- Đổi chéo vở KT, đọc lại các số trên tia - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT số - Giáo viên nhận xét đánh giá.. Tập đọc Giáo viên : Nguyễn Thị Lượng Lop3.net..[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ ba ngày 16 thỏng 2 năm 2010
Luyện toỏn LUYỆN TẬP
I/ Mục tiờu : - Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
- GDHS chăm học
II/Đồ dựng dạy học : - Một số tờ giấy bạc cỏc loại.
III/ Cỏc hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi 2 hs lờn thực hành đổi
tiền theo y/c của GV
- NX cho điểm
2 Lluyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yờu cầu của bài.
- Yờu cầu HS quan sỏt, xỏc định số tiền
trong mỗi chiếc vớ rồi so sỏnh
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi HS nờu miệng kết quả
- Nhận xột chốt lại ý kiến đỳng
Bài 2: - Gọi HS đọc yờu cầu của bài.
- Yờu cầu HS làm bài cỏ nhõn
- Gọi HS nờu miệng kết quả
- Nhận xột chốt lại ý kiến đỳng
Bài 3: - Gọi HS đọc yờu cầu của bài.
- Yờu cầu HS quan sỏt tranh và làm bài
cỏ nhõn
- Gọi HS nờu miờng kết quả
- Nhận xột chốt lại ý kiến đỳng
- 2 hs lờn bảng thực hiện
- NX bài của bạn
- .Đỏnh dấu x vào ụ trống dưới chiếc vớ nào ớt tiền nhất, dấu + vào ụ trống dưới chiếc
vớ nào nhiều tiền nhất,
- Cả lớp tự làm bài vào VBT, đổi chộo vở KT
- 2 em nờu kết quả trước lớp, Cả lớp BX
- tụ màu cỏc tờ giấy bạc nào để được số
tiền ở bờn phải ?
- Cả lớp quan sỏt hỡnh vẽ và tự làm bài,đổi chộo vở KT
- 3 em nờu kết quả(cỏc cỏch khỏc nhau) trước lớp,Cả lớp NX,BX
VD: 5000đồng + 1000đồng +1000đồng+200 đồng +100 đồng =7300 (đồng)
hoặc 5000 đồng +2000 đồng + 200 đồng + +100 đồng =7300 (đồng)
- Xem tranh rồi TLCH
- Cả lớp quan sỏt hỡnh vẽ và tự làm bài
- 2 em nờu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
a) Lụa cú 3000 đồng, Mai cú vừa đủ để mua
Trang 2Bài 4:- Gọi học sinh đọc bài 4.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở BT
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
1 cái kéo.
b) Lý có 8000 đồng nên không đủ tiền mua
được 1 đôi dép.
c) Đào có 7000 đồng , Đào mua một chiếc ô
tô đồ chơi thì còn thừa 1000 đồng
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở
- Một hs lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Tóm tắt:
Mua cá : 8500 đồng
Đưa cho người bán : 2 tờ 5000 đồng
Tiền trả lại : ? đồng
Bài giải:
Số tiền Mẹ đưa cho cô bán hàng là :
5000 x 2 = 10000 ( đồng )
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là :
10000 – 8500 = 1500 ( đồng )
Đáp số : 1500 đồng.
3) Củng cố -dặn dò: - Nhận xét đánh giá
tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Luyện kể chuyện:
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I/ Mục tiêu: - Kể lại được tùng đoạn hoặc cả câu chuyện
- GDHS chăm học
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1 KT:
Gọi 4 hs nối tiếp đọc 4 đoạn chuyện “Hội vật”
- NX cho điểm
2 Luyện kể chuyện:
- Gọi 1 hs đọc y/c
- Y/c hs quan sát tranh SGK, nhớ nội dung từng
đoạn, nêu lại tên cho từng đoạn
- 4 hs nối tiếp đọc 4 đoạn TLCH nội
dung bài
- 1 hs đọc y/c
- HS nêu +Tranh1:Cảnh nghèo khó/ Tình cha con…
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ/ Mối
Trang 3-Y/c 1 HS khá kể mẫu đọan 1
- NX cho điểm
- GV chia lớp làm các nhóm ( nhóm 4)- y/c hs
kể chuyện theo nhóm
- gọi các nhóm lên thi kể nối tiếp câu chuyện,
chú ý hs phối hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
- NX - Bình chọn nhóm kể hay, hấp dẫn nhất
- Gọi vài hs kể toàn bộ chuyện
- NX cho điểm
3 Củng cố, dặn dò
-Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử là
người như thế nào? Vì sao?
- NX giờ học
- Y/c hs về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ chuyện
theo vai cho người thân nghe
duyên của trời …
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân / Giúp dân…
+ Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn …
- 1 hs kể
- Tập kể theo nhóm, các hs trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa các lỗi cho nhau
- Hs kể chuyện trong nhóm
- 3 nhóm thi kể
- Bình chọn nhóm kể hay, hấp dẫn nhất
- Vài hs kể
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2010
Luyện toán LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (TIẾP THEO)
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :- Gọi học sinh lên bảng làm
lại BT4 tiết 124
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
- 1 em lên bảng làm bài tập 4
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm vào vở
- 3HS nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
a/ Nhiều huy chương vàng nhất là đoàn Việt
Trang 4chữa bài.
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi cho HS
trả lời
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c hs viết số hoặc tên lớp thích hợp
vào ô trống
- Nhận xét chữa bài
d) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
nam
b/ Ít huy chương vàng nhất là đoàn
Mi-an-ma
c/ Đoàn nhiều huy chương vàng thứ nhì là
đoàn Thái Lan.
d)Đoàn đạt 44 huy chương vàng là đoàn
Ma-lai-xi-a
đ) Đoàn In-đô-nê –xi-a nhiều hơn đoàn
Phi-líp-pin 7 huy chương vàng và ít hơn đoàn Thái Lan 42 huy chương
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm vào vở
- 3HS nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: a/ Lớp 3A có 18 nữ sinh và 12 nam sinh b/ Lớp 3C có ít hơn lớp 3D 6 nam sinh nưng nhiều hơn 6 nữ sinh
c) Lớp 3B có tất cả 31 nam sinh và nữ sinh
- Một em đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một hs lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Khối lớp 3 của trường đó có 4 lớp là các lớp: 3A, 3B, 3C,3D
Luyện Tiếng Việt
TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI- DẤU PHẨY
I/ Mục tiêu - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội
- Đặt được dấu phảy vào chỗ thích hợp
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2, 3
III/ Hoạt động dạy - học:
Trang 51 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: Xếp những từ ngữ sau vào hai
nhúm: trẩy hội, hội làng, đại hội, hội
nghị, dạ hội, vũ hội, hội đàm, hội thảo.
1 Chỉ dịp vui tổ
chức định kỡ
M: dạ hội
2 Chỉ cuộc họp M: hội nghị
Bài 2: Chọn cỏc từ thớch hợp trong cỏc từ
ngữ: lễ chào cờ, lễ đài, lễ độ, lễ nghi để
điền vào chỗ trống :
a) Đoàn người diễu hành đi qua
b) Đối với người lớn tuổi cần giữ
c) Đỏm tang tổ chức theo đơn giản
d) Thứ hai đầu tuần, trường em tổ chức
Bài 3: Điền từ ngữ thớch hợp vào chỗ
trống trong từng cõu dưới đõy để cú thể
sử dụng thờm một số dấu phẩy:
a) Hà Nội, là những thành phố lớn ở
nước ta
b) Trong vườn, hoa hồng, đua nhau nở
rộ
c) Dọc theo bờ sụng, những vườn cam,
xum xuờ trĩu quả
- Chấm vở một số em, nhận xột chữa bài
2 Dặn dũ: - NX giờ học
- Về nhà xem lại cỏc BT đó làm, ghi nhớ
1 Chỉ dịp vui tổ chức định kỡ
trẩy hội, hội làng,
dạ hội, vũ hội.
2 Chỉ cuộc họp đại hội, hội nghị,
hội đàm, hội thảo.
a) lễ đài b) lễ độ c) lễ nghi d) lễ chào cờ
a) Hà Nội, Hải Phũng, Huế, Sài Gũn là những thành phố lớn ở nước ta
b) Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa cỳc đua nhau nở rộ
c) Dọc theo bờ sụng, những vườn cam, bưởi, xoài xum xuờ trĩu quả
Sinh hoạt tập thể GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM
I/ Mục tiờu - HS nắm được một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam.
- Vì sao phải thực hiện các quyền đó
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trường và xã hội
Trang 6- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu một số quyền trẻ em - Quyền được
bảo vệ: Trẻ em có quyền được khai sinh và có
quốc tịch Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn
trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và
danh dự
- Quyền được chăm sóc: Trẻ em được chăm sóc,
nuôi dạy để phát triển, được bảo vệ sức khoẻ,
được sống chung với cha mẹ và được hưởng sự
chăm sóc của các thành viên trong gia đình…
- Quyền được giáo dục: Trẻ em có quyền được
học tập, được dạy dỗ Trẻ em có quyền được vui
chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá,
thể thao
Hoạt động của HS
- Nghe GV giới thiệu
GV: Giải thích
Các quyền trên đây của trẻ em là nói lên sự
quan tâm đặc biệt của Nhà nước ta Khi nói
được hưởng các quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ
đến nghĩa vụ (bổn phận) của chúng ta với gia
đình và XH
GV: Nêu bổn phận của trẻ em với gia đình và
xã hội
HS: Trả lời cá nhân
GV: Chia bảng thành 2 cột HS lên bảng ghi ý
kiến vào 2 cột cho phù hợp
GV: Cho HS thảo luận cá nhân
GV: Phân tích và rút ra bài học
3 Trách nhiệm của GĐ, Nhà nước, xã hội.
- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu là người trước tiên
chịu trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy
trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển
trẻ em
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất
để bảo vệ quyền lợi của trẻ em Có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục và bồi dưỡng các em trở
2 Bổn phận của trẻ em.
- Chăm chỉ, tự giác học tập
- Vâng lời bố mẹ
- Yêu quý kính trọng bố mẹ, ông
bà, anh chị
- Giúp đỡ gia
đình
- Chăm sóc các em
- Lễ phép với người lớn
- Yêu quê hương
đất nước
- Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tôn trọng và chấp hành pháp luật
- Thực hiện nếp sống văn minh
Trang 7thành người công dân có ích cho đất nước
4 Những việc làm nào sau đây thực hiện quyền
trẻ em
1 Tổ chức việc làm cho trẻ em nghèo
2 Lập quý khuyến học giúp đỡ trẻ em nghèo
vượt khó
3 Tổ chức lớp học tình thương
4 Kinh doanh trên sức lao động trẻ em
5.Tổ chức văn nghệ thể thao cho trẻ em đường
phố
6 Quan tâm chăm sóc trẻ khuyết tật
HS: Lên bảng ghi ý kiến, cả lớp nhận xét
GV: Bổ sung ý kiến, giải thích vì sao
Các phương án còn lại không đúng
Đáp án: 1, 2, 4,6
GV kết luận toàn bài:
"Trẻ em hôm nay, thế giới này mai" Đó là khẩu hiệu ghi nhận quyền trẻ em của
UNESCO
"Trẻ em như búp trên cành" là sự quan tâm đặc biệt của Bác Hồ Trẻ em là niềm
tự hào là tương lai của đất nước, là lớp người xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mai sau nên cần được quan tâm, chăm sóc, bảo vệ Đúng như với lời dạy của Bác
"Vì lợi ích 10 năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người"
_
_
Thứ sỏu ngày 19 thỏng 3 năm 2010
Luyện toỏn KIỂM TRA
I/ Mục tiờu : Kiểm tra kết quả học tập toỏn giữa học kỡ II của học sinh, tập trung vào
cỏc kiến thức và kỉ năng Xỏc định số liền trước, liền sau của số cú 4 chữ số ; Xỏc định số lớn nhất hoặc bộ nhất trong một nhúm số cú 4 chữ số, mỗi số cú cú đến 4 chữ
số Tự đặt tớnh rồi thực hiện cộng, trừ số cú 4 chữ số cú nhớ 2 lần khụng liờn tiếp, nhõn số cú 4 chữ số với số cú 1 chữ số, chia số cú 4 chữ số với số cú 1 chữ số Đổi số
đo độ dài cú 2 tờn đơn vị đo thành số đo cú tờn 1 đơn vị đo Xỏc định một ngày nào đú trong một thỏng là ngày thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận ra số gúc vuụng trong một hỡnh Giải bài toỏn bằng hai phộp tớnh
II/Cỏc hoạt động dạy học:
Trang 81) Giới thiệu bài:
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng :
2) Đề bài
* Phần 1 :
- Bài 1:
- Số liền sau của 7529 là :
A 7528 B 751 C 7530 D 7539
Bài 2 Trong các số : 8572 ; 7852, 7285,
8752 số lớn nhất là :
A 8572 B 7852 C 7285 D 8752
Bài 3 : Số góc vuông trong hình là :
A 2 B.3 C 4 D 5
Bài 4 : 2m 5 cm = … cm Số thích hợp
điền vào chỗ chấm là :
A 7 B 25 C 250 D 205
* Phần 2 : Làm các bài tập sau :
1 Đặt tính rồi tính : 5739 + 2446
7482 – 946 ; 1928 x 3 ; 8970 : 6
Bài 2:- Giải bài toán : Có 3 ô tô chở 2205
kg rau Người ta đã chuyển xuống được
4000kg rau từ các ô tô đó Hỏi còn bao
nhiêu kg rau chưa chuyển xuống?
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Thực hiện vào giấy kiểm tra : Phần 1 : cho 3 điểm Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được
5 3
điểm các câu trả lời đúng là :
- Bài 1 : câu C
- Bài 2 : Câu D
- Bài 3 : câu B
- Bài 4 : Câu D
Phần 2 7 điểm
Bài 1 : ( 4 điểm ) – Đặt tính đúng và tính
ra kết quả đúng mỗi phép tính được1 điểm
- Bài2: (3 điểm ) a/ Nêu đúng lời giải và tính đúng số kg rau cả 3 ô tô chở được 2,5 điểm
b/ Nêu lời giải và thực hiện phép tính đúng về số kg còn lại được 1 điểm
- Đáp số đúng được 0,5 điểm
- Xem trước bài “ Các số có 5 chữ số ”
Luyện viết:
ÔN CHỮ HOA T
Trang 9I/Mục tiêu: Củng cố về cách viết đúng và nhanh chữ hoa S ,Viết tên riêng Tây
Ninh, Tế Hanh;Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Tôm càng lột vỏ bỏ đuôi
Giã gạo cho trắng mà nuôi mẹ già
* Chiếc gậy của bà
Từ khi bà yếu Tấm lưng thêm còng
Bố sắm chiếc gậy
Đặt sẵn trong phòng
Nhưng bà lại bảo Gậy nào vững hơn Bàn tay của cháu Dắt bà sớm hôm
- Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
II/Đồ dùng dạy học:: - Mẫu chữ viết hoa T, tên riêng và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô
li bảng lớp
III/ hoạt động dạy - học:
1 KTBC: KT bài viết ở nhà của HS.
- Y/c HS viết các chữ hoa đã học tiết trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu hs tìm các chữ hoa có trong bài
- Cho hs quan sát chữ mẫu T, NX độ cao,
các nét
- Viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu hs tập viết vào bảng con chữ S
- NX uốn sửa
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu:+ Tây Ninh Là tên 1 tỉnh ở miền
Nam
+ Tế Hanh: Tác giả của bài thơ “ Nhớ con
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng
ở tiết trước
- Hai em lên bảng viết ,lớp viết vào
bảng con: Sóc Sơn, Sa Thầy
- Lớp theo dõi
- Các chữ hoa có trong bài: T,G,N, H
- NX
- Lớp theo dõi giáo viên
- Thực hiện viết vào bảng con
- 1HS đọc từ: Tây Ninh,Tế Hanh
- Lắng nghe
Trang 10sông quê hương”
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
- NX uốn sửa
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc Từng câu ứng
dụng- Hỏi ND
- Y/c luyện viết trên bảng con: Tô càng,
Tấm lưng
- NX uốn sửa
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ S một dòng cỡ nhỏ
-Viết tên riêng Tây Ninh,Tế Hanh 2 dòng
- Viết mỗi câu ứng dụng 1 lần
- Nhắc nhớ hs về tư thế ngồi viết, cách viết
các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - dặn dò:- Nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết trên bảng
con: Tô càng,Tấm lưng
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Nộp vở
- Nêu lại cách viết hoa chữ S
TUẦN 27
Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2010
Luyện toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu : - Biết cách đọc, viết các số có 5 chữ số
- Nhận biết thứ tự các số có 5 chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 ) vào dưới mỗi vạch của tia số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ:- Gọi HS làm BT 4 VBT toán
tiết 127
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT.
- Hai Hs lên bảng viết, lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Một em đọc yêu cầu bài