1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán Hình học 8 kì 1 - Trường THCS Phương Thạnh

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 483,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Nêu tính chất về đường chéo của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuoâng.. 4 Các tứ giác đã học, hình nào có trục đối xứng?[r]

Trang 1

Tuần : 9 - Tiết:18

ND :

Lớp: 8CE

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức : + Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cách cho trước

+ Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

 Kỹ năng : vận dụng kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế một cách thành thạo

 Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

 GV : giáo án, thước thẳng, êke

 HS : có học bài, làm BT, có xem trước bài mới, có thước thẳng, êke

 Phương pháp : đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ :( 5 ph )

GV cho HS nhắc lại định nghĩa, định lí và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1 : ( 8 ph )

- GV cho HS làm ?1 SGK - HS đọc yêu cầu

1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song:

- GV gọi 1 HS vẽ hình lên

bảng

- 1 HS vẽ hình trên bảng

HS cả lớp vẽ hình vào vở

- Hãy cho biết ABKH là hình

gì? Vì sao?

- HS : ABKH là hình chữ nhật vì ABKH là hình bình hành có 1 góc vuông

ABKH là hình chữ nhật (vì ABKH là hình bình hành có 1 góc vuông)

- Hãy tính khoảng cách BK

theo h

- HS : AH = BK = h Do đó :

AH = BK = h

- Ta nói h là khoảng cách

giữa 2 đường thẳng song song

a và b

- HS chú ý lắng nghe

Trang 2

- Vậy khoảng cách giữa 2

đường thẳng song song là gì?

- HS phát biểu định nghĩa SGK và ghi vào vở

* Định nghĩa:

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia

* HOẠT ĐỘNG 2: ( 12 ph ) 2 Tính chất của các điểm cách

đều một đường thẳng cho trước.

- GV yêu cầu HS đọc ?2 và

vẽ hình 94 vào vở

- HS đọc và vẽ hình vào vở

- GV treo hình vẽ sẵn lên

bảng và theo dõi HS vẽ hình

- Tứ giác AHKM là hình gì? - HS: AHKM là hình bình

hành vì AH//KM và AH=KM

- Hình bình hành AHKM có

thể là hình gì nữa?

- HS : AHKM là hình chữ nhật vì có 2 góc vuông

- Các cạnh đối AM và HK

như thế nào?

- HS : AM // HK

- Vậy M có thuộc a không? - HS : M  a

Tứ giác AHKM có AH//Km và AH=KM nên là hình bình hành

 AM //HK hay AM//b Mà a//b  M  a

- Chứng minh tương tự ta

được M'  a'

- 1 HS lên bảng trình bày,

HS cả lớp ghi bài

- Từ ?2 GV giới thiệu tính

chất

- HS đọc tính chất vài lần rồi ghi vở

* Tính chất:

Các điểm cách đường thẳng b

một khoảng bằng h nằm trên hai

đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

- GV cho HS làm ?3 - HS đọc yêu cầu của ?3

Xét ABC có cạnh BC cố

định, đường cao ứng với cạnh

BC luôn bằng 2cm Đỉnh A

của các tam giác đó nằm trên

đường nào?

- HS vẽ hình vào vở

- Dựa vào tính chất vừa học

để trả lời

- HS trả lời và cùng nhau nhận xét

Đỉnh A của ABC luôn nằm trên

2 đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng cm

Trang 3

- GV gọi HS đọc phần nhận

xét SGK

- GV theo dõi HS ghi bài

- HS đọc vài lần và ghi vào vở

* Nhận xét:

Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là 2 đường thẳng song song với đường thẳng đó và cách đường thẳng đó 1 khoảng bằng h

* HOẠT ĐỘNG 3: ( 10 ph )

- GV treo hình 96a

3 Đường thẳng song song cách đều:

- Trên hình 96a, các đường

thẳng a, b, c, d song song với

nhau và khoảng cách giữa

các đường thẳng a và b, b và

c, c và d bằng nhau Ta gọi

chúng là các đường thẳng

song song cách đều

- HS quan sát hình vẽ và nghe GV giới thiệu về các đường thẳng song song cách đều

a, b, c, d gọi là các đường thẳng song song cách đều

- GV cho HS làm ?4 - HS đọc ?4 và suy nghĩ ?4

- Nếu HS lúng túng thì GV có

thể hướng dẫn

- HS làm vào vở a) Hình thang AEGC có AB =

BC, AE//BF//CG nên EF=GF Chứng minh tương tự, FG=GH b) Hình thang AEGC có EF=GF, AE//BF//CG nên AB = BC Chứng minh tương tự, BC = CD

- Hãy phát biểu kết luận ở

mỗi câu a, b của ?4 thành

một định lí

- HS phát biểu định lí SGK và ghi vào vở

- Vài HS nhắc lại định lí

* Định lí:

- Nếu các đường thẳng song song cách đều cắt một đường thẳng

thì chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên

tiếp bằng nhau

cắt một đường thẳng và chúng chắn trên đường thẳng đó các

đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau

thì chúng song song cách đều

Trang 4

4 Củng cố: ( 8 ph ) BT68

- GV cho HS nhắc lại định

nghĩa và các tính chất

- HS nhắc lại

- Cho HS làm BT68/102 SGK - HS đọc đề bài

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình

- 1 HS lên bảng vẽ hình,

HS cả lớp vẽ hình vào vở và nhận xét

- Kẻ AH và CK vuông góc

với d

- HS vẽ thêm vào hình

- Hãy chứng minh AHB =

CKB

- Nêu cách chứng minh

- So sánh : CK và AH - HS : CK = AH

Kẻ AH và CK vuông góc với d

AHB = CKB (c.huyền-góc nhọn)

 CK = AH = 2cm Điểm C cách đường thẳng d cố định 1 khoảng không đổi 2cm nên C di chuyển trên đường thẳng m song song với d và cách

d một khoảng bằng 2cm

5 Dặn dò : ( 2 ph )

- Học thuộc định nghĩa và các tính chất

- Xem lại các ? và BT đã giải

- BT về nhà : 67, 69, 70/102, 103 SGK

Bài học kinh nghiệm :………

Trang 5

Tuần : 10 - Tiết:19

ND :

Lớp: 8CE

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức : Giúp HS củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, biết được các đường thẳng song song và cách đều, hiểu được sâu sắc hơn tập hợp điểm đã học

 Kỹ năng : rèn cho HS tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp

 Thái độ : cẩn thận, trung thực, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

 GV : thước thẳng, êke, bảng phụ

 HS : có học bài, làm BT

 Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, quy nạp, diễn dịch

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 8 ph )

- HS1: Hãy nêu định nghĩa khoảng cách giữa

2 đường thẳng song song Tính chất của các

điểm cách đều một đường thẳng cho trước từ

đó rút ra nhận xét

- HS1 trả lời như SGK

- HS2 : nêu tính chất và làm BT

- HS2: Nêu tính chất các đường thẳng song

song và cách đều

- Sửa BT 69/103 SGK (GV treo bảng phụ có

ghi sẵn BT)

Ghép các ý : (1) với (7)

(2) với (5) (3) với (8) (4) với (6)

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới : ( 30 ph )

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

và gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

- HKDDS đọc đề, 1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào vở

- GV yêu cầu HS vẽ thêm CH

 Ox, CE  Oy

- HS vẽ tiếp vào hình

- Chứng minh ACE = CBH - HS nêu cách chứng minh Kẻ CH  Ox, CE  Oy

- So sánh CH và AE - HS : CH = AE Xét 2 tam giác vuông ACE và

CBH có : AC = CB (gt)

- Tứ giác ECHO là hình gì? - HS : là hình chữ nhật = (đồng vị)

1

C B1

Trang 6

- So sánh AE và EO - HS : AE = EO = CH  ACE = CBH (c.huyền, g.nhọn)

- GV gọi 1 HS lên bảng trình

bày bài giải

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở và nhận xét

- GV nhận xét chung

mà CH = EO (vì ECHO là hcn) Vậy điểm C di chuyển trên tia

Em song song với Ox và cách Ox một khoảng bằng 1cm

- GV cho HS đọc đề bài và

hướng dẫn HS cách làm nếu

HS còn lúng túng

- HS đọc đề bài, nghe GV hướng dẫn và tiến hành hoạt động nhóm

- Sau đó GV cho HS hoạt

động nhóm trong khoảng 6

phút

- GV nhận xét chung bài làm

của các nhóm

- Nhóm nào xong trước thì lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét và ghi bài

= 900 , = 900 , = 900

 AEMD là hình chữ nhật Mà

O là trung điểm của DE nên O là trung điểm của AM hay A, O, M thẳng hàng

- Ở câu b GV gợi ý vẽ

AH  BC

b) Kẻ AH  BC Điểm O di chuyển trên PQ là đường trung bình của ABC

c) Điểm M ở vị trí điểm H thì

AM có độ dài nhỏ nhất

4 Củng cố : ( 5 ph )

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước, tính chất các đường thẳng song song và cách đều

5 Dặn dò : ( 2 ph )

- Học thuộc bài, xem lại các BT đã giải

- BT về nhà : 72/103 SGK

- Xem trước bài §11 : Hình thoi

Trang 7

Tuần : 10 - Tiết:20

ND :

Lớp: 8CE

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa và các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết hình thoi

 Kỹ năng : vẽ hình chính xác, vận dụng các tính chất của hình thoi trong tính toán, chứng minh, nhận biết hình thoi thông qua các dấu hiệu Đồng thời vận dụng những kiến thức đã học về hình thoi trong thực tế

 Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

 GV : thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

 HS : thước thẳng, thước đo góc và có xem trước bài mới

 Phương pháp : đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

- GV treo bảng phụ vẽ hình

100 SGK lên

- HS quan sát hình vẽ và trả lời : AB = BC = CD = DA

- Tứ giác ABCD có đặc điểm

gì?

- Ta nói ABCD là hình thoi

- Vậy hình thoi là hình như

thế nào?

- HS phát biểu định nghĩa vẽ hình vào vở

Tứ giác ABCD là hình thoi

- GV yêu cầu vài HS nhắc

lại

* Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

- GV cho HS làm ?1 chứng

minh rằng tứ giác ABCD trên

hình là một hình bình hành

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời, HS cả lớp nhận xét

?1 ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau

- Qua bai toán trên em có - HS : hình thoi cũng là hình

Trang 8

nhận xét gì? bình hành.

- Vì hình thoi là hình bình

hành nên hình thoi có tất cả

các tính chất của hình bình

hành

- HS lắng nghe Hình thoi có tất cả các tính chất

của hình bình hành

- Gọi HS phát biểu lại tính

chất của hình bình hành

- HS: các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau

- GV treo hình 101 lên bảng

và cho HS hoạt động nhóm

- HS quan sát hình vẽ, hoạt động nhóm

O

- Nếu HS còn lúng túng GV

có thể hướng dẫn trước

a) Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

b) Hai đường chéo AC và BD có thêm tính chất AC  BD và hai đường chéo là phân giác của các góc của hình thoi

- Qua bài toán trên em rút ra

được nhận xét gì?

- HS phát biểu định lí SGK * Định lý:

Trong hình thoi :

với nhau

- Hai đường chéo là các đường

phân giác của các góc của hình

thoi

- Dựa vào hình và định lí hãy

ghi GT, KL

- 1 HS lên bảng ghi GT, KL như SGK

- Tam giác ABC là tam giác

gì?

- HS : tam giác cân vì AB=BC

- Đoạn BO là đường gì trong

ABC?

- HS : là đường trung tuyến

- ABC cân nên đường trung

tuyến còn là đường gì?

- HS: còn là đường cao, đường phân giác

- Vậy kết luận được gì? - HS : BD  AC và BD là

đường phân giác của góc B

- Chứng minh các yếu tố khác

tương tự như trên

- Qua định nghĩa và các tính - HS nêu các dấu hiệu nhận a) Tứ giác có bốn cạnh bằng

Trang 9

chất của hình thoi hãy cho

biết để chứng minh 1 tứ giác

là hình thoi ta chứng minh tứ

giác đó thỏa mãn điều gì?

biết hình thoi như SGK nhau là hình thoi.

b) Hình bình hành có hai cạnh

kề bằng nhau là hình thoi.

c) Hình bình hành có hai

đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

- GV treo bảng phụ ghi sẵn

dấu hiệu nhận biết

- HS ghi bài vào vở d) Hình bình hành có một

đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

- GV yêu cầu HS đọc ?3 - HS đọc yêu cầu đề ?3

- GV có thể hướng dẫn HS

chứng minh nếu HS lúng túng

4 Củng cố : ( 10 ph )

- Gọi HS nhắc lại định nghĩa

tính chất và dấu hiệu nhận

biết hình thoi

- HS nhắc lai các kiến thức trong bài

- Cho HS làm BT73/105 SGK

(GV treo bảng phụ đã vẽ hình)

- GV yêu cầu HS giải thích - HS xem hình và trả lời - H.102a (theo định nghĩa)

- H.102b (dấu hiệu nhận biết 4)

- H.102c (dấu hiệu nhận biết 3)

- H.102e (theo định nghĩa)

5 Dặn dò : ( 3 ph )

- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

- BT về nhà : 74, 75, 76, 77, 78/106 SGK

* BT nâng cao: Cho hình thoi ABCD, cạnh a, = 60D 0 Kẻ AM DC, AN  BC (MDC, N BC) Tính AM, AN, MN, AC, BD

Giải

ADC có = 60D 0, DA = DC nên

ADC là tam giác đều  AC = a

2

3 a

Trang 10

Tuần : 11 - Tiết:21

ND :

Lớp: 8CE

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức : thông qua các bài tập giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức về hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi

 Kỹ năng : trình bày bài chứng minh logic, vẽ hình thành thạo và chính xác

 Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ :

 GV : thước thẳng, êke, bảng phụ

 HS : thước thẳng, êke, có học bài, và làm bài tập

 Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, quy nạp, gợi mở

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 8 ph )

- HS1 : Hãy phát biểu định nghĩa và dấu hiệu

nhận biết hình thoi

- HS1: Phát biểu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thoi như SGK

- HS2: Hãy phát biểu tính chất của hình thoi

Sửa BT 74/106 SGK

- HS2: Phát biểu tính chất và sửa BT Chọn câu (B) 41cm vì : tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông lần lượt là 4cm và 5cm thì cạnh huyền là 41cm

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới : ( 32 ph )

Chứng minh rằng các trung

điểm của bốn cạnh của một

hình chữ nhật là các đỉnh của

một hình thoi

- HS đọc yêu cầu đề bài,

1 HS lên bảng vẽ hình,

HS cả lớp vẽ hình vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình

- Dựa vào định nghĩa muốn

chứng minh 1 tứ giác là hình

thoi ta cần chứng minh điều

gì?

- HS dựa vào định nghĩa

ta cần chứng minh bốn cảnh của tứ giác bằng nhau

Xét 2 tam giác vuông AHE và BFE có :

AH = BF (gt)

AE = BE (gt)

- Hãy chứng minh các tam - HS nêu cách chứng  AHE = BFE (2 cạnh g.vuông)

Trang 11

giác vuông bằng nhau minh 2 tam giác vuông

bằng nhau

 HE = FE (2 cạnh tương ứng) Tương tự: BFE = CFG= DHG

- GV nhận xét chung

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp nhận xét và ghi vào vở

Vậy EFGH là hình thoi

Chứng minh rằng các trung

điểm của 4 cạnh của một hình

thoi là các đỉnh của một hình

chữ nhật

- HS đọc đề, 1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình

- GV yêu cầu HS nêu cách

chứng minh

- HS nêu cách chứng minh

Tam giác ABC có EF là đường trung bình  EF//AC (1)

- GV hướng dẫn nếu HS lúng

túng

Tam giác ACD có HG là đường trung bình  HG//AC (2)

- Trong ABC có EF là

đường gì? Từ đó suy ra được

điều gì?

- HS : EF là đường trung bình  EF //AC

Từ (1) và (2) suy ra EF // HG (3)

CM tương tự được EH//FG (4)

- Tương tự đối với ACD có

HG là đường trung bình, ta có

được điều gì?

- HS : HG//AC, do đó EF//HG

Từ (3) và (4)  EFGH là hình bình hành

Do EF //AC và BD  AC

- Tương tự đối với ABD và

BCD ta có được điều gì?

và EH // BD và EF  BD

- Từ đó suy ra EFGH là hình

gì?

- HS : EFGH là hình bình hành

nên EF  EH Hình bình hành EFGH có = 90E 0

- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS lên bảng làm, HS cả

lớp làm vào vở

nên là hình chữ nhật

- GV gợi ý tiếp để HS chứng

minh

- GV yêu cầu HS đọc đề bài,

sau đó treo bảng phụ vẽ sẵn

hình

- HS đọc yêu cầu đề bài và vẽ hình vào vở

- Theo tính chất của hình thoi

KI là tia phân giác của góc

nào?

- HS: của góc EKF

Các tứ giác IEKF, KGMH là hình thoi vì bốn cạnh bằng nhau Theo

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w