Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ *Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi , việc làm trong các tình huống cần đến sự giúp đỡ của người khác.. - GV nhận xét đánh giá.[r]
Trang 1Tuần 21 Ngày soạn : 9 – 1 – 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2: Tiết 3: Toán
$ 100: Bảng nhân 5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Lập được bảng nhân 5
2 Kĩ năng:
- Nhớ được bảng nhân 5
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết đếm thêm 5
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
*HSKKVH: Thuộc bảng nhân 5 và làm được bài 1.
II Đồ dùng - dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Lập bảng nhân 5
Cách tiến hành:
- Giới thiệu các tấm bìa
- Lấy 1 tấm bìa có mấy chấm tròn?
- 5 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Tương tự hỏi tiếp 5 x 2 = 10
5 x 3 = 15 ; …; 5 x 10 = 50
- Có 5 chấm tròn
- 5 chấm tròn được lấy 1 lần Viết 5 x 1 = 5
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 5 - HS đọc thuộc bảng nhân 5
Trang 2Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Nhớ được bảng nhân 5 Biết giải
bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân
5)
- Biết đếm thêm 5
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả vào
SGK - HS làm bài sau đó tiếp nối nhau đọc kết quả.*HSKKVH: làm cột 1và 2
*HSKKVH: làm cột 1 và 2 5 x 3 = 15 5 x 2 = 10 5 x 10 = 15
5 x 5 = 25 5 x 4 = 20 5 x 9 = 45
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày
- Bài toán hỏi gì ? - 4 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiều ngày
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải
Bài giải:
4 tuần mẹ đi làm số ngày là:
5 x 4 = 40 (ngày)
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
3 Kết luận:
- Cho hs đọc bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
Tiết 4+5: Tập đọc
$ 81+82: Chim sơn ca và bông cúc trắng
I mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát , bay
lượn; Để cho hoa được tự do tắm năng mặt trời
- HS trung bình : Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5
- HS khá , Giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
2 Kĩ năng:
Trang 3- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rành mạch được toàn bài.
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
3 Thái độ:
- Yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên
*HSKKVH: Đọc tốc độ 40tiếng/ phút.
*THBVMT: Hoạt động 2.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy- học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào ? - 1 HS trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc
rành mạch được toàn bài
Cách tiến hành:
Bước 1: GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe
Bước 2: GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
Trang 4- GV theo dõi uốn nắn HS đọc.
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách đóc ngắt giọng, nghỉ
hơi 1 số câu trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+)Giải nghĩa từ: Sơn ca - 1 HS đọc phần chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng
đoạn, cả bài
- Cả lớp nhận xétm, bình chọn nhóm CN
đọc tốt nhất
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu lời khuyên từ câu chuyện.
- HS trung bình : Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4,
5
- HS khá , Giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
Cách tiến hành:
- Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa
sống thế nào ? trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời - Chim tự do bay nhảy hót véo von, sống
xanh thẳm
- Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám cỏ dại nó tươi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời
- Vì sao tiếng hát của chim trở lên buồn
Câu 3:
- Điều gì cho thấy các cậu bé vô tình với
chim đối với hoa ?
- Đối với chim: Cậu bé bắt chim nhốt vào lồng nhưng không nhớ cho cho chim ăn để chim chết vì đói khát
- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy
Trang 5đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng Sơn Ca Câu 4, 5:
- Hành động của các cậu bé gây ra chuyện
gì đau lòng ?
*CHTHMT: Câu chuyện trên khuyên các
em điều gì?
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa Hãy để cho chim được tự do bay lượn
- Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp
đẽ và có ý nghĩa
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Biết thay đổi giọng đọc phù hợp
với nội dung bài
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm bài
- GV nhận xét
3 Kết luận:
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
-3, 4 em đọc lại chuyện -Lớp bình chọn bạn ddoc hay
Ngày soạn : 10 – 1 – 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Toán $ 101: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng nhân 5
2 Kĩ năng:
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong
trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
*HSKKVH: Làm được bài 1, bài 2
iii Các hoạt động dạy- học:
a Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Đọc bảng nhân 5 - 2 HS đọc
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức số có
hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp
đơn giản
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào SGK - HS làm bài nhiều em nối tiếp nhau đọc kết
quả
5 x 4 = 20 – 9
= 11 *HSKKVH: làm phần a,b.
a) 5 x 7 - 15 = 35 – 15
= 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20
= 20
- Yêu cầu mỗi tổ thực hiện một phép tính, 3
em lên bảng
*HSKKVH: làm phần a,b
- Nhận xét, chữa bài c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Biết giải bài toán có một phép nhân
( trong bảng nhân 5) Nhận biết được đặc điểm
của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
Cách tiến hành:
Bài 3: Đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và giải
- Cho hs làm vào vở, 1 em khá, giỏi làm
vào bảng phụ
Tóm tắt:
Mỗi ngày học: 5 giờ Mỗi tuần học: 5 ngày Mỗi tuần học: … giờ ?
- Nhận xét chữa bài
Bài giải:
Số giờ Liên học trong mỗi tuần là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán cho hỏi gì ? Mỗi can: 5 lít dầuTóm tắt:
10 can: …lít dầu ?
Trang 7- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
10 can đựng số lít dầu là:
5 x 10 = 50 (lít)
Đáp số: 50 lít
Bài 5:
a) 5, 10, 15, 20, 25, 30
- Nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số
b) 5, 8, 11, 14, 17, 20
3 Kết luận:
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Mĩ thuật
( GV mĩ thuật dạy)
Tiết 3:Kể chuyện
$ 21: Chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Kể chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng”
2 Kĩ năng:
- Dựa theo gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ:
- Yêu quý những sự vật trong môi trường
*HSKKVH: Kể được 1 đoạn câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý bài tập 1
iII hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Ông Manh thắng thần
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
Trang 8Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Mục tiêu: Học sinh kể được từng đoạn câu
chuyện
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý từng đoạn
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét, bình nhóm kể hay nhất
Hoạt động 2: Dành cho hs khá, giỏi. *HSKKVH: kể 1 đoạn tự chọn.
Mục tiêu: Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời đại diện các tổ kể - Đại diện các tổ thi kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét
3 Kết luận:
- Nhận xét tiết học
- Khen những HS kể hay, động viên những HS
kể có tiến bộ
Tiết 4: Chính tả (Tập chép)
$ 41: Chim sơn ca và bông cúc trắng
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Viết một đoạn trong bài “ Chim sơn ca và bông cúc trắng” Hiểu nội dung
đoạn viết
2 Kĩ năng:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong chuyện
2 Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn ch/tr
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Bảng phụ bài tập 2 a
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con
- Các từ: sương mù, xương cá,
đường xa, phù xa
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 9- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép - 2, 3 HS đọc lại bài
- Đoạn này cho em biết gì về Cúc và
Sơn Ca phúc trong những người được tự do- Cúc và Sơn Ca sống vui vẻ và hạnh
- Đoạn chép có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai
chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s - Rào, rằng, trắng, trời, sơn sà, sung
sướng
- Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã - Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm…
*Viết bảng con: - Sung sướng, véo von, xanh thẳm,
sà xuống…
*HS chép bài vào vở
3 Hướng dần làm bài tập:
- Hướng dẫn học sinh - Gọi HS lên chữa
Giải:
Từ ngữ chỉ loài vật
- Có tiếng bắt đầu bằng chim chào mào, chích choè, chèo bẻo…
- Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu, cá, trắm, cá trê, cá trôi
- GV hướng dẫn HS - HS làm bảng con (nhận xét)
Giải:
a) chân trời, (chân mây)
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 102: đường gấp khúc, độ dài đường gấp khức
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đường gấp khúc (khi biết đo đường gấp khúc đó)
II Đồ dùng – dạy học:
- Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoản thẳng có thể ghép kín được thành thình tam giác
Trang 10III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu đường gấp khúc độ
dài đường gấp khúc.
- GV vẽ đường gấp khúc ABCD - HS quan sát
- Đây là đường gấp khúc ABCD - HS nhắc lại: Đường gấp khúc
ABCD
- Nhận dạng: Đường gấp khúc gồm
mấy đoạn thẳng ? là điểm chung của 2 đoạn thẳng AB và - Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD (B
BC; C là điểm chung của 2 đoạn thẳng
BC và CD
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là
gì ? thẳng trên hình vẽ nhận ra độ dài của - Nhìn tia số đo của từng đoạn thẳng
đoạn thẳng AB là 2 cm, đoạn BC là 4cm, đoạn AD là 3cm Từ đó ta tính
độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng dài các đoạn thẳng AB, BC, CD
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD
là 9cm
2 Thực hành:
Bài 1: Nối các điểm để đường thẳng
a Hai đoạn thẳng
b Ba đoạn thẳng
Bài 2:
- Tính độ dài đường gấp khúc theo
a Mẫu:
Trang 11- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
5 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm
- Bài toán cho biết gì ? - Tính độ dài đoạn dây đồng
Bài giải:
Độ dài đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 16(cm)
Đáp số: 12 cm
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè
- Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lon xon, tếu, nhấp nhem
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm tính nết giống con người của một số loài
chim
II đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ một số loài chim có trong bài vè
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thông báo của thư viện vườn
- Muốn làm thẻ mượn sách cần đến
thư viện nào lúc nào ?
- Cần đến thư viện vào sáng thứ 5 hàng tuần
- Nhận xét
B Bài mới:
Trang 121 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc mẫu bài vè:
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho
học sinh
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia làm mấy đoạn ? - 5 đoạn, mỗi đoạn gồm 4 dòng
- GV hướng dẫn một số câu trên
bảng phụ trong bài.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giải nghĩa từ: Vè chim - Lời kể có vần
kia
+ Mách lẻo - Kể chuyện riêng của người ngày
sang người khác
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm tên các loài chim được kể
trong bài ?
- Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo Câu 2:
- Tìm những từ ngữ được dùng để
gọi các loài chim ? bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác - Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách,
cú mèo
- Tìm những từ ngữ để tả các loài
chim ? - Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh, hay nghịch, hay tếu, chao đớp
mồi, mách lẻo
Câu 3:
- Em thích con chim nào trong bài ?
vì sao ? lông nó như hòn tơ vàng.- Em thích con gà con mới nở vì
4 Học thuộc lòng bài vè: - HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn,
cả bài
C Củng cố - dặn dò:
- Cho HS tập đặt một số câu vè *VD: Lấy đuôi làm chổi
Là anh chó xồm Hay ăn vụng cơm
Là anh chó cúm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà tiếp tục học bài vè
Trang 13sưu tầm một vài bài vè dân gian.
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố, nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc
II các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ đường thẳng gồm 3 đoạn
thẳng? - 1 HS lên bảng- Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài
b Bài mới:
1 Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài toán cho biết gì ? - 1 đường gấp khúc có độ dài 12cm,
15cm
- Bài toán hỏi gì ? - Tính độ dài đường gấp khúc
- Nêu cách tính ? - Lấy tổng độ dài các đoạn thẳng
+ Với nhau:
a Độ dài đường gấp khúc là:
12 + 15 = 27 (cm)
Đáp số: 27 cm
b Độ dài đường gấp khúc là:
10 + 14 + 9 = 33(dm)
Đáp số: 33 dm
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ
Trang 14- Hướng dẫn HS phân tích đề toán
rồi giải Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:Bài giải:
5 + 7 + 2 = 14 (dm)
Đáp số: 14 dm
- Nhận xét, chữa bài
- Ghi tên các đường gấp khúc có
trong hình vẽ bên ? thẳng là ABCD.a Đường gấp khúc gồm 3 đoạn
b Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là ABC, BCD
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại các bài tập
Luyện từ và câu Tiết 21: Mở rộng vốn từ, từ ngữ về chim chóc
đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ?
I mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về chim chóc (biết xếp tên các loài chim vào đúng
nhóm thích hợp)
2 Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu ?
II hoạt động dạy học:
- Tranh ảnh đủ 9 loài chim
- Viết nội dung bài tập 1
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 cặp HS đặt và trả lời
câu hỏi với cụm từ khi nào ? tháng
mấy ? mấy giờ ?
- 2 cặp HS thực hành
- HS1: Tớ nghe nói mẹ bạn đi công
tác Khi nào mẹ bạn về ? - (Bao giờ, lúc nào) mẹ bạn về.
- Nhận xét, cho điểm
Trang 151 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2 Hướng dãn làm bài tập:
- GV giới thiệu tranh ảnh về loại
chim
- GV phát bút dạ giấy cho các
a Gọi tên theo hình dáng ? Mẫu: Chim cánh cụt, vàng anh, cú
mèo, …
b Gọi tên theo tiếng kêu ? - Tu hú, quốc, quạ
c Gọi tên theo cách kiếm ăn - Bói cá, chim sâu, gõ kiến
- Yêu cầu từng cặp HS thực hành
hỏi đáp
- HS thực hành hỏi đáp
a Bông cúc trắng mọc ở đâu ? a Bông cúc trắng mọc ở bờ rào giữa
đám cỏ dại
b Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? b Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng
c Em làm thẻ mượn sách ở đâu ? c Em làm thẻ mượn sách ở thư viện
nhà trường
- Tương tự bài tập 2: - HS làm bài
- 1 em đọc câu hỏi, 1 em đặt câu
hỏi có cụm từ ở đâu
a Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền
thống của trường a Sao chăm chỉ họp ở đâu ?
b Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên
trái
b Em ngồi học ở đâu ?
c Sách của em để trên giá sách c Sách của em để ở đâu ?
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tìm hiểu thềm về các loài chim
Đạo đức Tiết 21: Biết nói lời yêu cầu đề nghị (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu: