* Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, các giá trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu thức của phương trình bằng 0 không thể là nghiệm của phương trình.. * ĐKXĐ của phương trình là điều kiệ[r]
Trang 1Ngày soạn: 24.12
Chương III PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
- H/s hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giảng phương trình sau này
- H/s hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách chuyển vế, quy tắc nhân
II Chuẩn bị: Bảng phụ, ghi một số ví dụ về phương trình
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giáo viên đặt vấn
đề của chương (SGK)
Hoạt động 2: Phương trình
một ẩn
Giáo viên đưa ra ví dụ về
phương trình và giới thiệu các
thuật ngữ vế trái, vế phải, ẩn,
nghiệm của phương trình
- Tương tự xác định vế trái và
vế phải của phương trình
- Vậy phương trình với ẩn số x
có dạng như thế nào? Đâu là
vế trái, đâu là vế phải?
- Giáo viên treo bảng phụ có
ghi một số phương trình cho
học sinh xác định ẩn số vế trái,
vế phải
- Hãy tính giá trị vế trái và vế
phải So sánh hai giá trị đó
- Giáo viên giới thiệu nghiệm
của phương trình
Giáo viên kiểm tra một số
nhóm
Thế nào là nghiệm của phương
trình?
Hsinh theo dõi
Học sinh lấy một số ví dụ về phương trình một ẩn
VT = 2x + 5 = 2.6+5 = 17
VP = 3(x-1)+2= 3(6-1)+2=17
Vậy vế trái và vế phải có giá trị bằng nhau tại x = 6
- Học sinh thực hiện ?3 ở sgk Học sinh hoạt động theo nhóm
Nghiệm của phương trình là một giá trị của x làm cho
1 Phương trình một ẩn
Ví dụ:Tìm x biết:
2x + 5 = 3(x-1) + 2 đây là một phương trình với ẩn
số là x 2x + 5 là vế trái của phương trình; 3(x-1) + 2 là vế phải của phương trình
* Phương trình là một đẳng thức có dạng:A(x) =B(x)
A(x) là vế trái của phương trình, B(x)là vế phải của phương trình
* Nghiệm của phương trình:
?2 Khi x=6 tính giá trị mỗi vế của phương trình:
2x + 5 = 3(x-1)+2
VT = 2x + 5 = 2.6+5 = 17
VP = 3(x-1)+2= 3(6-1)+2=17 Vậy vế trái và vế phải có giá trị bằng nhau tại x = 6
Ta nói x =6 là nghiệm của phương trình 2x+5 = 3(x-1)+2
?3 a) x= -2 VP=3-(-2)=5;VT= 2(-2=2)-7=-7
VP VT Vậy x=-2 không phải là nghiệm của phương trình: 2(x+2)-7=3-x b) x=2
VP =3-2=1; VT= 2(2+2)-7=1 VT=VP thỏa mãn phương trình Vậy x=2 là nghiệm của phương trình 2(x+2)-7=3-x
* Nghiệm của phương trình là một giá trị của x làm cho A(x)
Trang 2Giáo án Đại số 8
Một phương trình có thể có
bao nhiêu nghiệm?
Hoạt động 3: Giải phương
trình:
Giáo viên giới thiệu tập hợp
nghiệm của phương trình, cách
kí hiệu
Hoạt động 4: Phương trình
tương đương:
Gv cho hsinh tìm 2 tập hợp
nghiệm của 2 phương trình (1),
(2) so sánh 2 tập hợp nghiệm
đó ?
Thế nào là 2 phương trình
tương đương?
Hoạt động 5: Củng cố:
* Lấy ví dụ về pt ẩn y, v, t
* Làm bài tập 1, 2, 5 (SGK)
Hoạt động 6: Hướng dẫn về
A(x) = B(x)
- Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, có thể không có nghiệm nào, cũng có thể có
vô số nghiệm
Hsinh theo dõi ghi chép
Phương trình: 2x +2 =0 (1)
Có S1= 1 (2) Phương trình x+1có S2= 1
Ta có: S1= S2
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm
x= -1là nghiệm của pt:
4x–1 = 3x-2
= B(x)
*Chú ý: x = m là 1 phương
trình mà phương trình này có m
là nghiệm duy nhất
- Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, có thể không có nghiệm nào, cũng có thể có vô
số nghiệm
- Phương trình không có nghiệm nào gọi là phương trình
vô nghiệm
Ví dụ: x2 =1 có 2 nghiệm
x2 +1 =0 vô nghiệm
2.Giải phương trình:
- Tập hợp các nghiệm của phương trình gọi là tập hợp nghiệm Kí hiệu:S
Phương trình có nghiệm x =2
Ký hiệu: S = 2 Phương trình vô nghiệm kí hiệu: S =
- Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó
3 Phương trình tương đương:
Ví dụ:
Phương trình: 2x +2 =0 (1)
Có S1= 1 (2) Phương trình x+1có S2= 1
Ta có: S1= S2
Ta nói: Pt (1) và pt (2) được là
2 pt tương đương
Định nghĩa: (SGK)
Trang 3Ngày soạn: 28.12
Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.Mục tiêu:
H/s cần nắm được: - Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng
để giải các phương trình bậc nhất
II Chuẩn bị : Gv ghi bảng phụ cách giải pt 1 cách tổng quát
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Viết 1 số pt một ẩn
- Thế nào là 2 pt tương đương,
một pt có mấy nghiệm
Hoạt động 2: Định nghĩa pt
bậc nhất 1 ẩn:
Giáo viên giới thiệu định nghĩa
phương trình bậc nhất một ẩn
Gv đưa ra ví dụ 5x+6 = 0
Gọi là phương trình bậc nhất 1
ẩn
Hoạt động 3: Hai quy tắc
biến đổi phương trình:
- Hãy nhắc lại tính chất của
đẳng thức số ?
- Từ tính chất này hãy phát
biểu quy tắc chuyển vế đối với
đăngt thức số ?
- Đối với phương trình ta cũng
có quy tắc chuyển vế
- Vậy khi thực hiện quy tắc
chuyển vế ta được một phương
trình như thế nào với phương
trình đã cho?
Khi nhân 2 vế với
2
1
ta có thể chia 2 vế cho 2
Vậy ta có quy tắc trên theo
cách khác?
- Khi nhân vào 2 vế của 1
phương trình ta được 1 pt như
Một hsinh lên bảng trả lời
H/s nêu 1 số ví dụ về pt bậc nhất 1 ẩn
Học sinh nhận dạng một số phương trình là bậc nhất một
ẩn Xác định các hệ số a, b
Nếu a = b thì a+c = b+c và ngược lại
Hsinh phát biểu
H/s thực hiện câu hỏi 1 SGK?
Học sinh nêu nhận xét
H/s thực hiện?2
Khi nhân vào 2 vế của một phương trình ta được một
1.Định nghĩa pt bậc nhất một ẩn:
Ví dụ: Cho pt: 5x +6 =0 Gọi
là pt bậc nhất
Pt có dạng: ax +b = 0 (a0, a,
b là các số thực) gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ: 5x + 2= 0
2x + 3 = 0
- 5x +4 = 0 3y –2 = 0
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:(SGK)
Ví dụ:
* x +2 = 0 x = -2
* x - 4 = 0 x = 0
*
4
3
+ x = 0 x =
-4
3
Nhận xét: Khi chuyển vế một
số hạng từ vế này sang vế kia của 1 phương trình ta được một phương trình tương đương với phương trình đã cho
b) Quy tắc nhân với một số:
Ví dụ: 2x = 6 Nhân 2 vế với
2
1
ta có: 2
2
1
x = 6
2
1
=3
x =3
Quy tắc:(SGK)
Giải các phương trình :
Trang 4Giáo án Đại số 8
thế nào với pt đã cho ?
- Hãy phát biểu quy tắc
chuyển vế ?
Hoạt động 4: Cách giải
phương trình bậc nhất một
ẩn
Gv hướng dẫn h/s giải pt: 3x –
9 =0
Tương tự học sinh lên bảng
giải
1 -
3
7
x = 0
Từ 2 ví dụ trên hãy nêu cách
giải một cách tổng quát
Gv treo bảng phụ ghi cách giải
1 cách tổng quát
Hoạt động 5: Củng cố: Làm
phương trình tương đương với phương trình đã cho
Hsinh phát biểu
H/s vận dụng giải pt gọi h/s lên bảng giải
Học sinh lên bảng giải phương trình 3x –9 = 0
ax + b = 0 ax = -b
x =
a
b
Phương trình ax +b =0 cónghiệm duy nhất là x =
a
b
a)
2
x
= -1 Nhân 2 vế với 2 ta
có
2
x
.2 = (-1) 2x = -2 b) -2,5 x =10 x =-4
Nhận xét: Khi nhân vào 2 vế
của 1 phương trình ta được một phương trình tương đương với phương trình đã cho
3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Khi nhân,chuyển vế ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
Ví dụ 1:Giải pt: 3x –9 = 0 3x = 9 x = 3 Phương trình trên có 1 ngiệm duy nhất: x = 3
Ví dụ 2: Giải pt: 1 -
3
7
x = 0
3
7
x = 1 x =
7 3
Vậy S =
7 3
TQ: ax + b = 0 ax = -b
x =
a
b
Phương trình ax +b =0 cónghiệm duy nhất là x =
a
b
Giải phương trình:
- 0,5 x +2,4 = 0
- 0,5 x = -2,4 x = 4,8
Trang 5Ngày soạn: 10.01
Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG AX + B = 0 I.Mục tiêu: - Củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân
- Yêu cầu h/s nắm vững phương pháp giải, các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển về, quy tắc nhân và phép thu gọn để đưa chúng về pt bậc nhất 1 ẩn
II.Chuẩn bị: Gv bảng phụ ghi bài tập số 10 SGK và ghi lại cách giải đúng.
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu quy tắc chuyển vế và quy
tắc nhân để áp dụng giải pt:
3x –2 = 2x +4
Hoạt động 2: Phương trình
đưa về dạng ax+b = 0
Gviên cho h/s hoạt động nhóm
giải pt ở ví dụ 1
- Nêu các bước thực hiện biển
đổi để đưa về dạng ax = - b
- Gv nêu cách giải lại
* Chú ý: Để giải các pt đưa về
dạng ax + b = 0 ta thường
dùng quy tắc quy đồng mẩu
số, mở dấu ngoặc, chuyển vế
và quy tắc nhân để biến đổi
Hoạt động 3: Áp dụng giải
phương trình
Gọi h/s lên bảng giải
Gviên nhận xét và sửa chữa
Một hsinh lên bảng giải
h/s hoạt động nhóm giải pt ở
ví dụ 1 Hsinh trả lời
H/s lên bảng giải cả lớp cùng làm và nhận xét bài làm của bạn
3x –2 = 2x +4
3x - 2x = 4 +2
x = 6 vậy phương trình có một nghiệm x = 6
1 Cách giải:
a, 2x – (3-5x) = 4 (x +3)
2x – 3 +5x = 4x + 12
3x = 15
x = 5
S = 5
b,
2
3 5 1 3
2
x
x
10x –4 + 6x = 6 + 15 – 9x
10x + 6x + 9x = 6+15 +4
25 x = 25
x = 1
S = 1
2 Áp dụng: Giải phương trình
a)
2
11 2
1 2
3
2 1
x x
x )( ) (
(6x- 2 )(x+2) –3(2x2+1)= 33
6x2 +12x –2x–4– 6x2–3 =33
10x = 40
x = 4
S = 4 b) x -
4
3 7 6
2
5 x x
12x –10x –4 = 21 – 9x
11x = 25
x =
11 25
Trang 6Giáo án Đại số 8
Gviên nêu hai ví dụ d, e
d) x – 5 = x+5
x – x = 5 + 5
0x = 10
pt có bao nhiêu nghiệm?
e) x – 5 = x - 5
x –x = 5 – 5
0x = 0
Pt có bao nhiêu nghiệm?
Từ giải pt đó hãy nêu thành
nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố: Làm
bài tập 10 (SGK)
Gv treo bảng phụ cho h/s tìm
chổ sai sau đó h/s sửa lại
- Cuối cùng gv h/s đối chiếu
với cách giải của mình
-Làm bài tập 11a, b, f (h/s lên
bảng giải)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về
nhà: Xem lại bài qua SGK và
vở ghi
- Làm tiếp bài tập 11c,e;12; 13
SGK
- Xem qua phần luyện tập
Pt vô nghiệm
S =
Pt có vô số nghiệm
S =
11 25
6
1 3
1 2
1
x
(x-1)(
6
1 3
1 2
1
) = 2
x - 1 = 2
x = 3 d) x – 5 = x+5
x – x = 5 + 5
0x = 10
Pt vô nghiệm
S =
e) x – 5 = x - 5
x –x = 5 – 5
0x = 0
Pt vô số nghiệm
*Chú ý : (SGK)
……….………
Trang 7Ngày soạn:12.01
Tiết 44: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - H/s củng cố lại phương pháp giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và phương trình đưa
về phương trình bậc nhất 1 ẩn
- Rèn luyện tính cẩn thận cho h/s
II Chuẩn bị: Các bài tập đã ra tiết trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
Giải phương trình:
8
3 1 4 16
9 4
1
4
3
) (
)
(
x x
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài tập 1:
x có những khả năng nào?
Tìm điều kiện trong những
khả năng đó
Có thể thay giá trị của x vào
phương trình để kiểm tra giá
trị của hai vế phương trình có
bằng nhau không để kết luận
nghiệm
Bài tập 2:
- Tính quãng đường ô tô đi
đến địa điểm gặp xe máy?
- Tính quãng đường xe máy
Một hsinhlên bảng trình bày
x0và x0
H/s giải phương trình từng trường hợp – Tìm nghiệm
Hsinh trả lời
H/s tóm tắt bài toán
V xe máy: 32km/h
V ô tô : 48 km/h
Bài tập 1:(Bài 14/sgk)
a) x x (1)
- Nếu x0 thì x x
(1) x = x 0x = 0 với x 0
- Nếu x0thì x x
(1) - x = x
- 2x = 0 x 0 ( loại) Theo bài ra ta có x = 2 là nghiệm của phương trình
b) x2 + 5x + 6 = 0 (2) ( x + 2) ( x + 3 ) = 0
0 3
0 2
x
x
3
2
x x
Theo bài ra ta có x = -3 là nghiệm của phương trình.(2)
1
6
x x điều kiện xác
định: x1
6 = (1- x) ( x + 4)
6 = x + 4 - x2- 4x
6 - 4 = x2 3 x 2 = x(-x – 3)
x = - 1 Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình (3)
Bài tập 2:(Bài15/sgk)
Giải
Quãng đường ô tô đi đến địa
Trang 8Giáo án Đại số 8
gặp xe ô tô ?
- Hai quãng đường này như
thế nào với nhau?
Bài tập 3: Giải phương trình:
Gọi h/s lên bảng giải các bài
tập và cả lớp cùng giải vào vở
Gviên nhận xét sửa chữa
Hoạt động 3:Hướng dẫn về
nhà:
Xem lại các bài tập đã giải,
làm tiếp các bài tập 17, 18, 19,
20 (sgk)
Hướng dẫn bài tập 19:
a) x.9 + x.9 + 2.9 = 144
b) 5 6
2
1
) (x x
T xe máy : x +1 (h)
T ô tô : x (h) Lập phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ kể từ khi ô tô khởi hành Hai quãng đường này bằng nhau
bốn hsinh lên bảng giải 4 câu
điểm gặp xe máy là x.48 (km) Quảng đường xe máy đi đến địa điểm gặp ô tô là:
(x + 1) 32 = 32x + 32 Hai quãng đường này bằng nhau nên ta có phương trình:
48x = 32x + 32
Bài tập 3: Giải phương trình:
a) 7x – 2 = 3x + 4 b) 7 – (2x + 4) = - (x + 4) c) x x x x
6 2
1 2 3
4
2 1 5 0 5
5 2
, ,
x x
……….………
Trang 9Ngày soạn: 15.01
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I Mục tiêu:
- H/ s nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, rèn luyện kỷ năng thực hành
II.Chuẩn bị:Hsinh xem lại các tính chất của phép nhân
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Phân tích đa thức thành nhân
tử: x2 1 x 1 x 2
Hoạt động 2: Định nghĩa
phương trình tích
Giáo viên đưa phương trình
(x+1)(2x-3) = 0 để giới thiệu
định nghĩa phương trình tích
- Nêu cách giải phương trình
tích: (x+1)(2x-3) = 0
Vậy để giải phương trình tích
A(x).B(x) = 0 ta giải như thế
nào?
Hoạt động 3: Áp dụng
Hãy đưa phương trình
a) ( x+1)(x+4)= (2-x)(2+x) về
dạng phương trình tích rồi giải
phương trình đó
b) 2x3 = x2+2x-1
x2 1 x 1 x 2
=(x-1)(x+1)+(x+1)(x-2)
= (x+1)(x-1+x-2)
=(x+1)(x 3)
Học sinh nêu định nghĩa phương trình tích như ở sgk
- Học sinh nêu cách giải:
Giải phương trình:
(x+1)(2x-3) = 0 x+1= 0 hoặc 2x-3 = 0 x=-1 hoặc x =
2
3
vậy phương trình có 2 nghiệm:
x = -1; x=
2 3
Một hsinh lên bảng trình bày
1 Định nghĩa phương trình tích
a) Ví dụ: ta có phương trình:
(x+1)(2x-3) = 0 là một phương trình tích
b) Định nghĩa(SGK)
Phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 gọi là phương trình tích
Để giải phương trình A(x).B(x) = 0 ta giải các phương trình A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2 Áp dụng
Giải phương trình:
a) ( x+1)(x+4)= (2-x)(2+x)
x2+5x +4 = 4- x2
x2+5x+x2 = 0
2 x2+5x = 0
x(2x+5) = 0
x= 0 hoặc 2x+5 = 0 x=
2
5
Vậy phương trình có 2 nghiệm: x= 0; x=
2
5
b) 2x3 = x2+2x-1
2x3- x2-2x+1= 0
(2x3- x2) – (2x+1) = 0
Trang 10Giáo án Đại số 8
Phương trình đã có dạng
phương trình tích chưa? Hãy
dùng quy tắc chuyển vế và
phân tích vế trái thành nhân tử
để đưa phương trình về dạng
phương trình tích và giải
Hoạt đông 4: Củng cố.
Học sinh làm bài tập số ?4
SGK
Bài tập 21SGK
Giải phương trình:
( 3x-2)(4x+5) = 0
3x-2= 0 x=
3 2
4x+5 = 0 x=
4
5
Hoạt động 5: Hướng dẩn về
nhà.
- Nắm vững cách giải phương
trình tích và cách biến đổi đưa
về phương trình tích Làm tiếp
bài tập 22,23 Hướng dẫn bài
tập 22 làm tương tự bài tập 21
Học sinh thực hiện tương tự như câu a
Học sinh lên bảng giải các phương trình
x2(2x+1) -(2x+1) = 0
(2x+1)(x2-1) = 0
(2x+1)(x-1) (x+1) = 0
2x+1 = 0 x=
2
1
x-1 = 0 x = 1 x+1 = 0 x= -1 Vậy Tập nghiệm của phương trình là:
S = -1;
2
1
;1
?4 (x3+x2)+(x2+x) = 0 x2(x+1) +x(x+1) = 0 (x+1)(x+1) x = 0 (x+1)2x = 0
x+1= 0 x=-1
x = 0 x = 0
Bài tập 21SGK
Giải phương trình:
( 3x-2)(4x+5) = 0 3x-2= 0 x=
3 2
4x+5 = 0 x=
4
5
……….………