Yêu cầu cần đạt : - Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh BT1 ; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ BT2 - Đặt đúng dấu phẩy , dấu chấm vào chỗ t[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Yêu cầu cần đạt :
- Đọc đúng rạch mạch toàn bài ; biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kêu căng , xem thường người khác ( trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3 , 5 )
- HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
A/ KTBC :
-GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : …
2/ Luyện đọc :
2.1/ Đọc mẫu : GV đọc mẫu toàn bài
2.2/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
a/ Đọc từng câu :
- Uốn nắn HS đọc đúng các từ : cuống quýt ,
buồn bã , quẳng , thình lình , vùng chạy ,
nhảy vọt , …
b/ Đọc từng đoạn trước lớp
- Uốn nắn HS đọc đúng một số câu :
+ Cợt thấy một người thợ săn , / chúng cuống
quyt nấp vào một cái hang // ( giọng hồi hợp ,
lo sợ )
+ Chồn bảo gà rừng : “ Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình” // ( giọng
cảm phục , chân thành )
- GV y/c HS đọc các từ chú giải sau bài
- GV giảng : mẹo : bằng cách tìm từ cùng
nghĩa với mẹo ( Mưu , kế )
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/Thi đọc giữa các nhóm ( đồng thanh , cá
nhân
-GV nhận xét , tuyên dương
Tiết 2 3/ Tìm hiểu bài :
C1: Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà Rừng ?
C2: Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
C3 : Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
nạn ?
- 2 , 3 HS đọc thuộc bài “ Vè chim ” và trả lời câu hỏi 3 SGK
- HS nghe ,dò theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS tập phát âm các tiếng … -HS đọc từng đoạn trước lớp
- HS luyện ngắt giọng một số câu
- HS đọc các từ chú giải sau bài
- HS chú ý nghe
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc với nhau -Lớp nhận xét ,bình chọn
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sau ? Mình thì có hàng trăm
- Khi gặp nạn , Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn , tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- HS đọc thuộc 1,2 đoạn
- Đánh vần , đọc trơn
- Đọc 1,2 câu
- Nhắc lại câu trả lời
- Nhắc lại câu trả lời
- Nhắc lại câu trả lời
- Nhắc lại câu trả lời
Trang 2C4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay
đổi ra sao ?
C5: Chọn một tên khác cho câu chuyện theo
gợi ý
- GV viết lên bảng 3 tên truyện theo gợi ý : a ,
b , c
VD : + Chọn Gặp nạn mới biết ai khôn Vì
tên ấy nói lên được nội dung chính và ý nghĩa
của câu chuyện
+ Chọn Chồn và Gà Rừng vì tên ấy là tên
hai nhân vật chính của câu chuyện
+ Chọn Gà Rừng thông minh vì đó là tên của
nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện
4/ Luyện đọc lại :
- GV nhận xét , tuyên dương
5/ Củng cố , dặn dò :
- Em thích con vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- Dặn HS về đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết sau : “ Cò và Cuốc ”
- Nhận xét tiết học
- Chồn thay đổi hẳn thái độ : Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- HS nhìn bảng và thảo luận nhóm để chon tên truyện + Giải thích ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thích được vì sao chọn tên ấy
- 2, 3 nhóm tự phân các vai thi đọc truyện
- Lớp nhận xét , bình chọn
- Đọc 2 , 3 câu
Toán
Kiểm tra
I Yêu cầu cần đạt :
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :
- Bảng nhân 2 , 3 , 4 , 5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lòi văn bằng một phép nhân
II/ Đề kiểm tra :
Mỗi bài tập sau có 3 câu trả lời Hãy chọn và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ?
1/ Tính : 3 x 7 = …
A 24
B 21
C 18
2/ Tính : 4 x 5 = …
A 20
B 23
C 9
3/ Tính : 2 x 9 = …
A 11
B 12
C 18
4/ Tính 5 x 7 = …
A 35
Trang 3B 12
C 36
5/ Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm : 3 x 6 … 4 x 4
A <
B >
C =
6/ tính :
4 x 7 – 18 = ……… 5 x 9 – 27 = ………
= ……… = ………
6/ Mỗi bạn học sinh được thưởng 5 quyển vở Hỏi 8 bạn như thế được thưởng bao nhiêu quyển vở ?
Bài giải
………
………
………
9/ Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ :
N Q
6 cm 9 cm 12 cm
M P
Bài giải
………
………
………
Buổi chiều
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Yêu cầu cần đạt :
- Đọc đúng rạch mạch toàn bài ; biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kêu căng , xem thường người khác ( trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3 , 5 )
- HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
A/ KTBC : Kiểm tra sách vở của HS
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : …
2/ Luyện đọc :
2.1/ Đọc mẫu : GV đọc đoạn 1 ,2
2.2/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
a/ Đọc từng câu :
- Uốn nắn HS đọc đúng các từ : vẫn , cuống
quýt , nấp , reo lên , đằng trời , thọc
- HS nghe ,dò theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS tập phát âm các tiếng … - Đánh vần , đọc
trơn
Trang 4b/Đọc từng đoạn trước lớp
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm :( đồng thanh , cá
nhân )
- GV nhận xét , tuyên dương
3/ Tìm hiểu bài :
* GV nêu câu hỏi và 3 câu trả lời
C1 : Những câu nào trrong bài nói lên thái độ
của Chồn coi thường Gà Rừng ?
a/ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn
b/ Ít thế sao ?
c/ Mình thì có hàng trăm
d/ Cả ba ý trên
C2 : Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?
a/ Chồn rất sợ hãi
b/ Chồn vẫn nghĩ ra được mẹo gì
c/ Cả hai ý trên
4/ Luyện đọc lại :
- GV nhận xét tuyên dương
5/ Củng cố , dặn dò :
- Dặn HS về đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
-HS đọc từng đoạn trước lớp -HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc với nhau -Lớp nhận xét ,bình chọn
- HS chú ý nghe , chọn câu trả lời đúng nhất
d/ Cả ba ý trên
d/ Cả hai ý trên
- HS thi đọc lại đoạn 1 ,2
- Lớp nhận xét , bình chọn
- Đọc 1,2 câu
- Nhắc lại câu trả lời.
- Nhắc lại câu trả lời.
Toán
Sửa bài kiểm tra
-Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Toán
Phép chia
I Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia , từ phép nhân viết thành hai phép chia
II/ Chuẩn bị :
Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- GV hỏi :
+ Mỗi phần có 3 ô vuông Vậy 2 phần có mấy
ô vuông ?
+ GV viết phép tính 3 x 2 = 6
2/ Giới thiệu phép chia cho 2 :
- GV kẻ vạch ngang ( như SGK )
- GV hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
Mỗi phần có mấy ô ?
- GV nói : Ta đã thực hiện một phép tính mới
là phép chia “ Sáu chia hai bằng ba”
- HS suy nghĩ trả lời + 2 phần có 6 ô vuông + Vài HS đọc “ Ba nhân hai bằng sáu”
- HS quan sát , trả lời
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có 3 ô
- Vài HS đọc : “ Sáu chia hai bằng - Đọc lại
Trang 5Viết là : 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3/ Giới thiệu phép chia cho 3 :
- GV y/c HS quan sát hình vẽ và trả lời
+ 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3
ô?
- GV nói : Ta có phép chia “ Sáu chia ba bằng
hai”
Viết là : 6 : 3 = 2
4/ Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia :
- GV hỏi :
+ Mỗi phần có 3 ô ; 2 phần có mấy ô ?
+ Ta làm tính gì để có 6 ô ?
- GV ghi bảng : 3 x 2 = 6
+ Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
- GV ghi bảng : 6 : 3 = 2
Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép
chia tương ứng : 6 : 2 = 3
3 x 2 = 6 6 : 3 = 2
5/ Thực hành :
a/ Bài 1 :
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
- GV chi bảng câu a , b , c
- GV nhận xét , sửa bài
b/ Bài 2 :
- GV nhận xét , sửa bài
6/ Củng cố , dặn dò :
- Gọi vài HS đọc : 3 x 2 = 6 ; 6 : 2 = 3 ; 6 : 3 =2
- Dặn HS về xem lại bài
- Nhận xét tiết học
ba” Dấu : gọi là dấu chia
- HS quan sát trả lời + Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần
- Vài HS đọc : “ Sáu chia ba bằng hai”
- HS suy nghĩ trả lời + Mỗi phần có 3 ô , 2 phần có 6 ô + Ta làm tính nhân 3 x 2 = 6
- Vài HS đọc : ba nhân hai bằng sáu + Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có 3 ô ?
- Vài HS đọc : Sáu chia hai bằng ba
- Vài HS đọc : ba nhân hai bằng sáu Sáu chia hai bằng ba Sáu chia ba bằng hai
- HS quan sát nghe
- Vài HS đọc lại
- HS giải vào bảng con
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải a/ 3 x 4 = 12 b/ 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 = 3 20 : 5 = 4
- Lớp nhận xét
- Đọc lại
- Đọc lại
- Đọc lại
- Đọc lại
Chính tả ( N – V ) Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Yêu cầu cần đạt :
- Nghe – Viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được BT2a
II/ Chuẩn bị :
GV : Viết nội dung BT3a lên bảng
HS : VBT , bảng con , phấn
Trang 6III/ Các hoạt động dạy học :
A/ KTBC :
- GV đọc : uống thuốc , trắng muốt , bắt
buộc , buột miệng nói , chải chuốt , chuộc lỗi
.
- GV nhận xét sửa chữa
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu M Đ Y C của tiết học
2/ Hướng dẫn nghe – viết :
2.1/ Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc toàn bài chính tả
+ Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong
lúc dạo chơi ?
+ Tim các câu nói của người thợ săn ?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
- GV đọc : buổi sáng , cuống quýt , reo lên , …
- GV nhận xét , uốn nắn
b/ HS viết bài vào vở :
- GV đọc bài chính tả
- Hết bài GV đọc lại
c/ Chấm chữa bài :
- GV chấm 1/3 số vở – nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập :
a/ Bài 2a :
- GV nêu y/c bài tập
- GV nhận xét sửa bài
reo – giật – gieo
4/ Củng cố , dặn dò :
- Về xem lại bài và viết lại những chữ đã viết
sai ; làm BT2b , BT3b vào VBT
- Nhận xét tiết học
- 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết vào bảng con
-Vài HS nhìn sách đọc lại + Chúng gặp người đi săn , cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng , lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
+ … có mà trốn đằng trời + … đặt trong dấu ngoặc kép , sau dấu hai chấm
- HS viết vào bảng con …
- HS đọc lại các tiếng …
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS soát lỗi chính tả
- 1,2 HS đọc y/c BT
- HS làm bài vào bảng con
- 3 HS lên bảng điền
- HS đánh vần , đọc trơn
- HS nhìn sách chép bài vào vở
- HS đọc lại các từ
- HS đọc lại các từ
Tập viết
Chữ hoa S
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Sáo ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) Sáo tắm thì mưa ( 3 lần ) Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét , thẳng hàng ,
bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II/ Chuẩn bị :
Trang 7- GV : Chữ mẫu , Viết lên bảng câu ứng dụng
- HS : vở tập viết , bảng con , phấn
III Các hoạt động dạy học :
A/ KTBC :
- GV đọc : R , Ríu rít
- GV nhận xét ,uốn nắn
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu M Đ Y C của tiết học
2/ Hướng dẫn HS viết chữ hoa :
2.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét :
- GV treo chữ mẫu …
- GV nêu cấu tạo : Chữ S cỡ vừa cao 5 li , gồm 1
nét viết liền là kết hợp của hai nét cơ bản – nét
cong dưới và nét móc ngược ( trái ) nối liền nhau
, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ , cuối nét móc lượn
vào trong
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết
+ Nét 1 : ĐB trên ĐK6 , viết nét cong dưới lượn
từ dưới lên rồi DB trên ĐK6
+ Nét 2 : từ điểm DB của nét 1 , đổi chiều bút ,
viết tiếp nét móc ngược trái , cuối nét móc lượn
vào trong , DB trên ĐK2
2.2/ Hướng dẫn viết bảng con :
- GV đọc : S
- GV nhận xét , uốn nắn
3/ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
- Giúp HS hiểu nghĩa: …
3.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét :
3.2/ Hướng dẫn viết bảng con :
- GV đọc : Sáo
- GV nhận xét , uốn nắn
4/ Viết vào VTV :
- GV nêu y/c viết vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS
5/ Chấm chữa bài :
- Chấm 1/3 số vở – Nhận xét
6/ Dặn dò :
- Về luyện viết thêm
- Nhận xét tiết học
- - HS viết vào bảng con
- HS quan sát chữ mẫu
- HS chú ý nghe
- HS quan sát
- HS nhắc lại cách viết
- HS viết vào bảng con 2,3 lượt
- 1,2 HS đọc cụm từ ứng dụng
- HS quan sát câu ứng dụng và nhận xét về độ cao của các con chữ
- HS viết vào bảng con 2,3 lượt
- HS chú ý nghe, viết vào VTV
- HS đếm số ô trên chữ mẫu
- Cầm tay HS viết
- Cầm tay HS viết
Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện ( BT1 )
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT2 )
Trang 8- HS khá , giỏi : biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT3 )
II/ Các hoạt động dạy học :
A/ KTBC :
- GV nhận xét , cho điểm
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : GV nêu M Đ Y C của tiết học
2/ Hướng dẫn kể chuyện :
2.1/ Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện :
- GV giải thích : tên mỗi đoạn của cau chuyện
cần thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên
đó có thể là một câu như Chú Chồn kêu ngạo ,
có thể là một cụm từ như Trí khôn của Chồn
- Y/c HS trao đổi theo cặp
- GV ghi bảng những tên thể hiện đúng nội dung
VD : + Đoạn 1 : Chú Chồn kêu ngạo / Chú Chồn
hợm hĩnh
+ Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
+ Đoạn 3 : Trí khôn của gà Rừng / Gà Rừng mới
thật là khôn
+ Đoạn 4 : Gặp lại nhau / Chồn hiểu ra rồi
2.2/ Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong
nhóm :
- GV y/c : dựa vào tên các đoạn , tiếp nối nhau
kể từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi , khuyến khích HS tự chọn cách
mở đoạn không lệ thuộc vào SGK
VD : + Đoạn 1 : Ở khu rừng kia , có một đôi bạn
thân … / Chồn và Gà Rừng chơi thân với nhau
Tuy thế Chồn vẫn ngầm coi thường bạn …
+ Đoạn 2 : Một sáng đẹp trời … / Một lần hai bạn
đi chơi …
+ Đoạn 3 : Suy nghĩ mãi … / Gà Rừng ngẫm nghĩ
một lúc …
+ Đoạn 4 : Khi đôi bạn gặp lại nhau … / Sau lần
suýt chết ấy …
2.3/ Thi kể toàn bộ câu chuyện :
-Y/c các nhóm thi kể lại câu chuyện
- GV nhận xét , tuyên dương
3/ Củng cố , dặn dò :
- Nhắc HS học theo Gà Rừng : trước tình huống
nguy hiểm vẫn bình tĩnh , xử trí linh hoạt , rút
kinh nghiệm của Chồn : Không kêu căng tự phụ ,
xem mình giỏi dang hơn bạn ; biết nhận ra sai
lầm của mình để sửa chữa
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “ Chi sơn ca …”và trả lại câu hỏi về nội dung câu chuyện
- 1 HS đọc y/c và cả mẫu
- HS chú ý nghe
- HS đọc thầm đoạn 1 , 2 của truyện và tên đoạn ( nêu trong SGK )
- HS trao đổi theo cặp đặt tên cho đoạn 3 và 4
- Nhiều HS phát biểu ý kiến
- HS nhìn bảng đọc lại tên truyện
- HS dựa vào tên các đoạn , nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét , bình chọn
- Hs chú ý nghe
- Đọc lại tên truyện
- Kể lại 1 đoạn
Trang 9nghe
- Nhận xét tiết học
Buổi chiều
Tập viết
Chữ hoa S
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Sáo ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) Sáo tắm thì mưa ( 3 lần ) Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét , thẳng hàng ,
bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II/ Chuẩn bị :
- GV : Chữ mẫu , Viết lên bảng câu ứng dụng
- HS : vở tập viết , bảng con , phấn
III Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài : Nêu M Đ Y C của tiết học
2/ Hướng dẫn HS viết chữ hoa :
2.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét :
- GV treo chữ mẫu …
- GV nêu cấu tạo …
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết
- GV nhận xét uốn nắn
2.2/ Hướng dẫn viết bảng con :
- Gv đọc : S
- GV nhận xét , uốn nắn
3/ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
- Giúp HS hiểu nghĩa : …
3.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét :
3.2/ Hướng dẫn viết bảng con :
- GV đọc : Sáo
- GV nhận xét , uốn nắn
4/ Viết vào VTV :
- GV nêu y/c viết vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS
5/ Chấm chữa bài :
- Chấm 1/3 số vở – Nhận xét
6/ Dặn dò :
- Về luyện viết thêm
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát chữ mẫu
- HS chú ý nghe
- HS quan sát ,nghe
- HS nhắc lại cách viết
- HS viết vào bảng con 2,3 lượt
- 1,2 HS đọc cụm từ ứng dụng
- HS quan sát câu ứng dụng và nhận xét về độ cao của các con chữ
- HS viết vào bảng con 2,3 lượt
- HS chú ý nghe , viết vào VTV
- HS đếm số ô trên chữ mẫu
- HS nhắc lại
- Cầm tay HS viết
- Cầm tay HS viết
Thể dục
-Toán Phép chia
Trang 10I Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia , từ phép nhân viết thành hai phép chia
II/ Chuẩn bị :
Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Thực hành :
a/ Bài 1 :
- GV hướng dẫn bài mẫu
- GV nhận xét , sửa bài
b/ Bài 2 :
- GV nhận xét , sửa bài
c/ Bài 3 :
- GV hướng dẫn cách làm
- GV nhận xét , sửa bài
2/ Củng cố – dặn dò :
- Chuẩn bị bài : “ Bảng chia 2 ”
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát , nghe
- HS giải vào VBT
- Vài HS lên bảng giải
2 x 4 = 8 4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
8 : 2 = 4 12 : 4 = 3 20 : 5 = 4
8 : 4 = 2 12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
- Lớp nhận xét
- HS làm bài vào VBT -2 HS lên bảng giải a/ 5 x 2 = 10 b/ 3 x 5 = 15
10 : 2 = 5 15 : 3 = 5
10 : 5 = 2 15 : 5 = 3
- Cả lớp quan sát làm bài vào VBT -3 HS lên bảng giải
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
Tự nhiên – Xã hội
Cuộc sống xung quanh ( tiếp theo )
I Yêu cầu cần đạt :
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi HS ở
- HS khá , giỏi : Mô tả được một số nghề nghiệp , cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị
II/ Chuẩn bị :
Hình vẽ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1 : Kể tên một số ngành nghề
ở thành phố
- GV y/c HS thảo luận theo cặp đôi để kể tên
một số ngành ở thành phố mà em biết
- GV nhận xét và kết luận : Cũng như các
vùng nông thôn khác nhau ở mọi miền Tổ
quốc , những người dân thành phố cũng
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trình bày kết quả
- Lớp nhận xét , bổ sung