Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học * HSKK: Làm được các bài tập ở dạng kiến thức đơn giản.. III- Các hoạt động dạy học A.[r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 23/ 1/ 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Tập trung sân trường
Giáo viên chuyên dạy
Hoa học trò
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc hiểu nội dung bài, nêu được nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỷ niệm và niềm vui của tuổi học trò
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND bài
3 Thái độ: Hăng hái xây dựng bài học
* HSKK: Đọc trơn chậm toàn bài.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
1- KT bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ: Chợ tết -> 2 học sinh đọc thuộc bài
- Trả lời câu hỏi về ND bài
2 Giới thiệu bài
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, đọc
lưu loát toàn bài
* Cách tiến hành:
- Gọi một học sinh khá đọc bài
- Đọc theo đoạn
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: giải nghĩa từ
- 1học sinh đọc toàn bài
- Nối tiếp đọc theo đoạn (3 đoạn)
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
-> GV đọc diễn cảm toàn bài
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung trả
lời được các câu hỏi cuối bài Nêu được
nội dung của bài : Tả vẻ đẹp độc đáo
- Tạo cặp, đọc đoạn trong cặp
-> 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Trang 2của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học
trò
* Cách tiến hành:
Câu 1 Câu 2
Câu 3
? Lúc đầu
? Có mưa
? Số hoa tăng
? Mặt trời chói lọi
- Học sinh đọc thầm SGK trả lời các câu hỏi cuối bài
-> Vì phượng là loài cây rất gần giũ
… học trò về mái trường
+ Hoa phượng đỏ rực
+ Hoa phượng gợi cảm giác … + Hoa phượng nở nhanh…
-> Đỏ còn non -> Tươi dịu -> Đậm dần -> Rực lên
? Nêu cảm nhận khi đọc bài văn
3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một
đoạn văn với giọng nhẹ nhàng tình
cảm
* Cách tiến hành:
- Học sinh tự nêu( VD: Hoa phượng
có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả )
- Đọc 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn
- Thi đọc trước lớp
-> NX, đánh giá
-> 3 học sinh tiếp nối đọc 3 đoạn
- Tạo cặp, luyện đọc diễn cảm -> 3, 4 học sinh thi đọc
C Kết luận
- NX chung tiết hợp
- Luyện đọc lại bài và trả lời câu hỏi về
ND bài
- Chuẩn bị bài sau
-> Học sinh đọc toàn bài
- Nêu ND, ý nghĩa của bài
Tiết 4: Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngangtrong bài văn Viết
đượcđoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
* HSKK: Nhận biết được dấu gạch ngang.
Trang 3II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
1- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc các câu đã đặt (BT3)
- Đọc thuộc 3 câu thành ngữ
-> 3, 4 học sinh đọc
-> 1, 2 học sinh đọc thuộc
2 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 Hoạt động 1: Phần nhận xét.
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của
dấu gạch ngang
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm các câu văn có chứa dấu
gạch ngang
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc các đoạn văn
- Nêu các câu văn có chứa dấu gạch ngang
Bài 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì
?
* Phần ghi nhớ
2 Hoạt động 2: Luyện tập.
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác
dụng của dấu gachi ngang trong bài
văn Viết được đoạn văn có sử dụng
dấu gạch ngang
* Cách tiến hành:
- HS trả lời dựa vào ND phần ghi nhớ -> 3, 4 HS đọc ND phần ghi nhớ
Bài 1: Tìm dấu gạch ngang và nêu tác
dụng của mỗi dấu
- Đọc đoạn văn (quà tặng cha)
- Làm bài nhóm 3
- Các nhóm báo cáo kết quả
Câu có dấu gạch ngang
Pa – xoan … - một … chính – vẫn
… - Pa – xoan nghĩ thầm
- Con … con tính – Pa – xoan nói
- Nhận xét tuyên dương
Tác dụng -> Phần chú thích trong câu
-> Phần chú thích trong câu
-> Đánh dấ chỗ bắt đầu câu nói
Đánh dấu phần chú thích
Bài 2: Viết đoạn văn
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- Viết bài văn vào vở
- Nêu yêu cầu của bài
- HS viết bài cá nhân vào VBT
- Đoạn trò chuyện giữa mình và bố mẹ
- Đọc bài viết
-> NX, đánh giá bài - Nối tiếp nhau, đọc bài viết.
C Kết luận:
- NX chung tiết học
- HD chuẩn bị tiết sau
Trang 4Tiết 5: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- So sánh 2 phân số
- Tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Làm được các bài tập có liên quan
3 Thái độ: Học sinh học tập tích cực.
* HSKK: So sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn so sánh hai PS cùng mẫu số ta làm ntn?
- Muốn so sánh hai PS khác mẫu số ta làm ntn?
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Bài 1,2,3.
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh hai phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Điền dấu >, < , =
- So sánh 2 PS cùng MS
- So sánh 2 PS cùng TS
- So sánh với 1
- Làm bài cá nhân
1 15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14
9
14
15 1
; 27
20 19
20
; 27
24 9
8
Bài 2: Viết các PS
- Bé hơn 1
- Lớn hơn 1
- Với 2 số TN 3 và 5
a ; b
5
3
3 5
Bài 3: Viết các PS theo thứ tự
a
7
6
;
5
6
;
11
6
b
32
12
;
12
9
;
20
6
- Học sinh làm bài theo nhóm 3 -> Từ bé đến lớn
a
5
6
; 7
6
; 11 6
b Rút gọn được:
12
9
; 4
3
; 10 3
-> ->
4
3
; 8
3
; 10
3
12
9
; 32
12
; 20 6
2 Hoạt động 2: Bài 4.
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính
chất của phân số vào giải bài tập
* Cách tiến hành:
Bài 4: Tính
- Học sinh tự làm bài
a
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3 2
5 3 4 3 2
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8
5 8 9
5 8 9 3 5 4 2 3
5 8 9
Trang 5C Kết luận:
- NX chung tiết học
- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 24/ 1/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể một câu chuyện hoặc một đoạn truyện đã nghe, đã đọc ca ngợi
về cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và các xấu, cái thiện và cái
ác
2 Kĩ năng:
- Rèn KN nói:
+ Biết kể TN, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã
đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp…
+ Hiểu và trao đổi được với bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Lắng nghe bạn kể, NX đúng lời kể của bạn.
* HSKK: Kể được đoạn truyện ca ngợi về cái đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
1- KT bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Con vịt xấu xí
2- BGiới thiệu bài mới:
B Phát triển bài:
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK,
chọn và kể lại được câu chuyện hoặc
đoạn truyện đã nghe, đã đọc ca ngợi
về cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu
tranh giữa cací đẹp và cái xấu
* Cách tiến hành :
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng
-> 2 học sinh kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
-> 2 học sinh đọc đề bài
- Đọc các gợi ý 2, 3
- Nói tên câu chuyện của mình
2 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nối tiếp đọc 2 gợi ý
- Quan sát tranh minh hoạ (SGK)
- Nhiều học sinh nêu tên chuyện
Trang 6* Mục tiêu: Học sinh kể chuyện tự
nhiên thể hiện được nội dung câu
chuyện và nêu được ý nghĩa của câu
chuyện đã kể
* Cách tiến hành:
về ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể trước lớp
-> NX bình chọn - Nhiều học sinh tham gia KC
C Kết luận:
- Nói tên câu chuyện em thích nhất?
- NX chung tiết học
- Luyện kể lại c âu chuyện
Đọc ND bài tuần sau
- Học sinh tự nêu tên chuyện
Chợ tết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ: Chợ tết
- Làm các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc uc/ưt) điền vào các ô trống
2 Kĩ năng:
- Học sinh nhớ viết đúng chính tả chính xác 11 dòmg thơ đầu trong bài thơ Chợ Tết
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu và vần dễ lẫn: s/x, uc/ưt.
3 Thái độ: Học sinh có ý thức viết đúng chính tả.
* HSKK: Nhớ viết đúng đoạn thơ.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
1- KT bài cũ:
- Viết tiếng ban đầu = l/n hoạc có vần
2 Giới thiệu bài mới:
B Phát triển bài:
1 Hoạt động1: Hướng dẫn nhớ –
viết
* Mục tiêu: Học sinh nhớ viết đúng
chính tả chính xác 11 dòmg thơ đầu
trong bài thơ Chợ Tết
* Cách tiến hành:
- Đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu bài
thơ: Chợ tết
- Nêu yêu cầu của bài
-> 2, 3 học sinh đọc thuộc
- Thể thơ 8 chữ; chữa đầu dòng thơ
Trang 7- Nêu cách trình bày bài thơ viết hoa.
- Chú ý những từ dễ viết sai
- Viết vào vở - Nhớ lại 11 dòng thơ, tự viết bài vào
vở
- Đổi bài KT lỗi của bạn
- Chấm, NX 7, 10 bài
2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập
phân biệt âm đầu và vần dễ lẫn: s/x,
uc/ưt.
* Cách tiến hành:
Điền vào ô trống (s/x và ưc/ut) - Nêu yêu cầu của bài
- Đọc thầm truyện vui: Một ngày và 1 năm
- Tiếp sức, điền vào ô trống
- Đọc hoàn thành câu chuyện
-> NX đánh giá
-> Hoạ sĩ, nước đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh
- Nêu ND của bài
C Kết luận:
- NX chung tiết học
- Ôn, luyện viết lại bài - Chuẩn bị bài sau
ánh Sáng
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng và ánh sáng truyền qua các vật
- Giúp học sinh nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sánh từ vật truyền tới mắt
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm để xác định các vật do ánh sáng truyền qua và không truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chúng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu ví dụ làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
3 Thái dộ: Học sinh học tập tích cực
II- Đồ dùng dạy học
- Đồ làm thí nghiệm
III- Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 8- Nêu nguồn gốc phát ra tiếng ồn và tác hại của tiếng ồn ?
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra
ánh sáng và các vật được chiếu sáng
* Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các vật
tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
* Cách tiến hành:
H1: Ban ngày
a Vật tự phát sáng
b Vật được chiếu sáng
H2: Ban đêm
a Vật tự phát sáng
b Vật được chiếu sáng
- Quan sát H1, 2 (SGK) trả lời câu hỏi
-> Mặt trời
-> Gương, bàn ghế
-> Ngọn đèn điện
-> Mặt trăng, gương, bàn ghế
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền
của ánh sáng
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm
để chúng tỏ ánh sáng truyền theo đường
thẳng
* Cách tiến hành:
? Dự đoán đường truyền của ánh sáng
-> ánh sáng truyền theo đường thẳng
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm để xác định các
vật do ánh sáng truyền qua và không truyền
qua
* Cách tiến hành:
- Ghi kết quả vào phiếu:
1- Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi
qua
2- Các vật chỉ cho 1 phần ánh sáng đi qua
3- Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Nhận xét kết quả của học sinh
- Quan sát thí N0 trang 90 (SGK)
- HS tự dự đoán
- HS làm thí nghiệm
- Tiến hành thí n0 trang 91 (SGK)
- Tạo nhóm, ghi kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào
* Mục tiêu: Nêu ví dụ làm thí nghiệm để
chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh
sáng từ vật đó đi tới mắt
* Cách tiến hành :
? Mắt ta nhìn thấy vật khi nào
- Tiến hành thí n0 trang 91 (SGK)
+ Đọc phần nghi nhớ
- Có a/s, mắt không bị chắn…
- Dự đoán kết quả
- HS làm thí nghiệm
Trang 9-> 3,4 học sinh đọc phần ghi nhớ
C Kết luận:
- NX chung tiết học
Làm thí nghiệm học bài Chuẩn bị bài sau
Luyện tập chung
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, KN ban đầu của PS, T/C cơ bản của PS, rút gọn PS, quy đồng MS 2 PS, so sánh các PS
- Một số đặc điểm của HCN, HBH
2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học giải các bài tập có liên quan.
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học
* HSKK: Làm được các bài tập ở dạng kiến thức đơn giản.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không KT
2 Giới thiệu bài mới : Nêu nội dung tiết học
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Bài 1,2,3,4.
* Mục tiêu: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, KN ban đầu của PS, T/C cơ bản
của PS, rút gọn PS, quy đồng MS 2 PS, so sánh các PS
* Cách tiến hành:
B1: Tìm chữa số thích hợp diền vào ô
trống:
- Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
- Làm bài cá nhân:
a- 752, 754, 756, 758 b- 750 chia hết cho 3
c- 756 chia hết cho 2 và 3
B2: Viết các PS
- Tìm tổng số HS của lớp
- Viết PS biểu thị
- Nhận xét chữa bài cho học sinh
- Tự làm bài và vở
- Đọc bài trước lớp
Số HS của cả lớp là: 14 + 17 = 31 (HS)
a) b)
31
14
31
17
B3: Tìm PS = 5/9
-Rút gọn các PS đã cho
- Chữa bài cho học sinh
- Làm bài cặp
- Nêu kết quả bài làm
6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
; 9
5 4 : 36
4 : 20 36
20
9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
; 5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
Trang 10-> PD là
9
5
63
35
; 36 20
B4: Viết các PS theo thứ tự từ lớn đến
bé
20
15
;
15
12
;
12
8
- Chữa bài cho học sinh
- Làm bài cá nhân:
+ Rút gọn các PS;
4
3
; 5
4
; 3 2
+ Quy đồng MS các PS;
12
8
; 20
15
; 15
12 60
48
; 60
45
; 60
40 60
45
; 60
48
; 60
40
2 Hoạt động 2: Bài tập 5.
* Mục tiêu: Một số đặc điểm của HCN,
HBH
* Cách tiến hành:
BT5: TLCH:
Đo độ dài các cạnh
- Chữa bài cho học sinh
- Học sinh thảo luận nhóm 3
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-> ta có: AB = 4cm DA = 3cm
CD =4cm BC = 3cm
- Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh
đối diện bằng nhau
4 2 = 8 (cm2)
* Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Ôn và làm lại bài
Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu: + Các công trình công cộng là tài sản chung của XH
+ Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn + Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm để bảo vệ các công rình công cộng.
3 Thái độ: Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.
* THMT bộ phận vào hoạt động 3.
II- Đồ dùng dạy học: - SGK đạo đức 4.
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài:
Trang 111 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Biết được vì sao phải bảo vệ và
giữ gìn các công trình công cộng
* Cách tiến hành:
- Trình bày ý kiến
-> Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn,
không được vẽ bậy lên đó
- Tình huống trang 34 (SGK)
- Các nhóm học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày -> Các nhóm trao đổi, bổ sung
2 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
* Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để
bảo vệ các công trình công cộng
* Cách tiến hành:
- Các nhóm trình bày
- Làm bài tập 1 (SGK)
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày -> GV KL ngắn gọn về từng tranh
1 Sai 3 Sai
2 Đúng 4 Đúng
-> Cả lớp trao đổi, tranh luận
3 Hoạt động 3: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các
công trình công cộng ở địa phương
* Cách tiến hành:
- Tạo nhóm 3
- Đại diện nhóm trình bày
-> GV KL chung
+ Cần báo cho người lớn hoặc người có trách
nhiệm về việc này
+ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, …
-> Đọc phần ghi nhớ
- Làm BT2 (SGK)
- Thảo luận, xử lí tình huống
- Theo từng ND thảo luận -> Bổ sung, tranh luận ý kiến
-> 3, 4 học sinh đọc phần ghi nhớ
C Kết luận:
- NX chung tiết học
- Đọc ND bài Chuẩn bị bài sau