1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 9 - GV: Tạ Chí Hồng Vân - Tiết 28: Luyện tập

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 133,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A MUÏC TIEÂU: Giuùp hoïc sinh: ○ Ôn tập các kiến thức cơ bản: Vẽ đồ thị ; xác định các hệ số của đường thẳng ; xác định giao điểm của hai đường thẳng ○ Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuy[r]

Trang 1

Tuần: 14 Tiết: 28

Gv: Tạ Chí Hồng Vân

A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

○ Ôn tập các kiến thức cơ bản: Vẽ đồ thị ; xác định các hệ số của đường thẳng ; xác định giao điểm của hai đường thẳng

○ Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết để giải bài tập

B) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu.

2) Học sinh: - Thước thẳng có chia khoảng, các bài tập đã cho cuối tiết trước.

C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:

8’

10’

15’

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

 Nêu quan hệ giữa góc tạo bởi

đường thẳng y = ax + b (a  0) với

trục Ox và hệ số a của đường thẳng

- Làm bài tập 28 trang 58 Sgk

HĐ2: Luyện tập

 Làm bài tập 29 trang 59 Sgk

a) Biết đồ thị của hàm số cắt trục

hoành tại điểm có hoành độ 1,5 ta suy

ra được điều gì?

- Vậy làm thế nào để xác định hàm số

?

b) Biết đồ thị hàm số đi qua A(2 ; 2)

ta suy ra được điều gì?

- Vậy làm thế nào để xác định hàm số

?

c) Biết đồ thị hàm số song song với

đường thẳng y = 3x ta suy ra được

điều gì ?

- Gọi HS lên bảng thực hiện

d) Gv hỏi thêm: Gọi 1, 2, 3 là góc

tạo bởi 3 đường thẳng ở câu a, b, c với

trục Ox hãy nêu nhận xét và so sánh

các góc 1, 2, 3 ?

 Gv chốt dạng bài tập xác định hàm

số

 Làm bài tập 30 trang 59 Sgk:

a) Gọi HS lên bảng thực hiện

- 1 HS lên bảng trả bài

 Cả lớp theo dõi và nhận xét

 = 12341’

- Ta có: x = 1,5 và y = 0

- Thay a = 2 ; x = 1,5 và

y = 0 vào hàm số để tính b

 1 HS lên bảng làm

- Ta có: x = 2 và y = 2

- Thay a = 3 ; x = 2 và

y = 2 vào hàm số để tính b

 1 HS lên bảng làm

- Ta suy ra a = 3

- 1 HS lên bảng làm

 Cả lớp nhận xét

- 1 HS trả lời

 Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề bài tập

30

- 1 HS lên bảng vẽ đồ

Tiết 28 : LUYỆN TẬP

1) Bài 29:

a) Vì khi a = 2 đồ thị của hàm số

cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 1,5 nên ta có: 2 1,5 + b = 0  b = -3

Vậy ta có hàm số: y = 2x - 3

b) Khi a = 3 đồ thị hàm số đi qua

A(2 ; 2) nên ta có: 3.2 + b = 2  b = - 4 Vậy ta có hàm số: y = 3x - 4

c) Vì đồ thị hàm số song song với

đường thẳng y = 3.x  a = 3

+ Đồ thị của hàm số đi qua B(1; 3+5) nên ta có:

3+ 5 = 3+ b  b = 5 Vậy ta có hàm số: y = 3x + 5 d) Gọi 1, 2, 3 là góc tạo bởi 3 đường thẳng ở câu a, b, c với trục

Ox ta có: 3 > 2 > 3> 0 nên: 1, 2, 3 là góc nhọn và: 2 > 1 > 3

2) Bài 30: a) Vẽ đồ thị các hàm

số: y = x + 2 và y = - x + 21

2

*/ Bảng giá trị:

0

2

x

y = - x +2

-4 x

2

0 0 1

y x 2 2



Trang 2

b) Gv ký hiệu các điểm A, B, C và gọi

1 HS nêu toạ độ các điểm A, B, C

- Để tính các góc của ABC ta phải

làm như thế nào?

- Trong ABC ta nên tính hai góc nào

trước ?

- Hãy tính tg A và tg B

c) Để tính được chu vi và diện tích

ABC ta phải tính được các độ dài

nào?

- Các em hãy tính AB, AC, BC, và

CO từ đó tính chu vi và diện tích của

ABC

 Gv chốt: Để tính các độ dài trên

mặt phẳng toạ độ ta thường quy các

độ dài đó về các tam giác vuông và

áp dụng định lý Pitago để tính, Còn

để tính các góc ta thường quy góc đó

về tam giác vuông và tính tỉ số tang

của góc đó rồi suy ra số đo của góc

đó

 Bài tập thêm: Cho hàm số:

y = (3 – 2m).x + 2

Tìm m để ĐTHS là đường thẳng:

a) Tạo với tia Ox góc nhọn

b) Tạo với tia Ox góc tù

c) Tạo với tia Ox góc 45

- Ta thấy trong mặt phẳng toạ độ thì

đường thẳng nào tạo với tia Ox góc

45 ?

- Vậy để ĐTHS cũng tạo với tia Ox

góc 45 thì ĐTHS phải có quan hệ

như thế nào với đường thẳng y = x?

- Để ĐTHS // đường thẳng y = x ta

phải có điều kiện gì?

thị

 Cả lớp vẽ rồi nhận xét

- Ta có: A(-4 ; 0) ; B(2 ; 0) ; C (0 ; 2)

- Ta phải tính tỉ số lượng giác của các góc đó rồi suy ra số đo của góc

- Ta nên tính góc A và

B trước

- Lần lượt mỗi HS đứng tại chỗ tính một góc

- Ta phải tính các độ dài AB, AC, BC, và CO

- 1 HS lên bảng làm

 Cả lớp nhận xét

- 2 HS lần lượt trả lời câu a và b

- đường thẳng là tia phân giác của góc phần

tư thứ nhất là y = x

- ĐTHS // đường thẳng

y = x

- 1 HS trình bày

 Cả lớp nhận xét

*/ Đồ thị:

b) Ta có A(-4 ; 0) ; B(2 ; 0) ;

C (0 ; 2)

Ta có: tgAOC 1 A 27A 0

OA 2

tgBOC 1 B 45A 0

OB

A C 1800 (270 45 ) 1080 0

c) Gọi chu vi và diện tích ABC

là P và S ta có :

AC42 22 20 2 5(cm)

BC22 22 8 2 2 (cm)

AB = OA + OB = 6 (cm) Vậy: P = 6 2 5 2 2 (cm)

S = AB.OC = 6.2 = 6 (cm1 2)

2

1 2

3) Bài tập thêm:

y = (3 – 2m).x + 2

a) ĐTHS là đường thẳng tạo với

tia Ox góc nhọn  3 – 2m > 0  m < 3/2

b) ĐTHS là đường thẳng tạo với

tia Ox góc tù  3 – 2m < 0  m > 3/2

c) ĐTHS là đường thẳng tạo với

tia Ox 45  // đường thẳng y = x

 3 – 2m = 1  – 2m = - 2  m = 1

2’

HĐ3: HDVN - Ôn tập kiến thức toàn chương 2, nắm chắc các kiến thức cần nhớ

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 31 trang 59 Sgk, bài tập: 29 trang 61 SBT

- Hướng dẫn bài 31: Căn cứ vào đồ thị của 3 hàm số xác định các góc , ,  từ đó quy về tam giác vuông để tính tỉ số lượng giác và suy ra số đo của các góc này

 Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

y

y = - x + 2

C

B A

2

2

-4

1

y x 2 2



Ngày đăng: 30/03/2021, 01:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w