1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án môn Tập đọc 2 - Trường tiểu học Vĩnh Nguyên 2

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 138,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, - Luyện đọc câu: GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.. + Thöa Baùc./ hoâm nay chaùu khoâng - Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.[r]

Trang 1

TUẦN : 28 Ngày dạy: 26/3/2007

Bài dạy : KHO BÁU- Tiết 1

I Mục tiêu

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ôn tập giữa HK2

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1: Luyện đocï đoạn 1, 2

MT: Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ

khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy,

giữa các cụm từ

Cách tiến hành:

a) Đọc mẫu

GV đọc mẫu đoạn 1, 2

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS

chia bài thành 3 đoạn

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau

đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.

- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số

thành ngữ để kể về công việc của nhà nông Hai

sương một nắng để chỉ công việc của người

nông dân vất vả từ sớm tới khuya Cuốc bẫm,

cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công

việc nhà nông

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn

đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý kiến, sau

đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho

HS luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó

tổ chức cho HS luyện đọc câu này

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi HS đọc và

sửa những lỗi sai nếu các em mắc phải

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

hướng dẫn của GV:

- 1 HS khá đọc bài

- Nghe GV giải nghĩa từ

- Luyện đọc câu:

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

- Luyện đọc câu:

Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng đọc

thể hiện sự lo lắng)

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc lại đoạn 3

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,

3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

TUẦN : 28 Ngày dạy: 26/3/2007

Bài dạy : KHO BÁU- Tiết 2

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Tiết 1

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Luyện đocï đoạn 1, 2

MT: Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai,

chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ

cuộc sống ấm no, hạnh phúc

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó

của vợ chồng người nông dân

- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?

- Tính nết của hai con trai của họ ntn?

- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai

ông bà?

- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều

gì?

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

- Kết quả ra sao?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4

- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo

luận để chọn ra phương án đúng nhất

- HS theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc bài

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay

- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- HS đọc thầm

1.Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2.Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

3.Vì hai anh em trồng lúa giỏi

- 3 đến 5 HS phát biểu

Trang 4

- Gọi HS phát biểu ý kiến.

- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là

gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu

chuyện

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Bạn có biết

- 1 HS nhắc lại

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm

no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc

 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

TUẦN : 28 Ngày dạy: 28/3/2007

Bài dạy : CÂY DỪA

I Mục tiêu

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ

- Giọng đọc thơ nhẹ nhàng, có nhịp điệu

- Hiểu nghĩa các từ mới: tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh…

- Hiểu nội dung bài thơ: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên

- Học thuộc lòng bài thơ

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

- 2 Bài cũ (3’) Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Kho báu.

- 3 HS đọc nối tiếp, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

 Hoạt động 1: Luyện đọc

MT: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó,

các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

Cách tiến hành:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu bài thơ

Giọng nhẹ nhàng Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (HS phía

Nam)

Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1

câu sáu và 1 câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

bài thành 4 đoạn

Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó ngắt

- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của

GV: tỏa, gật đầu, bạc phếch, nở,

chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp

- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:

Luyện ngắt giọng các câu văn:

Trang 6

nhịp, canh, đủng đỉnh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ: Với cách nhìn

của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu

tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với

đất trời và thiên nhiên

Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, 1 HS đọc phần chú

giải

- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,

quả) được so sánh với những gì?

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả

cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên

điều gì?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,

mây, nắng, đàn cò) ntn?

- Con thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn

- GV xoá dần từng dòn thơ chỉ để lại chữ đầu

dòng

- Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 1 HS học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau: Những quả đào

- Đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc lại bài sau đó trả lời:

Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng

Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất

Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa

- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo

Với trăng: gật đầu gọi

Với mây: là chiếc lược chải vào mây.

Với nắng: làm dịu nắng trưa

Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.

- 5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

- Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm

- 6 HS thi đọc nối tiếp

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

TUẦN : 29 Ngày dạy: 2/4/2007

Bài dạy :NHỮNG QUẢ ĐÀO- Tiết 1

I MỤC TIÊU

- Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…

Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

- Giáo dục cho HS hiểu :Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây dừa

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.

- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

+MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài

+Cách tiến hành:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS

khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của

Hoạt động lớp, cá nhân

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV.quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao

lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng

Trang 8

những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn?

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

các từ mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2

câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý

đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự

như trên

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết 2

khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọc lại

- HS đọc đoạn 2

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,

3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

TUẦN : 29 Ngày dạy: 2/4/2007

Bài dạy :NHỮNG QUẢ ĐÀO- Tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Những quả đào (Tiết 1)

3.Bài mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

+MT : Giúp HS hiểu nội dung bài

+Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân

còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Oâng nhận xét về Việt ntn?

Hoạt động lớp, cá nhân

- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

- Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào

đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

Trang 10

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

+MT : HS thi luyện đọc

+Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi

lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm

đọc tốt

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc

lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Hoạt động lớp, nhóm

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w