II- TỰ TUẬN 7 điểm Câu 1: 4 điểm Viết một đoạn văn 8-10 câu với chủ đề học tập, trong đó có sử dụng đầy đủ các thành phần biệt lập gạch chân các thành phần biệt lập đó.. Câu 2: 2 điểm Ch[r]
Trang 1Ngµy so¹n:
Ngµy thùc hiÖn:
KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 9 Tiết: 161 I.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt học kì II lớp 9 của học sinh.
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
1 Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
Chủ đề
cấp độ thấp cấp
độ cao
Cộng
Chủ đề 1 Các
thành phần
câu
Nhận ra các phÇn biÖt lËp trong c©u
Hiểu ý nghĩa, tác dụng các thành phần biệt lập.
Viết được một đoạn văn trong
đó có sử dụng thành phần biệt lập.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu : 4
Số điểm : 5,5
Tỉ lệ : 55%
Chủ đề 2:
Liên kết câu
và kiên kết
đoạn văn.
Nhớ thế nào
là liên kết câu, liên kết đoạn văn.
Phân tích tác dụng của các phép liên kết trong một đoạn văn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 3
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Chủ đề 3:
Nghĩa tường
minh và hàm
ý
Hiểu hàm ý được sử dụng trong văn bản.
Hiểu được điều kiện sử dụng hàm ý.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỷ lệ
Số câu: 4
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 6,0
Tỉ lệ: 60%
Số câu: 9
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Trang 2TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 1 TIẾT THCS&THPT TIÊN YÊN MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
I- TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong các câu sau câu nào có thành phần phụ chú?
A- Này, hãy đến đây nhanh lên!
B- Chao ôi, dêm trăng đẹp quá!
C- Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ sẽ là muộn
D- Tôi đoán chắc là thể nào ngày mai anh ta cũng đến
Câu 2: Câu nào sau đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?
A- Chao ôi, bông hoa đẹp quá
B- Có lẽ ngày mai mình sẽ đi píc-níc
C- Trời ơi, bên kia đường có một con rắn chết
D- Không thể nào việc đó lại xảy ra
Câu 3: Thành phần phụ chú trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?
“Cô gái nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).”
A- Bộc lộ rõ thái độ của tác giả đối với sự việc và hình ảnh cô gái
B- Miêu tả về cô gái
C- Kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ của tác giả và cô gái
D- Thể hiện mối quan hệ giữa tác giả và cô gái
Câu 4: Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
A- Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức
B- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn
C- Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí D- Việc sử dụng ở câu dứng sau các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên tưởng
Câu 5: Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau
bằng những biện pháp chính nào?
A- Phép lặp, phép điệp ngữ, phép thế, phép nối
B- Phép lặp, phép tu từ từ vựng, phép thế, phép nối
C- Phép lặp, phép tu ngữ pháp, phép thế, phép nối
Bền bỉ, nhẫn lại, chịu đựng, hi sinh
D- Phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng, phép thế, phép nối
Câu 6: Thầy giáo vào lớp được một lúc thì một học sinh xin phép vào lớp, thầy
giáo nói với học sinh đó: Em biết bây giờ là mấy giờ rồi không?
Câu hỏi của thầy giáo chứa hàm ý gì?
Trang 3A- Trách học sinh đó không mang theo đồng hồ.
B- Hỏi học sinh đó xem đi muộn bao nhiêu phút
C- Phê bình học sinh đó đi học không đúng giờ
D- Muốn hỏi học sinh đó xem bây giờ là mấy giờ
II- TỰ TUẬN (7 điểm)
Câu 1: (4 điểm) Viết một đoạn văn (8-10 câu) với chủ đề học tập, trong đó có sử
dụng đầy đủ các thành phần biệt lập (gạch chân các thành phần biệt lập đó)
Câu 2: (2 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liên kết trong đoạn văn
sau:
“Anh thanh niên vừa vào, kêu lên Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay con vo tròn cặp lại giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi.”
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)
Câu 3: (1 điểm)
Hãy điền vào lượt lời của B trong đoạn thoại sau đây 1 câu có hàm ý từ chối:
A: Tối nay cậu đi đánh điện tử với tớ nhé !
B: / /
-Hết -ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM:
I- TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm (tổng 3,0 điểm)
II- TỰ TUẬN (7 điểm)
Câu 1: (4 điểm)
- Yêu cầu :
+ Viết đúng chủ đề học tập (1 điểm)
+ Có ít nhất 4 câu tương ứng với 4 thành phần biệt lập Gạch chân đúng các
thành phần biệt lập đó (mỗi câu đúng được 0,75 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
- Chỉ ra được phép liên kết câu (1 điểm):
+ Anh thanh niên – anh (thế đồng nghĩa) (0,5 điểm)
+ người con gái- cô gái – cô kĩ sư (thế đồng nghĩa) (0,5 điểm)
- Tác dụng của phép liên kết (1 điểm): Giúp các câu văn được liên kết chặt chẽ với
nhau về mặt hình thức, đoạn văn không bị lặp lại các từ ngữ giống nhau một cách nhàm chán.
Câu 3: (1 điểm)
B: Tớ hết tiền rồi (Nhà trường dạo này quản lí chặt lắm!)