a §Þnh nghÜa Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua một điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua O và ngược lại b TÝnh chÊt sgk Nếu hai đoạn thẳng ha[r]
Trang 1Ngày soạn : 5/10/2010 Ngày dạy : 7/10/2010
Tiết 13
Đối xứng tâm I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm -nhận biết 2 đoạn thẳng qua một
điểm Nhận biết một số hình có tâm đối xứng
2.Kĩ năng
-Biết vẽ điểm đối xứng, đoạn thẳng đối xứng qua một điểm
- Rèn kĩ năng chứng minh điểm đối xứng Liên hệ thực tế
II Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, com pa , bảng phụ
- HS: thước thẳng, compa; ôn lại bài “Trục đối xứng”
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.ổn định lớp
Nhắc nhở hs cần phải tập trung trong tiết học
2.Kiểm tra
Gọi HS lên bảng chữa bài tập
GV: Chữa
GV : gọi HS nhận xét và cho điểm
* BT trắc nghiệm :
Điền tiếp vào chỗ ( )
1 Hai điểmA,B gọi là đối xứng nhau qua đường
thẳng d nếu d của AB
2 Hai đoạn thẳng (góc, tam giác ) đối xứng với
nhau qua 1 đường thẳng thì
3 Đường tròn có trục đối xứng
HS : lên bảng điền
BT 49 a/ Tr93 sgk
a) Vì IC// AK ( do AB // DC )
IC = KA (AB = CD ‚ t/c hbh)
=> CI // = KA Vậy AKCI là hình bình hành
=> CK //AI
Hoạt động 2
Bài mới ( 35 phút)
GV: Vẽ hình ?1
Cho điểm O và A vẽ A’ sao cho O là trung điểm
AA’
HS: vẽ hình vào vở
1) Hai điểm đối xứng qua một điểm
A O A'
C
K
M
N
Trang 2A B
C D
O
Quan sát hình vẽ: khi đó điểm A và A’ gọi là đối
xứng nhau qua điểm O
GV: Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua 1
điểm?
HS: Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O
nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm
đó
GV : đọc yêu cầu của ?2
Vẽ điểm OAB vẽ điểm A’,B’ đối xứng lần lượt
với A,B qua O?
Lấy C AB Vẽ C’ đối xứng với C qua O
Dùng thước kiểm nghiệm C’ thuộc A’B’ không ?
HS : Lên bảng vẽ hình theo các yêu cầu của bài
toán
Người ta quy ước: điểm đối xứng với O qua O là
nó
GV: nghiên cứu ? 2 ở bảng phụ?
Khi đó A’B’ gọi là đối xứng AB qua O
Thế nào là 2 hình đối xứng qua 1 điểm?
HS nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với
mỗi điểm thuộc hình kia qua O và ngược lại
Điểm O gọi là tâm đối xứng của 2 hình đó
GV: Đưa ra hình 77 (bảng phụ) yêu cầu HS giải
thích vì sao ABC đối xứng nhau qua O?
Giới thiệu H78 ( bảng phụ )
GV: trả lời ?3 ở bảng phụ ?
HS:
AD đối xứng BC qua O
AB đối xứng DC qua O
O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
HS ghi nhớ
GV : Đưa ra định nghĩa hình có tâm đối xứng
GV giới thiệu định lí SGK
a) Định nghĩa: ( sgk )
OA = OA’
OA +OA’ = AA’ <=> A và A’ đối xứng qua O
b) Quy ước:( sgk )
2 Hai hình đối xứng qua một điểm
? 2
(Toàn bộ phần hình vẽ giáo viên treo bảng phụ )
a) Định nghĩa
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua một điểm
O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi
điểm thuộc hình kia qua O và ngược lại
b) Tính chất ( sgk )
Nếu hai đoạn thẳng ( hai góc , hai tam giác ) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
AB và A’B’ đối xứng nhau qua O
AC và A’C’ đối xứng nhau qua O Góc ABC và góc A’B’C’ đối xứng nhau qua O
ABC và A’B’C’đối xứng nhau qua O
3) Hình có tâm đối xứng
?3 : Bảng phụ
?4: Bảng phụ
ĐLí ( SGK)
O : là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
Trang 3GV: nghiên cứu ? 4 và trả lời
Nhấnd mạnh cho học sinh : định lí về tâm đối
xứng của hình bình hành rất quan trọng vì nó là cơ
sở để xét tâm đối xứng của một số hình bình hành
đặc biệt về sau này
Hoạt động 4: Củng cố (8 phút)
1 định nghĩa hai điểm đối xứng qua 1 điểm, hai hình ối xứng qua 1 điểm; hình có tâm đối xứng?
2 Giải BT 50/95 sgk ; BT 51/95 sgk
3 Trong các chữ cái và hình vẽ sau, hình nào có tâm đối xứng:
I ∆ L
IV Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học các định nghĩa theo sgk
- Nắm vững cách vẽ 1 điểm đối xứng với diểm đó qua một điểm cho truớc
- Vẽ được các hình đối xứng của một số hình như : đoạn thẳng , tam giác .qua một điểm cho trước
- BTVN: 52,53/96
* Hướng dẫn bài 53: Ta phải c/m A và M nhận I là trung điểm (hãy c/m ADME là hình bình hành và
đường chéo AM đi qua I
- Ngoài các bài tập nói trên thì các em làm thêm các bài tập sau đây
Bài : 92 , 93 , 94 , 95 , 96 ( SBT/ Tr 91,92 )