Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS kể về cách ăn mặc của mình.. - GV hỏi: + Bạn mèo trong bài hát ở có sạch - HS thảo luận theo cặp để trả [r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 16/09/2011 Ngày dạy : Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2011
Đạo đức ( Tiết 4)
BÀI 4 : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2).
I.Mục tiêu:
- Nªu ®îc mét sè biÓu hiÖn cô thÓ vÒ ¨n mÆc gän gµng, s¹ch sÏ BiÕt lîi Ých cña ¨n mÆc gän gµng s¹ch sÏ BiÕt gi÷ g×n vÖ sinh c¸ nh©n, ®Çu tãc, quÇn ¸o gän gµng, s¹ch sÏ
- Ph©n biÖt ®îc gi÷a ¨n mÆc gän gµng, s¹ch sÏ vµ cha gän gµng s¹ch sÏ
* GDKNS: Kỹ năng tự nhận thức.
II.Chuẩn bị : Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bài hát “Rửa mặt như mèo”
- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…
- Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể về cách ăn mặc của mình
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài ghi tên bài
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”
- GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
- GV hỏi: + Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không? Vì sao em biết?
+ Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác hại gì?
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn ở
sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi người khỏi
chê cười
Hoạt động 2: HS kể về việc thực hiện ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ.
- Yêu cầu HS nói cho cả lớp biết mình đã thực
hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế nào?
GV kết luận: + Khen những HS biết ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ và đề nghị các bạn vỗ tay hoan hô.
+ Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ.
Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo bài tập
3.
- Yêu cầu các cặp HS quan sát tranh ở bài tập
3 và trả lời các câu hỏi:
Ở từng tranh, bạn đang làm gì?
- 3 em kể
- Cả lớp hát
- HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- Lần lượt, một số HS trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:
+ Tắm rửa, gội đầu;
+ Chải đầu tóc;
+ Cắt móng tay;
+ Giữ sạch quần áo, giặt giũ;
+ Giữ sạch giày dép,
- Lắng nghe
- Từng cặp HS thảo luận
- Trả lời trước lớp theo từng tranh
Trang 2 Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm như
các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8 – chải đầu,
mặc quần áo ngay ngắn, cắt móng tay, thắt
dây giày, rửa tay cho gọn gàng, sạch sẽ.i
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc ghi nhớ cuối
bài.
3.Củng cố, dặn dò :
- Hỏi tên bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ
- Lắng nghe
- Đọc theo hướng dẫn của GV
“Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu ”.
- Nêu lại tên bài
- Lắng nghe
- HS lắng nghe để thực hiện cho tốt
Trang 3Học vần( Tiết 31 + 32)
BÀI 13 : n , m I.Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Đọc và viết được: n, m.
- Đọc được các tiếng và từ ngữ ứng dụng: no, nơ, nô, mo, mô, mê, ca nô, bó mạ và câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bố mẹ, ba má.
- Nhận ra được chữ n, m trong các từ của một đoạn văn bản bất kì.
II.Đồ dùng dạy học:
- Một cái nơ thật đẹp, vài quả me
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Tranh minh hoạ từ khoá
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1 1.Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi bài trước.
- Đọc sách kết hợp bảng con
- Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con
- Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li.
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- GV cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái
gì đây?
+ Nơ (me) dùng để làm gì?
+ Trong tiếng nơ và me, âm nào đã học?
→ Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn
lại: n, m.
- GV viết bảng n, m
2.2 Dạy chữ ghi âm.
Âm n:
a) Nhận diện chữ:
- GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ n và
nói: Chữ n in gồm một nét sổ thẳng và một
nét móc xuôi Chữ n thường gồm một nét
móc xuôi và một nét móc hai đầu
- Yêu cầu HS tìm chữ n trên bộ chữ.
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
* Phát âm.
- GV phát âm mẫu: âm n.
Lưu ý HS khi phát âm n, đầu lưỡi chạm lợi,
hơi thoát ra qua cả miệng và mũi
* Giới thiệu tiếng:
- HS nêu tên bài trước
- HS đọc bài
- N1: i – bi , N2: a – cá
- 1 em đọc
+ Nơ (me)
+ Nơ dùng để cài đầu (Me dùng để ăn, nấu canh.)
+ Âm ơ, âm e.
- Theo dõi và lắng nghe
- Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra.
- Lắng nghe
Trang 4- GV gọi HS đọc đm n.
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
+ Có đm n muốn có tiếng nơ ta lăm như thế
năo?
- Yíu cầu HS căi tiếng nơ.
- GV nhận xĩt vă ghi tiếng nơ lín bảng.
- Gọi HS phđn tích
* Hướng dẫn đânh vần:
- GV hướng dẫn đânh vần 1 lần: nờ - ơ – nơ.
- Gọi đọc sơ đồ 1
- GV chỉnh sửa cho HS
c) Höôùng daên vieât chöõ:
* Höôùng daên vieât chöõ n :
- GV vieât maêu tređn bạng lôùp chöõ caùi n theo
khung ođ li ñöôïc phoùng to Vöøa vieât vöøa
höôùng daên qui trình
- GV löu yù nhaôn xeùt caùc chöõ cú theơ cụa HS
tređn bạng con
- GV nhaôn xeùt vaø chöõa loêi cho HS
*Höôùng daên vieât tieâng nơ :
- Höôùng daên vieât vaøo bạng con: nơ
Löu yù: neùt noâi giöõa n vaø ơ.
- GV nhaôn xeùt vaø chöõa loêi cho HS
Đm m (dạy tương tự đm n).
Lưu ý:
- Chữ “m” gồm 3 nĩt : 2 nĩt móc xuôi vă một
nĩt móc hai đầu
- So sânh chữ “n” vă chữ “m”
- Phât đm: Hai môi khĩp lại rồi bật ra, hơi
thoât ra qua cả miệng vă mũi
-Viết: Lưu ý HS nĩt móc xuôi thứ hai phải
rộng gấp hai nĩt móc xuôi thứ nhất
- Đọc lại 2 cột đm
* Đọc tiếng, từ ứng dụng:
- GV yíu cầu HS ghĩp đm n, m với câc đm vă
dấu thanh ghĩp thănh tiếng, từ có nghĩa
- GV ghi lín bảng: no, nô , nơ, mo, mô, mơ,
ca nô, bó mạ
- GV gọi HS đânh vần vă đọc trơn tiếng
- Gọi HS phđn tích tiếng, từ vă giải thích 1 số
tiếng, từ ( nếu còn thời gian )
- Gọi HS đọc toăn bảng
* Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang đm mới
học Đọc lại băi
Tiết 2
2.3 Luyện tập:
- CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
+ Ta thím đm n trước đm ơ.
- Cả lớp
- 1 em
- đânh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
- CN 2 em
- Lớp theo dõi
- HS vieẫt chöõ tređn khođng trung hoaịc maịt baøn baỉng ngoùn troû cho ñònh hình trong trí nhôù tröôùc khi vieât chöõ tređn bạng con
- Vieât vaøo bạng con: n
- Vieât vaøo bạng: nơ
+ Giống nhau: đều có nĩt móc xuôi vă nĩt móc hai đầu
+ Khâc nhau: Đm m có nhiều hơn một nĩt móc xuôi
- Theo dõi vă lắng nghe
- CN 2 em
Nghỉ 5 phút.
- HS đọc câc tiếng, từ ghĩp được
- CN 6 em, nhóm , lớp
- 4 em
- 1 em
- Đại diện 2 nhóm 2 em
Trang 5a) Luyện đọc
* Luyện đọc trên bảng lớp.
- Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.GV nhận xét
* Luyện đọc câu ứng dụng:
- GV trình bày tranh minh họa, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
→Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê.
- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Cho HS phân tích một số tiếng trong câu
ứng dụng
b) Luyện viết:
- GV cho HS luyện viết ở vở Tập viết
- Theo dõi và sửa sai
- Nhận xét cách viết
c) Luyện nói:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK
và hỏi: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ?
- GV gợi ý cho HS bằng hệ thống các câu hỏi,
giúp HS nói tốt theo chủ đề (GV tuỳ trình độ
lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)
VD:
+ Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?
+ Em có biết cách gọi nào khác không?
+ Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ
mấy?
+ Bố mẹ em làm nghề gì?
+ Hằng ngày bố mẹ làm gì để chăm sóc và
giúp đỡ em trong học tập?
+ Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?
+ Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?
+ Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ không?
3.Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
+ Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
- HS tìm âm mới học trong câu (tiếng no, nê.)
- CN 4 em, nhóm, lớp
- HS phân tích một số tiếng theo yêu cầu của GV
- Tập viết: n, m, nơ, me
Nghỉ 5 phút.
- “bố mẹ, ba má”.
- HS trả lời
+ Bố mẹ
+ Ba - má, bố - mẹ, tía – bầm, u, mế,…
- Trả lời theo hoàn cảnh của từng em
- CN 10 em
- Toàn lớp thực hiện
- Lắng nghe
Trang 6Ngày soạn: 17/09/2011 Ngày dạy : Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2011
Thể dục ( Tiết 4)
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG.
I.Mục tiêu :
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu HS thực hiện được động tác cơ bản đúng, nhanh, trật tự và kỉ luật hơn giờ trước
- Học quay phải, quay trái: Yêu cầu nhận biết đúng hướng và xoay người theo khẩu lệnh
- Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
II.Chuẩn bị : - Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập …
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- GV giúp cán sự tập hợp thành 2 – 4 hàng
dọc, sau đó quay thành 2 – 4 hàng ngang
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút) Giậm
chân tại chỗ theo nhịp 1 – 2, 1 – 2, … (2 phút)
đội hình hàng ngang hoặc hàng dọc
2.Phần cơ bản:
* Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm,
đứng nghỉ: 2 - 3 lần Sau mỗi lần GV nhận xét cho
HS giải tán, rồi tập hợp Lần 3: để cán sự tập hợp
* Quay phải, quay trái: 3 – 4 lần.
Trước khi cho HS quay phải (trái), GV hỏi
HS đâu là bên phải để cho các em nhận được
hướng đúng, GV hô “Bên phải (trái)… quay”
để các em xoay người theo hướng đó Chưa
yêu cầu kĩ thuật quay
* Ôn tổng hợp: Tập hợp hàng dọc, dóng
hành, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái: 2 lần (GV điều khiển).
* Ôn trò chơi: Diệt các con vật có hại (5 - 6 phút)
3.Phần kết thúc :
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một vài
HS lên thực hiện động tác rồi cùng cả lớp
nhận xét, đánh giá
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn về nhà thực hành
- GV hô “Giải tán”
- HS ra sân tập trung
- HS lắng nghe nắmYC bài học
- Lớp hát kết hợp vỗ tay
- Ôn lại giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điều khiển
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Tập luyện theo tổ, lớp
- HS đưa tay phải (trái) của mình lên để nhận được hướng đúng trước khi quay theo hiệu lệnh của GV
- Ôn lại các động tác đã học
Ôn lại trò chơi “Diệt các con vật có hại” do lớp trưởng điều khiển
- Vỗ tay và hát
- Lắng nghe
- HS hô : Khoẻ !
Trang 7Học vần ( Tiết 33 + 34)
BÀI 14 : d , ñ I.Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Đọc và viết được: d, dê, đ, đò.
- Đọc được các tiếng và từ ngữ ứng dụng: da, de, do, đa, đe, đo, da dê, đi bộ và câu ứng dụng dì
na đi đò, bé và mẹ đi bộ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
- Nhận ra được chữ d, đ trong các từ của một đoạn văn.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: dê, đò và câu ứng dụng dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ) -Tranh minh hoạ phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1 1.Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi tên bài trước
- Đọc sách kết hợp bảng con
- Đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê.
- Viết bảng con
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tiếng dê, đò có âm gì và dấu thanh gì
đã học?
→ Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới:
d, đ (viết bảng d, đ)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
Âm d
a) Nhận diện chữ:
- GV viết lại chữ d trên bảng và nói: Chữ d in
gồm một nét cong, hở phải và một nét sổ
thẳng, chữ d viết thường gồm một nét cong
hở phải và một nét móc ngược dài
- GV hỏi: Chữ d gần giống chữ nào đã học?
- So sánh chữ d và chữ a?
- Yêu cầu HS tìm chữ d trong bộ chữ?
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
* Phát âm:
- GV phát âm mẫu: âm d (lưu ý HS khi phát
âm đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi thoát ra xát, có
- HS nêu tên bài trước
- 6 em
- 1 em
- Toàn lớp (N1: n – nơ, N2: m - me)
+ dê, đò
+ Âm ê, âm o và thanh huyền đã học.
- Theo dõi
+ Chữ a
+ Giống nhau: Cùng một nét cong, hở phải
và nét móc ngược
+ Khác nhau: Nét móc ngược ở chữ d dài hơn ở chữ a
- Tìm chữ d đưa lên cho GV kiểm tra.
- Lắng nghe
- Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
Trang 8tiếng thanh).
- GV chỉnh sửa cho HS
* Giới thiệu tiếng:
- GV gọi HS đọc âm d.
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
+ Cĩ âm d muốn cĩ tiếng dê ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS cài tiếng dê
- GV cho HS nhận xét một số bài ghép của các bạn
- GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng.
* Đánh vần tiếng:
- Gọi HS đọc tiếng dê.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng dê.
- GV đánh vần mẫu: dờ - ê – dê
- Chỉ bảng cho HS đánh vần tiếng dê.
c) Viết chữ :
* Hướng dẫn viết chữ d:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ cái d theo
khung ô li được phóng to Vừa viết vừa
hướng dẫn qui trình
- GV nhận xét các chữ cụ thể của HS trên
bảng con
*Hướng dẫn viết tiếng dê.
- Hướng dẫn viết vào bảng con: dê.
Lưu ý: nét nối giữa d và ê.
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
Âm đ (dạy tương tự âm d).
- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang.
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”.
- Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra, cĩ
tiếng thanh
-Viết độ dài của nét ngang bằng một li, vị trí
của dấu huyền và sự liên kết của các chữ: khi
viết đến điểm dừng bút của được, cần lia bút
đến điểm bắt đầu của chữ o và viết sao cho
nét cong trái chạm vào điểm dừng bút của đ
- Đọc lại 2 cột âm
d) Dạy tiếng, từ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS ghép âm d, đ với các âm và
dấu thanh ghép thành tiếng, từ cĩ nghĩa
- GV ghi lên bảng: Da, dê, do, đa, đe, đo, da
dê, đi bộ.
- Gọi HS lên gạch chân dưới những tiếng
chứa âm vừa mới học
- 6 em, nhĩm 1, nhĩm 2
- Lắng nghe
+ Thêm âm ê đứng sau âm d.
- Cả lớp cài: dê
- Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
- HS tiếp nối nhau đọc (cá nhân, nhĩm, lớp)
+ Tiếng dê gồm 2 âm : âm d đứng trước, âm
ê đứng sau.
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đánh vần tiếng dê (cá
nhân, nhĩm, lớp)
- HS viết trên không trung hoặc mặt bàn
- Viết vào bảng con: d
- Viết vào bảng con: dê.
- Lớp theo dõi
+ Giống nhau: Cùng cĩ một nét cong hở phải
và một nét mĩc ngược
+ Khác nhau: Âm đ cĩ thêm một nét ngang.
- Lắng nghe
- 2 em
Nghỉ 5 phút.
- HS nêu các tiếng, từ ghép được
- 1 em lên gạch: da, dê, đi
- CN 6 em, nhĩm , lớp
Trang 9- GV gọi HS đánh vần và đọc trơn tiếng.
- Gọi HS phân tích tiếng, từ và giải thích 1 số
tiếng, từ ( nếu còn thời gian )
- Gọi HS đọc toàn bảng
* Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học.
Tiết 2
2.3 Luyện tập:
a) Luyện đọc
* Luyện đọc trên bảng lớp.
- GV chỉ bảng cho HS đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
- GV nhận xét
* Luyện đọc câu ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa và trả
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
→ rút câu ứng dụng, ghi bảng: dì na đi đò, bé
và mẹ đi bộ.
- Gọi HS đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn tiếng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng GV chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS Nhắc HS nghỉ hơi sau dấu phẩy
- Cho HS phân tích một số tiếng trong câu ứng dụng
b) Luyện viết:
- GV cho HS luyện viết trong vở Tập viết
- Lưu ý nhắc HS các chữ cách nhau một ô
vuông con, các tiếng cách nhau một con chữ o
- Chấm bài, nhận xét cách viết
c) Luyện nói:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong
SGK và hỏi: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ?
- GV gợi ý cho HS bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp HS nói tốt theo chủ đề
+ Tranh vẽ gì?
+ Em biết những loại bi nào? Bi ve có gì
khác với các loại bi khác?
+ Em có hay chơi bi không? Cách chơi như
thế nào?
+ Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa? Dế
sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế kêu có hay
không? Em biết có truyện nào kể về dế không?
+ Cá cờ thường sống ở đâu? Cá cờ có màu gì?
+ Em có biết lá đa bị cắt trong tranh là đồ
chơi gì không?
- Kết luận: Chủ đề luyện nói hôm nay nói về
những đồ chơi, trò chơi rất lý thú của trẻ em
Chúng rất dễ tìm, gần gũi với tuổi thơ
3.Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
- 4 em
- 1 em
- Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
- CN 6 em, nhóm, lớp
- Lắng nghe
- HS tìm âm mới học trong câu (tiếng dì, đi, đò).
- 6 em
- HS tiếp nối nhau đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- HS phân tích một số tiếng theo yêu cầu của GV
- Tập viết: d, đ, dê, đò
Nghỉ 5 phút.
+ “dế, cá cờ, bi ve, lá đa”.
- HS trả lời theo hướng dẫn của GV và sự hiểu biết của mình
- Những HS khác nhận xét bạn nói và bổ sung
- 10 em
- Lắng nghe
- Toàn lớp thực hiện
Trang 10- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
Toán ( Tiết 13)
BẰNG NHAU DẤU =
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó
- Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số
II Đồ dùng dạy – học :
+ Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học
+ HS và GV có bộ thực hành
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài, ghi tên bài.
b) Giới thiệu khái niệm bằng nhau:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi HS :
+ Có mấy con hươu cao cổ?
+ Có mấy bó cỏ ?
+ Nếu 1 con hươu ăn 1 bó cỏ thì số hươu và số
cỏ thế nào?
+ Có mấy chấm tròn xanh ?
+ Có mấy chấm tròn trắng ?
+ Cứ 1 chấm tròn xanh lại có (duy nhất) 1 chấm
tròn trắng (và ngược lại )nên số chấm tròn xanh
bằng số chấm tròn trắng Ta có : 3 = 3
- Giới thiệu cách viết 3 = 3
* Với tranh 4 ly và 4 thìa:
- GV cũng lần lượt tiến hành như trên để giới
thiệu với HS 4 = 4
c) HS tập viết dấu =
- GV hướng dẫn HS viết bảng con dấu = và
phép tính 3 = 3 , 4 = 4
- GV đi xem xét uốn nắn những em còn chậm,
yếu kém
- GV gắn trên bìa cài 3 = 3 , 4 = 4
- Cho HS nhận xét 2 số đứng 2 bên dấu =
+ Vậy 2 số giống nhau so với nhau thì thế
+ 3 HS lên bảng làm bài tập :
1 … 3 4… 5 2 … 4
3 … 1 5 … 4 4 … 2
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi + …có 3 con hươu
+ … có 3 bó co.û + … số hươu và số cỏ bằng nhau
- 1 số em nhắc lại
+ … có 3 chấm tròn xanh + … có 3 chấm tròn trắng
- HS nhắc lại : 3 chấm tròn xanh bằng 3
chấm tròn trắng 3 bằng 3
- HS nhắc lại 3 = 3
- HS viết bảng con
- dấu = : 3 lần / 3 = 3 , 4 = 4 : 1 lần
- HS gắn bảng cài theo yêu cầu của GV + Hai số giống nhau
+ Hai số giống nhau thì bằng nhau