1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Số học lớp 6 - Tiết 22: Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 105,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 ph Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia heát cho 9.. NHẬN XÉT MỞ ĐẦU SGK trang 39.[r]

Trang 1

Giáo Án Số học 6

I-MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

 HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 – so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

2/ Kỹ năng:

 HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3,cho9

 Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu lý thuyết( so với lớp 5), vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: - Bảng phụ

- Phấn màu

 HS: - Bút, phấn

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Thời

gian

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

7 ph

Gọi HS lên bảng chữa bài tập 128

(SBT)

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ

số giống nhau, biết rằng số đó chia hết

cho 2, còn chia cho 5 thì dư 4

GV: xét hai số a= 378

b= 5124

+ Thực hiện phép chia để kiểm tra xem

số nào chia hết cho 9, số nào không

chia hết cho 9 ?

+ Tìm tổng các chữ số của a, b

+ Xét xem hiệu của a và tổng các chữ

số của nó có chia hết cho 9 hay không?

Tương tự xét hiệu của b và tổng các

chữ số của nó?

Em dựa trên cơ sở nào để g/thích

GV dựa vào bài tập trên để dẫn dắt

vào phần nhận xét mở đầu của bài

HS!: Chữa bài 128 Gọi số tự nhiên có hai chữ số và các chữ số giống nhau là aa

aa chia cho 5 dư 4 nên

a    4;9 Mà aa  2   a  0, 2, 4, 6,8 

Vậy a= 4 thoả mãn điểu kiện Số phải tìm 44

- HS cả lớp cùng làm -HS 2: trả lời

a 9

b 9

HS trả lời miệng a– (3+7+8) =(a-18) 9

b – (5+1+2+4) =(b-12) 9 Tính chất chia hết của một hiệu hoặc tính cụ thể ( b – 12 = 5112 9)

Chữa bài 128(SBT)

Giải:

Gọi số tự nhiên có hai chữ số và các chữ số giống nhau là aa

aa chia cho 5 dư 4 nên

a    4;9 Mà aa  2   a  0, 2, 4, 6,8 

Vậy a= 4 thoả mãn điểu kiện Số phải tìm 44

Mọi số đều viết được dưới dạng tổng

các chữ số của nó cộng với một số chia

hết cho 9

378 = 3.100+7.10+8

= 3(99+1)+7(9+1)+8

= 3.99+3+7.9+7+8

= (3+7+8)+(3.11.9+7.9)

NHẬN XÉT MỞ ĐẦU (SGK

trang 39)

Ngày soạn:9/10/2010

Ngày dạy:12/10/2010

Trang 2

Giáo Án Số học 6

- GV yêu cầu HS cả lớp làm tương tự

=2(99+1)+5(9+1)+3 =2.99+2+5.9+5+3 =(2.99+5.9)+(2+5+3) =(Số chia hết cho 9)+(Tổng các chữ số)

Ví dụ (SGK trang 40)

Hoạt động 3: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

12 ph

Ví dụ: Dựa vào nhận xét mở đầu

ta có: 378 = (3+7+8)+(số chia hết cho

9) Vậy không cần thực hiện phép chia

giải thích xem tại sao 378 chia hết cho

9?

-Từ đó đi đến kết luận 1

-Cũng hỏi như trên với số 253 để đi

đến kết luận 2

253 = (2+5+3) + (số chia hết cho 9)

= 10 + số chia hết cho 9

-GV nêu kết luận chung và đưa lên

bảng phụ dấu hiệu chia hết cho 9

(SGK)

n có tổng các chữ số chia hết cho 9

n 9

- Cả lớp làm ?1

Yêu cầu giải thích?

-GV dựa vào kết quả ?1 6354 9

Hãy tìm thêm 1 vài số cũng 9

Từ 6 + 3 + 5 + 4 = 18 = 4 + 7 + 7

= 7 + 7 + 4

= 2 + 2 + 5 + 9

= ……

để tìm số chia hết cho 9

Vì cả hai số hạng của tổng đều chia hết cho 9

- HS phát biểu kết luận (SGK) Số 253 không chia hết cho 9 vì có 1 số hạng của tổng không chia hết cho 9, còn số hạng kia 9

- HS phát biểu kết luận (SGK)

?1

vì 6 + 2 + 1 = 9 9

1205 9 vì 1 + 2 + 0 + 5 = 8 9 

1327 9 vì 1 + 3 + 2 + 7 = 13 9 

6354 9 vì 6 + 3 + 5 + 4 = 18 9 

HS : 477 9

774 9

2259 9 …

1) DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

Ví dụ: (SGK trang 40) Kết luận 1: (SGK trang 40) Kết luận 2: (SGK trang 40)

Dấu hiệu:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

trang 40 SGK

?1

Giải:

vì 6 + 2 + 1 = 9 9

1205 9 vì 1 + 2 + 0 + 5 = 8 9 

1327 9 vì 1 + 3 + 2 + 7 = 13 9 

6354 9 vì 6 + 3 + 5 + 4 = 18 9 

Hoạt động 4: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

10 ph

- GV tổ chức các hoạt động tương tự

như trên để đi đến KL1 và KL 2

- GV cho hai dãy HS xét hai ví dụ áp

dụng nhận xét mở đầu( một dãy làm

một câu sau đó kiểm tra trên vở, trên

bảng chỉ ghi kết quả cuối)

- Giải thích tại sao một số chia hết cho

9 thì chia hết cho 3?

Ví dụ 1:

2031 =(2+0+3+1)+ (sốchia hết cho 9) = 6 + ( số chia hết cho 9) = 6 + ( số chia hết cho 3) Vậïy 2031 3 vì cả hai số hạng đều  chia hết cho 3  Kết luận 1

2) DẤU HIỆU CHIA HẾT

CHO 3

Ví dụ: (trang 41 SGK)

Trang 3

Giáo Án Số học 6

GV yêu cầu HS phát biểu dấu hiệu

chia hết cho 3 SGK

Củng cố làm ? 2

Điền chữ số vào dấu * để được số

157 * 

Ví dụ 2:

3415 = (3+4+1+5)+(số chia hết cho 9) = 13 + (số chia hết cho 9) = 13 + (số chia hết cho 3) Vậy 3145 không chia hết cho 3

vì 13 3   Kết luận 2

- HS nêu một vài giá trị và đi đến lời giải hoàn chỉnh

3 (1+5+7+*)

3

 (13+*) 3  (12+1+*) 3 

Vì 12 3 nên (12+1+*) 3   (1+*) 3   *  2;5;8 

Kết luận 1: (trang 41 SGK)

Kết luận 2 : (trang 41 SGK)

Dấu hiệu:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Hoạt động 4: củng cố

10 ph

-Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì

khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

( câu này giáo viên hỏi HS trả lời

miệng)

Bài tập 101 trang 41 SGK

-GV đưa bài tập lên bảng phụ với yêu

cầu:

Điền vào dấu … để được câu đúng và

đầy đủ:

a)Các số có…chia hết cho 9 thì… và chỉ

những số đó mới chia hết cho 9

b) Các số chia hết cho 9 thì … cho 3

Các số chia hết cho 3 thì… cho 9

c) Các số có………….chia hết cho 3

thì……… và ……… chia hết cho 3

Bài tập 102 SGK

Yêu cầu HS làm trên vở để kiểm tra

và chấm điểm HS

-Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng

-Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc và tổng các chữ số

Số 3 là : 1347, 6534, 93258 Số 9 là : 653493258

a) Dấu hiệu chia hết cho 9 b) Chia hết; chưa chắc chia hết c)Dấu hiệu chia hết cho 3

HS làm trên vở a) A =  3564, 6531, 6570,1248 

b) B =  3564, 6570 

c) B  A

Bài tập 101 trang 41 SGK

Giải:

a) Dấu hiệu chia hết cho 9 b) Chia hết; chưa chắc chia hết c)Dấu hiệu chia hết cho 3

Bài tập 102 (SGK trang 41)

Giải:

a)A =  3564, 6531, 6570,1248 

b) B =  3564, 6570 

c) B  A

1 ph

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Hoàn chỉnh lời giải bài : 104, 104, 105 (SGK)

 Sách bài tập 137, 138.

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w