I Muïc tieâu : 1 Kiến thức :Giúp HS ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục ,giữa chục và trăm -Nắm được đơn vị ,nghìn ,quan hệ giữa trăm và nghìn -Biết cách đọc và viết các số tròn trăm 2[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 28
Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2009
Tiết 1 : CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC
TIẾT 84: KHO BÁU
Mục tiêu
*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
-Đọc trôi chảy từng bài ,ngắt nghỉ hơi đúng ,bước đầu biết thể hiện lời kểlời kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
-Hiểu được chú giải SGK Hiểu nghĩa một số thành ngữ Hai sương một nắng ,cuốc bẫm cày sâu
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai quí đất đai ,ai chăm chỉ lao động trên đồng ruộng ,người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-GD HS biết lao động tự phục vụ
Đồ dùng dạy học
-GV Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-HS : SGK
Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
34’
1) Ổn định tổ chức : Hát
2) Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3) Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :
-Cuộc sống ấm no đầy đủ của con người do đâu
mà có ? Cái gì mới thực sự là Kho báu
b) Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
*Luyện đọc tiếng khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
-GV hướng dẫn HS đọc câu văn dài
-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS đọc tiếng khó : mặt trời ,cuốc bẫm ,đàng hoàng ,hảo huyền ,hai sương một nắng
-HS đọc từng đoạn trước lớp
*HS đọc câu văn dài
Ngày xưa có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng / cuốc bẫm cày sâu/.Hai ông bà thường
Trang 2*Giải nghĩa từ khó : Hai sương một nắng : làm
việc vất vả từ sáng sớm đến tối
Cuốc bẫm cày sâu : Ý nói chăm chỉ làm nghề nông
Cơ ngơi : nhà cửa ,ruộng vườn
Đàng hoàng :ý nói đầy đủ
Hảo huyền : Không thể có
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi đã lặn mặt trời
HS nghe giải nghĩa
-HS đọc trong nhóm -Các nhóm cử đại diện thi đọc
HS nhận xét bình chọn cá nhân đọc hay ,nhóm đọc hay
-HS đọc đồng thanh
Tiết 2
20’ c) Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1 : Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu
khó của vợ chồng người nông dân ?
-Nhờ chăm chỉ làm lụng hai vợ chồng người nông
dân đã đạt được điều gì ?
Đoạn 2 Gọi 1 HS đọc đoạn 2 :
Hai người con trai có chăm làm ruộng như cha mẹ
họ không ?
-Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
Đoạn 3 Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Theo lời cha người con đã làm gì ?
-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
-Cuối cùng kho báu mà 2 người tìm được là gì ?
Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì ?
-(HSTB)Hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng ,cuúoc bẫm cày sâu ,ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời
-(HSKG) Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-1 HS đọc đoạn 2 -(HSTB,yếu) Họ ngại làm ruộng chỉ mơ chuyện hảo huyền
-(HSKG) Người cha dặn :Ruộng nhà có một kho báu ,các con hãy tự đào lên mà dùng
-1 HS đọc đoạn 3 (HSTB) –Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến họ lại trồng lúa
-(HSK) Vì đất ruộng vốn là đất tốt ,hai anh em đào bới để tìm kho báu Đất được làm kĩ
HS trao đổi cặp đôi -(HSKG) Kho báu là đất đai màu mỡ là lao động chuyên cần
-(HSKG) –Đừng ngồi mơ tưởng kho báu -lao động chuyên cần mới là kho báu làm nên hạnh phúc ấm no
-Đất đai chính là kho báu vô tận Chăm chỉ lao động trên ruộng đồng người đó có
Trang 35’
4) Luyện đọc lại
-GV tổ chức HS thi đọc
5) Củng cố ,dặn dò :
Qua câu chuyện kho báu em rút ra được bài học gì
?
*GD HS biết tự giác lao động ,không mơ ước hảo
huyền
-GV nhận xét tiết học ,khen những học sinh đọc tốt
nhắc nhở những HS ít chú ý ,đọc còn yếu
-Về nhà đọc bài trả lời câu hỏi Chuẩn bị tiết sau
kể chuyện Đọc trước bài cây dừa
cuộc sống ấm no hạnh phúc
-HS thi đọc -Cả lớp lắng nghe nhận xét ,bình chọn nhóm đọc hay ,cá nhân đọc hay
Ai quí đất đai ,ai chăm chỉ lao động trên đồng ruộng ,người đó có cuộc sống ấm
no hạnh phúc
TIẾT 136: Toán : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
( Đề thi trường ra đề )
-ĐẠO ĐỨC
TIẾT 28: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT < Tiết 1>
I) Mục tiêu
-HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
-Có thái độ thông cảm không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II) Đồ dùng dạy học
-GV Tranh minh hoạ SGK
-HS : Vở bài tập đạo đức
III)Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
12’
1) Ổn định tổ chức
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2) Kiểm tra bài cũ :
Khi đến nhà người khác em cần cư xử như thế
nào ?
-GV nhận xét
3) Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :
-Giúp đỡ người khuyết tật
b) Hoạt động 1 : Phân tích tranh
-HS trả lời
Trang 48’
3’
*Mục tiêu :Giúp HS nhận biết được một số
hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật
*Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận nội
dung tranh vẽ
-Tranh vẽ cảnh gì ?
-Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì được cho
bạn khuyết tật
-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ?Vì sao ?
GV kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn để các em có thể thực
hiện quyền được học tập
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
*Mục tiêu : Giúp HS hiểu được sự cần thiết và
một số việc làm để giúp đỡ người khuyết tật
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS thảo luận những việc nào em nên
làm ,những việc em không nên làm để giúp đỡ
người khuyết tật
Một số việc nên làm để giúp đỡ người khuyết
tật
Một số việc không nên làm
*GV kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện
của mình các em làm những việc giúp đỡ cho
người khuyết tật cho phù hợp ,không nên xa
lánh thờ ơ chế giễu họ
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu HS nghe bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
a)Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người
nên làm
b) Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh
c) Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d) Giúp đỡ người khuyết tậtlà góp phần làm bớt
đi những khó khăn thiệt thòi của họ
Gvkết luận : Ý a ,e ,d là đúng ý b chưa hoàn
toàn vì người khuyết tật đều được giúp đỡ
4) Củng cố ,dặn dò
-HS quan sát tranh thảo luận
-Tranh vẽ cảnh một số bạn HS đang đẩy xe cho 1 bạn bị bại liệt đi học
-Các bạn nhỏ giúp bạn đi học
-HS thảo luận,Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
-Đẩy xe cho người bị khuyết tật Đưa người khiếm thị qua đường Vui chơi với các ban bị khuyết tật Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
- không nên trêu chọc ,chế giễu người khuyết tật
-HS giơ thẻ và giải thích vì sao em đồng tình ,không đồng tình
Trang 5chuyện ,những bài hát ,những tấm gương tranh
ảnh về chủ đề giúp đỡ người khuyết tật
-Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2009
KỂ CHUYỆN TIẾT 28: KHO BÁU
I) Mục tiêu
-Dựa vào trí nhớ và gợi ýkể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp
-Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể -GD HS biết chăm chỉ lao động để có cuộc sống ấm no hạnh phúc
Đồ dùng dạy học
-GV : Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn
-HS : xem trước câu chuyện
Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
1’
1’
17’
1) Ổn định tổ chức :Hát
2) Kiểm tra bài cũ :
3) -KT sự chuẩn bị của học sinh
4) Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Kho báu b) Hướng dẫn kể chuyện
Kể từng đoạn theo gợi ý
GV mở bảng phụ viết nội dung gợi ý và giải
thích
*Phần gợi ý chính là ý chính của đoạn ,các sợ việc
chính trong đoạn
*Nhiệm vụ của các em là kể chi tiết các sự việc đó
để hoàn chỉnh từng đoạn trong truyện Để kể tốt các
em cần bám chắc các ý tóm tắt
Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ
-Thức khuya dậy sớm
-Không lúc nào ngơi tay
-Kết quả tốt đẹp
-1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS kể từng đoạn câu chuyện theo gợi
ý
-Ở vùng quê nọ có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng ,cuốc bẫm cày sâu
-Họ thường ra đồng từ lúc gầgý sáng và trở về khi lặn mặt trời
-Hai vợ chồng cần cù lao động không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa Vừa gặt hái xong họ lại trồng khoai trồng cà ,không để cho đất nghỉ -Nhờ làm lụng chuyên cần họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
Trang 63’
-Yêu cầu HS kể theo nhóm
*Kể toàn câu chuyện
-Gọi HS khá gioiû kể toàn bài
5) Củng cố ,dặn dò :
-Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
*GD HS yêu lao động ,biết lao động tự phục vụ bản
thân
-GV nhận xét tiết học ,về nhà tập kể cho cả nhà nghe
,chuẩn bị bài sau Những quả đào
,nhà cao cửa rộng ,gà lợn đầy chuồng
-HS kể theo nhóm,đại diện các nhóm thi kể
-HS nhận xét
-HS thi kể toàn câu chuyện -Các nhóm cử đậi diện thi kể -HS bình chọn cá nhân kể tốt ,nhóm kể tốt
- Ý nghĩa : Ai quí đất đai ,ai chăm chỉ lao động trên đồng ruộng ,người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc
TIẾT 137: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN.
I) Mục tiêu :
1) Kiến thức :Giúp HS ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục ,giữa chục và trăm
-Nắm được đơn vị ,nghìn ,quan hệ giữa trăm và nghìn
-Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
2) Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và viết số đúng ,chính xác
3) GD HS ham thích học toán
II) Đồ dùng dạy học
-GV : Các tấm bìa biểu diễn đơn vị, chục ,trăm ,nghìn
-HS : Các tấm bìa biểu diễn đơn vị, chục ,trăm ,nghìn
Bảng con ,vở bài tập ,SGK
III) Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
10’
I) Ổn định tổ chức
-KT dụng cụ học tập của HS
II) Kiểm tra bài cũ
-Chữa bài kiểm tra
III) Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
- Đơn vị ,chục ,trăm ,nghìn
b) Ôân tập về đơn vị ,chục , trăm nghìn
-GV gắn các ô vuông 1 đơn vị đến 10 đơn vị
.Yêu cầu HS quan sát và nêu số chục
-GV gắn hình chữ nhật biểu diễn 1 chục đến 10
-HS quan sát và nêu số đơn vị ,chục,trăm
10 đơn vị bằng 1 chục ,
10 chục bằng 1 trăm
Trang 715’
4’
chục theo thứ tự như SGK
c)Một nghìn
*Số tròn trăm GV gắn các hình vuông to ,yêu
cầu HS nêu số tròn trăm từ 1 trăm đến 9 trăm
-Yêu cầu HS nhận xét số tròn trăm có mấy chữ
số 0 ?
-GV gắn 10 hình vuông to liền nhau như SGK
và giới thiệu 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn
-Viết là 1000 Đọc là một nghìn
3) Thực hành :
-Yêu cầu HS mở SGK quan sát hình SGK
-GV gắn lần lượt các hình 1 trăm ô vuông lên
bảng ,yêu cầu HS đọc số và viết số
-Ngược lại gv đọc số ,yêu cầu HS chọn hình
biểu diễn số để trước mặt
IV ) Củng cố ,dặn dò :
-Gọi HS đọc các số tròn chục
-Gọi HS đọc các số tròn trăm
-Gọi 1 HS viết số 1 nghìn
Số 1nghìn có mấy chữ số ?
-GV nhận xét tiết học ,chuẩn bị tiết sau so sánh
các số tròn trăm
-HS quan sát và đọc số
1 trăm , 2 trăm, 3 trăm, 4 trăm, 5 trăm, 6 trăm, 7 trăm, 8 trăm, 9 trăm
*số tròn trăm có 2 chữ số 0
-HS viết bảng con và đọc số một nghìn -HS nhắc lại
10 trăm bằng 1 nghìn ; 10 đơn vị bằng 1 chục
10 chục bằng 1 trăm; 10 trăm bằng một nghìn
-HS đọc số và viết số vào bảng con
100 : một trăm 6 00 : sáu trăm
200 : hai trăm 7 00 : bảy trăm
300 : ba trăm 8 00 : tám trăm
4 00 : bốn trăm 900 : chín trăm
500 : 5 trăm
- HS đọc các số tròn chục -HS đọc các số tròn trăm -1 HS viết số 1 nghìn Số 1nghìn co4 chữ số
CHÍNH TẢ
TIẾT 55: < Nghe, viết> KHO BÁU
PHÂN BIỆT UA/UƠ,L/N, ÊN/ÊNH
I) Mục tiêu
-Nghe viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trích trong truyện kho báu
-Luyện viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn
-Rèn kĩ năng viết đúng chính tả , trình bày sạch đẹp
-GD HS tính cẩn thận
Trang 8II) Đồ dùng dạy học
-GV : Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
Bảng phụ viết bài chính tả
-HS : Vở bài tập, bảng con, bút chì
III) Các hoạt động dạy học
4’
1’
5’
15’
5’
7’
3’
Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em viết chính tả bài kho báu
2) Hướng dẫn nghe viết
-GV đọc mẫu
-Gọi 2 HS đọc bài
-Nêu nội dung bài chính tả?
-Yêu cầu HS lấy bảng con viết tiếng khó
*Viết chính tả :GV đọc bài
-GV đọc lại bài
*Chấm chữa bài
-Yêu cầu HS đổi vở chấm và chữa lỗi
-GV thu vở chấm điểm
III) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-Gọi 2 HS lên bảng
Bài 3 : Điền vào chỗ trống ênh hay ên
-GV treo bảng phụ
-Gọi 2 HS lên bảng điền
Hỏi HS đó là cái gì ?
IV) Củng cố dặn dò
-2 HS đọc bài -Đoạn trích nói về đức tính chăm chỉ của 2 vợ chồng người nông dân
-HS phát hiện tiếng khó phát âm Lấy bảng con viết tiếng khó
* Quanh năm , sương , lặn , cuốc bẫm , trở về
-HS chép vào vở -HS rà soát lỗi -HS đổi vở chấm và chữa lỗi
-1 HS đọc -Điền vào chỗ trống ua hayươ : -2 HS lên bảng
-Cả lớp làm vào vở
Voi h uơ vòi
Thưở nhỏ Mùa màng Chanh chua
-HS theo dõi -2 HS lên bảng điền
-Cả lớp ghi tiếng có vần điền vào bảng con
Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra Cái thang
Quện , nhện
Trang 9-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS đọc trước bài bạn có biết , tự tìm
hiểu để trả lời câu hỏi 3 Hãy nói về cây cối ở
làng phố hay trường em
-Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2009
THỦ CÔNG TIẾT 28: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (Tiết 2)
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-H/s biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động mình làm ra
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- Đồng hồ đeo tay bằng giấy thủ công
- Quy trình thực hiện, thướt, bút chì, giấy…
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
C Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: 2’
2 HS thực hành làm đồng hồ đeo tay 18’
- GV làm lại lần 1
- GV hỏi lại Hs các bước làm
- GV chia nhóm, yêu cầu hs thực hành theo nhóm
- GV nhắc nhở Hs: Xếp gấp phải sát, miết kĩ Khi
gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để
gài dây đeo cho dễ
3 Tổ chức trưng bày sản phẩm: 5’
- GV đánh giá sản phẩm
4 Củng cố- Dặn dò: 5’
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò sự chuẩn bị cho tiết học sau "Làm vòng
đeo tay"
- Hs nhìn qui trình trả lời
- Hs thực hành làm và nói lại từng bước gấp
- Thực hành theo nhóm
-TẬP ĐỌC
TIẾT 86: CÂY DỪA
I)Mục tiêu
*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
-Đọc lưu loát trôi chảy bài thơ Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và sau mỗi dòng thơ
Trang 10-Hiểu từ ngữ : toả ,bạc phếch, đánh nhịp ,đủng đỉnh
-Nội dung : Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ Trần Đăng Khoa giống như con người gắn bó với đất trời với thiên nhiên xung quanh
-Học thuộc lòng bài thơ
-GD HS yêu thích vẻ đẹp của cây dừa ,biết chăm sóc và bảo vệ cây
I) Đồ dùng dạy học
-GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-HS :SGK
II) Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
15’
10’
I) Ổn định tổ chức : Hát
II) Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS đọc bài Kho báu và trả lời câu hỏi
Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó
của hai vợ chồng người nông dân ?
-Theo lời cha người con đã làm gì ?
-Câu chuyện khuyên em điều gì ?
-GV nhận xét và ghi điểm
III) Dạy bài mới
1)Giới thiệu bài : Cây dừa
2) Luyện đọc
GV đọc mẫu
Đọc từng câu
Luyện đọc tiếng khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
Luyện đọc câu khó
*Giải nghĩa từ khó :Gọi HS đọc chú giải
Bạc phếch :bị mất màu ,biến thành màu trắng
cũ ,xấu
-Đánh nhịp :đôïng tác đưa tay lên xuống đều
đặn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng tha nh
3)Hướng dẫn tìm hiểu
Câu 1 : Các bộ phận của cây dừa ( lá ,ngọn
,cây ,quả ) được so sánh với những gì ?
-3 HS đọc bài Kho báu và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS đọc tiếng khó : toả ,bạc phếch -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp -HS đọc câu khó
Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu Dang tay đón gió /gật đầu gọi trăng.
-HS đọc chú giải
-(HSKG)Lá : như bàn tay dang ra đón gió ,như chiếc lược chải vào mây xanh -Ngọn dừa như cái đầu người biết gọi trăng Thân dừa như chiếc áo bạc phếch đứng canh trời
-( HSTB) Gió : gió đến cùng múa reo Trăng : Gật đầu gọi trăng