I/ MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU: 1/ Reøn kó naêng vieát chính taû: -Nghe - viết chính xác một đoạn văn , viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn en/eng 2/ Ôn bảng chữ: - Biết điền đ[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 21 tháng 09 năm 2009
TIẾT 1 + 2 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A.Tập đọc:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ dễ phát âm sai : thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hỏng, buồn bã…
-Biết đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết -Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B Kể chuyện:
-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong SGK, kể lại được câu chuyện
-Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Oâng ngoại
-Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
-GV giới thiệu chủ điểm tới trường
-GV ghi đề bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu :
-GV theo dõi sửa những từ HS đọc sai: thủ lĩnh,
ngập ngừng, lỗ hỏng, buồn bã…
* Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV HD HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi:
-Vượt rào, / bắt sống lấy nó!// Chỉ những thằng hèn
mới chui-Về thôi!( mệnh lệnh, dứt khoát)
-Chui vào à?( rụt rè, ngập ngừng)
-Ra vườn đi! ( khẽ, rụt rè) –Nhưng như vậy là hèn (
quả quyết)
-Gọi 2, 3 HS đọc lại
-Tìm hiểu nghĩa các từ-Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh
+ Đặt câu với từ thủ lĩnh?
+ Hoa mười giờ là loài hoa như thế nào?
+ Nghiêm giọng?
+ Qủa quyết?
+ Đặt câu với từ “quả quyết”?
* Đọc từng đoạn trong nhóm
2 HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 đoạn và trả lời các câu hỏi về nội dung bài
-Nghe giới thiệu -HS quan sát tranh minh họa chủ điểm của bài học -HS mởû sách theo dõi
-HS tiếp nối đọc, mỗi em 1 câu ( 2 lần)
-HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn -Theo dõi, dùng chì gạch vào SGK
-2-3 HS đọc -HS trả lời theo mục giải nghĩa từ
-1-2 HS đặt -Loài hoa nhỏ, thường nở vào khoảng 10 giờ trưa -Nói bằng giọng nghiêm khắc
Trang 2Giáo án lớp 3 – Tuần 5 Trang 106
* Đọc đồng thanh
-Mời1 HS đọc lại bài
3.HD HS tìm hiểu bài:
-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi1
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì? Ơû đâu?
- YC cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2,3
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hỏng
dưới chân rào?
+Việc leo hàng rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì?
-YC HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 4
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
- YC HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
+ Ai là “ người lính dũng cảm” trong truyện này?
+ Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa
lỗi như bạn nhỏ trong truyện không?
4.Luyện đọc lại:
-Cho HS thi đọc cá nhân
- YC HS đọc theo vai: người dẫn chuyện, viên
tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo
- Nhận xét, tuyên dương nhóm người đọc hay nhất
-Dứt khoát không chút do dự -Vài HS đặt
-HS theo bàn lần lượt đọc, HS khác nghe, góp ý bạn đọc
-4 tổ nối tiếp nhau đọc đồng thanh 4 đoạn của truyện
-Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
-Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
-Chú lính đã chui qua lỗ hỏng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi -HS tự trả lời
-4 HS thi đọc mỗi em một đoạn -Hai tốp, 1 tốp 4 HS tự phân các vai thi đọc lại truyện theo vai
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ:
-Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện
trong SGK, tập kể lại câu chuyện Người lính dũng cảm
2 HD HS kể lại theo tranh:
-YC HS quan sát tranh trong SGK chỉ ra được chú lính nhỏ,
viên tướng
-GV treo tranh minh họa, mời 4 HS kể 4 đoạn
-Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý:
-Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ có thái độ
ra sao?
-Tranh 2: Cả tốp vượt rào bằng cách nào? Chú lính nhỏ vượt
rào bằng cách nào? Kết quả ra sao?
- Tranh 3: Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong điều gì ở các
bạn?
-Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ phản ứng
ra sao? Câu chuyện kết thúc thế nào?
-Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV nhận xét nhanh, gọn,
động viên những HS kể tốt
-HS quan sát tranh: chú lính nhỏ mặc áo xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh sẫm -4 HS dựa vào tranh kể một em một đoạn
Trang 3-Cho HS xung phong kể lại toàn câu chuyện.GV nhận xét,
tuyên dương
3.Củng cố- Dặn dò:
+ Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
GV chốt: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi.Người dám nhận lỗi,
sửa chữa khuyết điểm của mình là người dũng cảm
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè và người
thân nghe
-1-2 HS kể toàn chuyện
HS nhận xét
-Leo rào không có nghĩa là dũng cảm Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi
=============================
TIẾT 3 TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
-Củng cố về giải các bài toán và tìm số bị chia chưa biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phấn màu, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6 Hỏi HS về
kết quả của một phép nhân bất kỳ trong bảng
B.Bài mới:
1.Giới thiệu:
-GV giới thiệu và ghi đề bài
2.HD HS thực hiện phép nhân:
a Phép nhân 26 x 3
-GV viết lên bảng; 26 x 3 = ?
- YC HS đọc tính theo cột dọc
-Ta thực hiện phép nhân này như thế nào?
-YC HS thực hiện phép tính
-Cho vài HS nêu lại cách nhân
b.Phép nhân 54 x 6
3 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bảng con
-Nhận xét, sửa bài, YC HS lên bảng nêu cách tính
- 2,3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6 lớp theo dõi, nhận xét
-1 HS nhắc lại đề bài
-1 HS lên bảng đặt tính, Lớp bảng con
26 Viết 3 thẳng hàng với 6 , dấu
x 3 Nhân ở giữa 2 dòng của 26và 3 -Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục
26 3 x 6 = 18, viết 8 nhớ 1
x 3 3 x 2 = 6, thêm 1 = 7, viết 7 78
54 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2
x 6 6 x 5 = 30 thêm 2= 32, viết 32 324
- 4 HS làm bảng , lớp làm bảng con
47 25 16 18
x 2 x 3 x 6 x 4
94 75 96 72
28 36 82 99
Trang 4Giáo án lớp 3 – Tuần 5 Trang 108
Bài 2:
Cho HS đọc đề
-YC HS tự phân tích đề toán
-YC HS thảo luận nhóm, tìm cách giải
-YC 1 HS lên bảng, lớp làm vở
-Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
-BT YC chúng ta làm gì?
-YC HS tự làm bài
-Nhận xét, chữa bài
-YC HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết
4.Củng cố-Dặn dò:
-Có thể cho HS chơi trò chơinối nhanh phép tính với
kết quả
x 6 x 4 x 5 x 3
168 144 410 297
-1 HS đọc to, lớp đọc nhẩm -1 HS hỏi, mời bạn trả lời -BT cho biết gì? 1 tấm…35m -BT hỏi gì? 2 tấm…mét?
-HS thảo luận nhóm- bàn
-Thực hiện theo YC
Bài giải:
Hai cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70(mét) Đáp số: 70(mét)
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính -2 HS lên bảng-Lớp làm vở
a x : 6 = 12
x = 12 x 6
x = 72
b x : 4 = 23
x = 23 x 4
x = 92
=============================
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH(T1)
I MỤC TIÊU:
1.HS hiểu:
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
-Tùy theo độ tuổi, trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình
2 HS tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động sinh hoạt ở trường, ở nhà…
3 HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập đạo đức
-Tranh minh họa tình huống( HĐ1)
-Phiếu thảo luận nhóm( HĐ2, tiết 1)
-Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai( HĐ2,tiết 2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài mới:
-Thế nào là giữ lời hứa? Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người đánh giá như thế nào?
-Nhận xét, cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu:
-GV giới thiệu - Ghi đề bài
-2 HS lên bảng trả lời
Trang 52.Hoạt đông 1: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của việc
tự làm lấy việc của mình
* Cách tiến hành:
a GV nêu tình huống sau cho HS tìm cách giải quyết:
- Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải
được.Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
-Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
-GV kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có công việc của
mình và mỗi người tự làm lấy việc của mình
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là tự làm lấy việc của
mình và tại sao phải làm lấy việc của mình
* Cách tiến hành:
GV phát phiếu học tập cho 4 nhóm và YC các nhóm
thảo luận những nội dung sau; ghi vào phiếu, đại diện
nhóm dán lên bảng
Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền,
dựa dẫm vào ô trống… thích hợp
a Tự làm lấy việc của mình là…làm lấy công việc
của…mà không…vào người khác
b Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau…và
không…người khác
-GV kết luận: Chốt lại ý đúng
4 Hoạt động 3: Xử lý tình huống:
* Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên
quan đến việc tự làm lấy việc của mình
Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi” Hái
hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng
bảo Việt:
-Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho.Còn cậu giỏi toán
thì làm bài hộ tớ
Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng
không? Vì sao?
-GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai.Hai bạn cần tự
làm lấy việc của mình
5.Củng cố-Dặn dò:
-Thực hành: tự làm lấy việc của mình hằng ngày ở
trường, ở nhà
-Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương…về việc tự làm
lấy công việc của mình
-Nghe giới thiệu-1 HS nhắc lại đề
-1 số HS nêu cách giải quyết của mình -HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng
-Đại cần tự làm bài mà không cần chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
-Các nhóm nhận phiếu thảo luận theo câu hỏi -Đại diện các nhóm báo cáo- nhóm khác nhận xét, bổ sung
Các từ điền lần lượt:
a.cố gắng, bản thân, dựa dẫm
b tiến bộ, làm phiền
-Một số em nêu cách xử lý của mình ( qua trò chơi đóng vai)
-Cả lớp tranh luận, nêu cách giải quyết khác
===========================
Trang 6Giáo án lớp 3 – Tuần 5 Trang 110
Thứ 3 ngày 22 tháng 09 năm 2009
TIẾT 1 TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
-Củng cố cách thực hiện phép nhân có 2 chữ số với số có 1 chữ số( có nhớ)
-Củng cố kỹ năng xem đồng hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng đặt rồi tính
24 x 4 ; 45 x 3
36 x 2 ; 79 x 5
B.Bài mới:
1 Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu của bài và ghi đề bài
2 Luyện tập- thực hành:
Bài 1:
-Bài1 YC chúng ta làm gì?
-YC HS tự làm bài
-YC HS vừa lên bảng nêu cách thực hiên phép tính
của mình
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc YC cả bài
-Khi đặt tính, ta cần chú ý điều gì?
-Thực hiện tính như thế nào?
Bài 3:
-Gọi HS đọc bài
-YC HS phân tích đề
-YC HS thảo luận N3 tìm cách giải
-YC HS tự giải toán
-Cho HS nhận xét, chữa bài
Bài 4:
-BT YC chúng ta làm gì?
-GV đọc từng giờ, YC HS dùng đồng hồ quay đến
đúng giờ đó
Bài 5:
Tổ chức cho HS thi nối nhanh 2 phép tính có cùng
-2 HS lên bảng thực hiện
-Nghe giới thiệu
-YC chúng ta tính -2 HS lên bảng, mỗi em làm 2 phép tính, lớp làm vào SGK
49 27 57 18 64
X 2 X 5 X 6 X 5 X 3
98 108 342 90 192 -1 HS đọc
-Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục…
-Từ phải qua trái( từ hàng đơn vị, sau đó hàng chục)
-3 HS lên bảng làm, lớp làm vở
38 27 53 45 84 32
X 2 X 6 X 4 X 5 X 3 X 4
76 162 212 225 252 128 -1 HS đọc, lớp đọc nhẩm
-1 HS hỏi, mời bạn trả lời
BT cho biết gì?
BT hỏi gì?
-HS thảo luận, tìm cách giải
-1 HS lên bảng làm- lớp làm vở Tóm tắt: 1 ngày: 24 giờ
6 ngày… giờ?
Bài giải:
Số giờ của 6 ngày là:
24 x 6 = 144 ( giờ) Đáp số: 144 giơ +Quay kim đồng hồ để chỉ giờ, phút -HS tự làm theo YC của GV
Trang 7kết quả
-Chia lớp thành 4 đội chơi theo hình thức tiếp sức
Mỗi phép tính nối đúng được 5 điểm Đội xong đầu
tiên được thưởng 4 đ iểm Đội thứ 2 được thưởng 3
điểm Đội 3 được thưởng 2, đội cuối cùng không
được thưởng Đội nào đạt điểm cao nhất: thắng
- GV nhận xét- đánh giá
3 Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-YC HS về làm thêm nhân số có 2 chữ số với số có
1 chữ số có nhớ
-Chia thành 4 đội chơi, mỗi đội chọn 5 bạn lên thi tiếp sức
TIẾT 2 CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1/ Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe - viết chính xác một đoạn văn , viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn en/eng
2/ Ôn bảng chữ:
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại (ng, ngh, nh, ph)
- Thuộc lòng tên 9 chữ trong bảng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b
- Bảng kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét bài viết tiết trước
-Đọc cho HS viết: loay hoay, lang thang, loang lổ
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, YC của tiết học
2/ Hướng dẫn HS nghe viết
a)Hướng dẫn chuẩn bị:
-GV đọc đoạn viết 1 lần
YC HS đọc đoạn văn viết chính tả
-Đoạn văn này kể chuyện gì?
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những
dấu gì?
-1 HS lên bảng, lớp bảng con
-HS lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
- 1 HS đọc-Lớp học đọc thầm lớp học tan chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào viên tương không nghe Chú nói: "Nhưng như vật là hèn" và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước theo chú
-6 câu -Các chữ đầu câu và tên riêng
- Dấu hai chấm xuống dòng gạch ngang đầu dòng
Trang 8Giáo án lớp 3 – Tuần 5 Trang 112
-GV đọc cho HS viết những tiếng khó: quả quyết,
vườn trường, viên tướng, sững lại, khoát tay
-Nhận xét, phân tích chữ HS viết sai
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc mẫu bài viết
-GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu ngắn cho HS
viết
Kết hợp theo dõi, uốn nắn cho HS viết
-GV đọc cho HS soát bài
*Chấm, chữa bài
GV đọc bài viết trên bảng phụ, lưu ý HS những
chữ khó
-Kiểm tra lỗi sai
- GV chấm 5-7 bài
- Nhận xét về chữ viết, chính tả, cách trình bày
3 HD HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2b:
- YC HS đọc YC bài tập
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-Chia lớp thành 2 đội thi tiếp sức
-GV phổ biến cách chơi, luật chơi
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc YC bài tập
-YC HS thảo luận nhóm
-Mời 9 HS nối tiếp lên bảng điền đủ 9 chữ và tên
chữ
- GV nhận xét- Sửa bài
-Gọi HS đọc lại
-Khuyến khích HS học thuộc
-YC HS viết lại bằng chì vào SGK
4/ Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu cả lớp học thuộc 28 tên chữ đã học
- 1 HS lên bảng-lớp viết bảng con
-Lắng nghe
- HS nghe- viết vào vở -Soát bài
-HS sửa lỗi bằng bút chì ngoài lề
-1 HS đọc yêu cầu bài tập -Điền vào chỗ trống: en hay eng -2 đội, mỗi đội chọn 3 em lên thi tiếp sức + Tháp Mười đẹp nhất bông sen
+Cỏ cây chen lá, đá chen hoa
- 2 HS đọc kết quả đúng
- 1 em đọc , lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo bàn điền chữ và tên chữ
- 9 em tiếp nối nhau lên bảng điền đủ 9 chữ và tên chữ
- Lớp nhận xét -Nhiều HS nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ đã điền -Lớp viết vào vở bài tập theo đúng thứ tự
1 2 3 4
…
n ng ngh nh
…
En-nờ en-nờ-giê (en-giê) en-nờ-giê-hát en-hát
=============================
TIẾT 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Trang 9- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK trang 20, 21
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: nên và không nên làm gì
để bảo vệ tim mạch?
-GV nhận xét, cho điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học- Ghi đề bài
2.Hoạt động 1: Động não
* Mục tiêu: Kể được tên một vài bệnh về tim mạch
- Yêu cầu mỗi HS kể tên một bệnh tim mạch mà
các em biết
3.Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân
gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 /20 GSK và đọc
các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong các hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
+ Ơû lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
-GV nhận xét, chốt lại ý đúng
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Kể được một số cách đề phòng bệnh
thấp tim Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát các hình
4,5,6/ 21, chỉ vào từng hình và nói với nhau về nội
dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình
đối với việc phòng bệnh thấp tim
-Gọi 1 HS trình bày kết quả
GV chốt ý: - Để phòng bệnh thấp tim cần phải giữ
-2 HS lên bảng trả lời, HS lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe
-Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạnh, bệnh nhồi máu cơ tim
- HS quan sát,ø đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong các hình
- Các nhóm thảo luận, xung phong đóng vai dựa theo các nhân vật
+ Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi HS thường mắc
+ Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
=============================- mi- đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời dứt điểm
-Các nhóm theo dõi, nhận xét
- HS quan sát hình và làm việc theo cặp, một số HS trình bày kết quả làm việc
- Hình 4: 1 bạn đang súc miệng bằng nước muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêm họng
- Hình 5: giữ ấm cổ, ngực, tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp tính
-Hình 6: ăn uống đầy đủ cơ thể khoẻ mạnh có sức đề kháng phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh
Trang 10Giáo án lớp 3 – Tuần 5 Trang 114
ấm cơ thể khi trời lạnh ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ
sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày để
không bị các bệnh viêm họng, viêm am- mi- dan
kéo dài hoặc viêm khớp cấp
4/ Củng cố - dặn dò:
-Nhận xèt tiết học
-Dặn HS tích cực phòng bệnh tim mạch
tim nói riêng
- HS lắng nghe
=============================
TIẾT 5 THỂ DỤC
ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái Yêu cầu và thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác đúng
- Chơi trò chơi "Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: sân trường dọn vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: còi, kẻ sân, vạch
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
5 GV nhận lớp phổ biến nội dung, mục
tiêu, yêu cầu giờ học
5 Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
5 Trò chơi: “ Có chúng em”
5 Chạy chậm theo vòng tròn rộng
2/ Phần cơ bản:
-a.Oân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay
phải, quay trái
Lần 1: GV hô cho HS tập
-Những lần sau, cán sự hô-GV uốn nắn nhắc
nhở cho HS thực hiện chưa tốt
b Oân đi vượt chướng ngại vật thấp
Cả lớp thực hiện hàng ngang( hình dung có
chướng ngại vật ở trước mỗi em để sẵn sàng
vượt qua)-Thực hiện 2-3 lần
-Cho HS tập theo hàng dọc em nọ cách em kia
3-4 m
-GV chỉ ra những động tác HS làm chưa đúng,
hướng dẫn lại động tác, làm mẫu đúng cho HS
tập
c.Trò chơi: “Thi xếp hàng”
-GV giới thiệu trò chơi, cách chơi
-Cho HS chơi- chú ý bảo đảm trật tự , kĩ luật
3/ Phần kết thúc
-Thả lỏng:đi thường theo nhịp và hát
GV nhận xét giờ luyện tập
BTVNø: Oân luyện đi vượt chướng ngại vật
5 phút
7 phút
10phút
8 phút
5 phút
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x Vòng tròn
X x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x X