viết đúng mẫu đều nét và nối chữ

đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa M đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Miệng nói tay làm

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra viết tập viết ở nhà - HS viết bảng con: L

- 1 HS nhắc lại câu tục ngữ: Lá lành

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chữ hoa M:

2.1 Hướng dẫn HS quan sát chữ M:

- Chữ M có độ cao mấy li ? - Cao 5 li

- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Gồm 4 nét: Móc ngược trái thắng

đứng, thẳng xiên và móc ngược phải

- Nêu cách viết N1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét

móc từ dưới lên, lượn sang phải Đặt bút ở đường kẻ 6

N2: Từ điểm dừng bút N1, đổi chiều

50l

18l

?

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w