Ôân tập các kiến thức đã học về vẽ đoạn thẳng trên tia, trung điểm của đoạn thẳng 2/ Kyõ naêng: Reøn kyõ naêng kỹ năng giải toán thực tế BCNN và ƯCLN, bài tập hình học.. II-CHUAÅN BÒ C[r]
Trang 1Giáo Án Số học 6
GV Đinh Văn Thân – THCS Phan Sào Nam - 1(T54)
Tiết 54 § ÔN TẬP HỌC KỲ I
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Ôân tập các kiến thức cơ bản về ước và bội, ước chung và bội chung, ƯCLN, BCNN
Ôân tập các kiến thức đã học về điểm, đường thẳng, tia , đoạn thẳng
Ôân tập các kiến thức đã học về vẽ đoạn thẳng trên tia, trung điểm của đoạn thẳng
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng kỹ năng giải tốn thực tế BCNN và ƯCLN, bài tập hình học
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Bảng phụ ghi các quy tắc và bài tập
HS : Làm các câu hỏi ôn tập vào vở, bảng phụ nhóm
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 : ÔN TẬP VỀ ƯỚC và BỘI SỐ NGUYÊN TỐ VÀ HỢP SỐ.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ
NGUYÊN TỐ ƯỚC CHUNG, BỘI CHUNG ƯCLN, BCNN
23
ph
UC , BC, cách tìm ước chung và bội
chung(2 cách)
UCLN, BCNN
GV cho học sinh luyện tập
Bài 1 Tìm x thuộc N biết
a) 84 x;180 x và x > 61
b) x 12;x 15;x 18 và 0 < x <300
Bài 2:
Cho hai số 90 và 252
-Hãy cho biết bội chung nhỏ nhất
(90; 252) gấp bao nhiêu lần ước
chung lớn nhất của hai số đó
-Hãy tìm tất cả các ước chung của
90 và 252
-Hãy cho biết ba bộ chung của 90
và 252
Bài 167 (trang 63 SGK)
- GV hướng dẫn.
Gọi số sách là a (100 a 150)
thì:
a 10; a 15; a 12
=.>a là gì?
Tìm BCNN(10; 12; 15) = ?
=> a
Do 100 a 150 nên a = ?.
-2 hs trình bày
- Tìm UCLN và BCNN của 90 và 252
- 1 hs tìm ucln
- 1 hs tìm bcnn
- 1hs trả lời
- Tìm Ư(ƯCLN(90,252)) = Ư(18)
- Tìm B(BCNN(90,252)) = B(1260)
-HS trình bày
I/Cách tìm ƯCLN và BCNN (bảng 3 trang 62
SGK)
Bài 1.
Giải:
a) x ƯC(84; 180) và x > 6 ƯCLN(84; 180) = 12
ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A = {12}
Kết quả:
b) B = {180}
Bài 2 :
Ta phải tìm BCNNvà UCLN của 90 và 252
90 2 252 2
45 3 126 2
15 3 63 3
5 5 21 3
90 = 2 32 5
252 = 22 32 7 UCLN (90;252) = 2 32 = 18 BCNN (90;252) = 22 32 5 7 = 1260 BCNN (90;252) gấp 70 lần
UCLN (90;252) Vậy UC (90;252) = 1;2;3;6;9;18
Ba bội chung của 90 và 252 là :1260, 2520, 3780 (hoặc số khác)
Bài 167 (trang 63 SGK)
Giải:
Gọi số sách là a (100 a 150) Theo đề bài ta có
a 10; a 15; a 12
=>a BC(10; 12; 15)
Ta có BCNN(10; 12; 15) = 60
=> a {60; 120; 180;…}
Do 100 a 150 nên a = 120 Vậy số sách đó là 120 quyển
20
ph
Hoạt động 2 : Oân tập các kiến thức về điểm, đường thẳng , tia, đoạn thẳng Hệ thức về độ dài đoạn thẳng, VẼ
ĐOẠN THẲNG TRÊN TIA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Ngày soạn: 15/12/2010 Ngày dạy: 17/12/2010
Lop6.net
Trang 2Giáo Án Số học 6
GV Đinh Văn Thân – THCS Phan Sào Nam - 2(T54)
6cm
3cm
5cm
5cm
- GV cùng HS trả lời các câu hỏi
ơn tập
- GV cho HS luyện giải hai tập
sau (bảng phụ)
Bài 1 :
Cho đoạn thẳng AB dài
6cm Trên tia AB lấy điểm E sao
cho AE = 3cm
a) Điểm E có nằm giữa
hai điểm A và B không ? Vì sao?
b) So sánh AE và EB
c) Điểm E có là trung
điểm của đoạn thẳng AB không
? Vì sao ?
Bài 2 Cho đoạn thẳng AB =
5cm Điểm K nằm giữa A và B
sao cho KB = 3cm
a) Tính AK
b) Trên tia đối của tia
KA lấy điểm D sao cho KD =
5cm So sánh AK và BD?
II/ Oân tập các kiến thức về điểm, đường thẳng , tia, đoạn thẳng,
về vẽ đoạn thẳng trên tia, trung điểm của đoạn thẳng
1/ Lý thuyết:
Phiếu học tập số 1(Oân tập chương I)
2/ Bài tập:
Bài 1.
a) Điểm E nằm giữa 2 điểm A và B vì trên tia
AB, có AE < AB (3cm < 6cm) 0,75 đ (thiếu trên tia AB trừ 0,25 đ)
b) Vì E nằm giữa hai điểm A và B
Nên AE +
EB = AB
AE = 3cm(…)
EB = 3cm(….) => AE = EB
c) E là trung điểm của AB vì E nằm giữa A và B(…), EA = EB(….)
Bài 2.
a) Điểm K nằm giữa A và B Nên AK + KB = AB
AK + 3 = 5
AK = 5 – 3 = 2cm
b) Trên tia KB, có KB < KD (vì 3cm < 5cm) nên điểm B nằm giữa 2 điểm K và D Do đó ta có KB + BD = KD
3 + BD = 5
BD = 5 – 3 = 2cm
AK = 2cm(….)
BD = 2cm(…) => AK = BD
- Ơn lại tất cả kiến thức và bài tập đã học
- Chuẩn bị Thi HK I
Lop6.net