Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng yêu - 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về cầu, học sinh dưới lớp theo dõi và nhận nội dung bài[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
TUẦN 12 : TOÁN: (56 ) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính nhaansoos có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết giải toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và bieeys thực hiện gấp lên,giảm đi một số lần
-BT cần làm: Bái 1(cột 1,3,4)B2, B3,B4,B5
-HSKG ;cột 2,5
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phấn màu, bảng phụ HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài 2/55
* Nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm
nay giúp các em nắm vững hơn nữa
cách nhân số có 3 chữ số với số có 1
chữ số
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Kẻ bảng nội dung bài tập 1 lên bảng
*Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tính tích chúng ta làm như thế
nào ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm học sinh
- Có thể hỏi thêm học sinh về cách
thực hiện các phép nhân trong bài
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
* Nhận xét chữa bài cho điểm học sinh
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc lại đề bài
Hỏi: Bài toán yêu cầu tìm gì? Bài toán
cho biết gì ?
- Yêu cầu học sinh tự khai thác đề,làm
bài
- 4 học sinh lên bảng làm bài 2/55
- Cả lớp làm bảng con (chẳn –lẻ)
- Nghe giới thiệu
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính tích
- Muốn tính tích chúng ta thực hiện phép nhân các thừa số với nhau
- Học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con
- Tìm số bị chia - lấy thương nhân với số chia
- Cả lớp làm bảng con, 2 em lên bảng
a X : 3 = 212 b X : 5 = 141
X = 212 x 3 X = 141 x 5
X = 636 X = 705
- Mõi hộp có 120 gói mì Hỏi 4 hộp có bao nhiêu gói mì ?
- Học sinh tóm tắt và giải:
+ 1 hộp: 120 cái + 4 hộp: ? cái
Bài giải
Cả 4 hộp có số gói mì là:
Trang 2* Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 4:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết sau khi lấy ra 185lít dầu từ
3 thùng thì còn lại bao nhiêu lít dầu, ta
phải biết được điều gì trước ?
- Yêu cầu học sinh tự khai thác đề và
giải bài toán
Bài 5:Viết (theo mẫu)
-GV đính bài tập trên bảng
-yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập
thêm về bài toán có liên quan đến nhân
số có ba chữ số với cố có một chữ số
* Nhận xét tiết học:
* Bài sau: So sánh số lớn gấp mấy lần
số bé
120 x 4 = 480 ( gói mì ) ĐS: 420 gói mì
- Có 3 thùng dầu mỗi thùng chứa 125lít dầu, người ta lấy ra 185 lít dầu từ các thùng đó Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu ?
-có 3 thùng –mỗi thùng chứa 125lit dầu-lấy ra185lit
- Bài toán yêu cầu tính số dầu còn lại sau khi lấy ra 185 lít dầu
- Ta phải biết lúc đầu có tất cả bao nhiêu lít dầu
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số lít dầu có trong 3 thùng dầu là;
125 x 3 = 375 ( lít )
Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 ( lít ) ĐS: 180 lít dầu -2HS lên bảng thực hiện điền kết quả vào bảng
-ĐA: 12 x 3 = 36 24 x 3 = 72
12 : 3 = 4 24 : 3 = 8
Trang 3TUẦN 12:
TOÁN: ( 57 ) SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
-Bài tập cần làm:B1,B2,B3,(B4HSKG)
II Đồ dùng dạy học;
GV:- Sơ đồ bài toán giải
-Hình bài 1/57 - Hình bài 4/57
HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
x : 3 = 210 x : 5 = 170
* Nhận xét, ghi điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Để biết số này gấp
mấy lần số kia hay số lớn gấp mấy lần
số bé, bài hôm nay các em sẽ học: “So
sánh số lớn gấp mấy lần số bé ?
- Giáo viên ghi đề
2.2 Hướng dẫn thực hiện so sánh số
lớn gấp mấy lần số bé.
Bài toán:
* Nêu bài toán: (SGK)
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên dán sơ đồ lên bảng và dùng
đoạn thẳng 2cm đặt lên đoạn thẳng 6
cm để chia thành 3 phần bằng nhau
- Sau khi cô chia, em thấy đoạn thẳng
AB gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?
- Muốn tìm đoạn thẳng AB gấp 3 lần
đoạn thẳng CD bằng cách nào ?
- yêu cầu bạn giải bài toán ?
- Hướng dẫn cách trình bày bài giải
- Bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé Vậy khi
muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm thế nào ?
2.3 Luyện tập - thực hành:
- 2 học sinh làm bài trên bảng
- Nghe giới thiệu
- 2 HS đọc đề toán
- Đoạn thẳng AB = 6 cm, CD = 2cm
- AB = mấy lần CD?
- Đoạn thẳng AB gấp 3 lần đoạn thẳng CD
- Chia đoạn thẳng AB thành các đoạn thẳng 2 cm
- Học sinh lên bảng giải cả lớp làm vào vở
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳngCD số lần là: 6 : 2 = 3 ( lần )
ĐS: 3 lần
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia số bé
Trang 4Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc lại đề bài
- Giáo viên lần lượt dán phần a, b, c
lên bảng hướng dẫn
- Yêu cầu học sinh quan sát hình a và
nêu số hình tròn màu xanh và số hình
tròn màu trắng có trong hình này
- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp
mấy lần số hình tròn màu trắng ta làm
thế nào ?
- Vậy trong hình a, số hình tròn màu
xanh gấp mấy lần số hình tròn màu
trắng ?
- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn
lại
* Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2:(HStự khai thác đề và giải bài
toán)
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
* Chấm 10 bài
* Chữa bài và nhận xét
Bài 3: thực hiện tương tự các bài tập
trên
-yêu cầu 1 bạn lên bảng giải
Bài 4: HSKG
- Giáo viên dán hình lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu đó là hình gì ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi
của một hình rồi tự làm bài
* Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập
thêm về phép trừ các số có 3 chữ số
( có nhớ một lần )
* Nhận xét tiết học
Bài sau: Luyện tập
- Trong mỗi hình dưới đây, số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn mà trắng ?
- Hình a: Có 6 hình tròn màu xanh và 2 hình tròn màu trắng
- Ta lấy số hình tròn màu xanh chia cho số hình tròn màu trắng
- Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là: 6 : 2 = 3 ( lần)
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Trong vườn có 5 cây cau và 20 cây cam
- Hỏi số cây cam gấp mấy lần số cây cau
- Bài toán thuộc dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số cây cam gấp số cây cau số lần là;
20 : 5 = 4 ( lần ) ĐS: 4 lần -Hs khai thác đề tương tự Giải : Con lợn gấp con ngỗng số lần là :
42 : 6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần
-Hình vuông và hình tứ giác
- Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
a Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Hay 3 x 4 = 12 ( cm )
b Chu vi của hình tứ giác ABCD là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm )
Trang 5Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2009 TUẦN 12:
TOÁN: ( 58 ) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết thực hành gấp một số lên nhiều và vận dụng giải bài toán có lời văn
-BTcần Bài 1,2,3,4
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ bài 4/58
HS: Vở làm bài, vở nháp,bcon
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 3/57
* Nhận xét, chữa bài cho điểm h s
Hỏi: Muốn so sánh số lớn gấp mấy
lần số bé ta làm thế nào ?
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Cho HS phân tích đề
* Giáo viên ghi bảng
- Gọi học sinh nhận xét bài làm
Bài 2 :
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự tiến hành theo
các bước đã học- 1hs nêu bài giải (
miệng) – cả lớp làm bài vào vở
* Chữa bài cho điểm học sinh
Bài 3:
-yêu cầu HS đọc đề
-HStự khai thác tương tự như các
tiết đã học
- học sinh làm bài trên bảng
-HS trả lời: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia số bé
- Nghe giới thiệu
- học sinh trả lời, cả lớp làm bcon
a Sợi dây 18m dài gấp sợi dây 6m số lần là: 18 : 6 = 3 ( lần )
b Bao gạo 35 kg cân nặng gấp 5 kg số lần là: 35 : 5 = 7 ( lần )
- Có 4 con trâu và 20 con bò Hỏi số con
bò gấp mấy lần số con trâu ?
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 em làm miệng
Bài giải
Số con bò gấp số con trâu là;
20 : 4 = 5 ( lần ) ĐS: 5 lần -Đọc đề
-Hs khai thác - 1 hs lên bảng giải Giai :
Số kg cà chua thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
127 x 3 =382(kg)
Số kg cà cha cả 2 thửa ruộng thu hoạch được là:
127 + 382 = 509(kg) Đáp số: 509 kg
Trang 6Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung
của cột đầu tiên trên bảng
- Muốn tính số lớn hơn số bé bao
nhiêu đơn vị ta làm thế nào ?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé ta làm thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào
vở
- 5 học sinh nối tiếp nhau lên bảng
làm
* Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện
thêm về gấp một số lên nhiều lần,
so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Bảng chia 8
- Đọc: Số lớn, số bé, số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị, số lớn gấp số bé mấy lần
- Ta lấy số lớn trừ đi số bé
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau
Trang 7TUẦN 12 : TOÁN: ( 59 ) BẢNG CHIA 8
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 8 vận dụng được trong giải bài toán (có một phép chia 8).
-BTcần làm :Bài1(cột 1,2,3,cột 4 về nhà),Bài 2(cột 1,2,3,cột 4 về nhà),Bài 3,4
II Đồ dùng dạy học: - đồ dùng 8 chấm tròn của GV và HS
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
8
- Gọi 1 học sinh khác lên bảng làm bài 3/58
* Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Lập bảng chia 8:
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 8 chấm tròn và hỏi: Lấy
một tấm bìa có 8 chấm tròn Vậy 8 lấy 1 được mấy ?
- Hãy viết phép tương ứng với “ 8 được lấy 1 lần
bằng 8”
- Trên tất cả các tấm bìa có 8 chấm tròn, biết mỗi tấm
có 8 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa ?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 8 chia 8 được mấy ?
- Viết lên bảng 8 : 8 =1 và yêu cầu học sinh đọc phép
nhân và phép chia vừa lập được
- Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 8 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả
bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong cả 2
tấm bìa
- Tại sao em lại lập được phép tính này
- Trên tất cả các tấm bìa có 16 chấm tròn, biết mỗi
tấm bìa có 8 hcấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa ?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán yêu
cầu
- Vậy 16 chia 8 bằng mấy ?
- Viết lên bảng phép tính 16 : 8 = 2 lên bảng, sau đó
cho học sinh cả lớp đọc hai phép tính nhân, chia vừa
lập được
- Tiến hành tương tự với một vài phép tính khác
2.3 Học thuộc lòng bảng chia 8
- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 8 vừa
- học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên Cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của các bạn
- 1 em làm bài 3/58
- 8 lấy 1 lần bằng 8
- Viết phép tính: 8 x 1 =8
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính: 8 : 8 = 1 ( tấm bìa )
- 8 chia 8 bằng 1
- Đọc:
+ 8 nhân 1 bằng 8 + 8 chia 8 bằng 1
- Mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn, vậy 2 tấm bìa như thế có 16 chấm tròn
- Phép tính : 8 x 2 = 16
- Vì mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn, lấy 2 tấm bìa tất cả, vậy 8 được lấy 2 lần, nghĩa là 8 x 2
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính: 16 : 8 = 2 ( tấm bìa )
- 16 chia 8 bằng 2
- Đọc phép tính:
+ 8 nhân 2 bằng 16 +16 chia 8 bằng 2
- Lập bảng chia 8
Trang 8xâydựng được.
- Yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau của các phép
tính trong bảng chia 8
- Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia 8?
- Có nhận xét gì về kết quả của phép chia trong bảng
chia 8 ?
- Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng bảng chia 8, lưu
ý học sinh ghi nhớ các đặc điểm đã phân tích trong
bảng chia này để học thuộc cho nhanh
- Tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng bảng chia
8
.2.4 Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu học sinh làm miệng
* Nhận xét bài của học sinh
Bài 2 : Làm miệng tương tự Bài 1
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu học sinh
tự gọi bạn làm bài và nhận xét
* Hỏi:
Khi đã biết 8 x 5 = 40, có thể ghi ngay kết quả của 40
: 8 = 5 và 40 : 5 được không ? Vì sao ?
- Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường
hợp còn lại
Bài 3: HStự khai thác đề tương tự như các tiết đã
học
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán
- Chấm 10 vở
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng và
cho điểm học sinh
-Bài 4: tiến hành tương tự bài 3
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi 1 vài học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 8
* Dặn: Học sinh về nhà học thuộc lòng bảng chia làm
bài 4/59
* Bài sau: Luyện tập
- Các phép chia trong bảng chia
8 đều có dạng một số chia cho 8
- Đọc dãy các số bị chia 8, 16,
24, 32,….và rút ra kết luận đây
là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- Tự học thuộc lòng bảng chia
- Các học sinh thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn
- Tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
- 3 học sinh làm miệng bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở tập
- Học sinh dưới lớp nhận xét
- Khi đã biết 8 x 5 = 40 có thể ghi ngay 40 : 8 = 5 và 40 : 5 = 8,
vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Bài toán cho biết có 32m vải được cắt thành 8 mảnh bằng nhau
- Hỏi mỗi mảnh vải dài bao nhiêu m ?
- 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài
tập Bài giải
Mỗi mảnh vải dài số mét là:
32 : 8 = 4 ( m ) ĐS: 4 m
- 1 học sinh nhận xét -HS tiến hành như bài 3
Giai:
Số mảnh vải cắt được là :
32 : 8 =4 (m) Đáp số: 4 m
- Học sinh xung phong đọc bảng chia
Trang 9TUẦN 12: TOÁN: ( 60 )
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải bài toán (có một phép tính chia
- Bài tập cần làm Bài 1,2(cột 1,2,3),(cột 4 HSKG) Bài 3,4
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc thuôc lòng bảng
chia 8
- Nêu phép chia 8 bất kỳ, yêu cầu
HS nêu kết quả
- Chấm 1số vở tập
* Nhận xét cho điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Trong tiết luyện
tập hôm nay, các em sẽ được củng
cố về phép chia trong bảng chia 8,
tìm 1/8 của một số và giải bài toán
- Giáo viên ghi đề
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Làm miệng cột 1,2,3/60
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự
làm bài phần a
* Hỏi: Khi đã biết 8 x 6 = 48, có thể
ghi ngay kết quả của 48 : 8 được
không ? Vì sao ?
- Yêu cầu học sinh giải thích tương
tự với các trường hợp còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc từng cặp
phép tính trong bài
- Cho học sinh tự làm tiếp phần b
Bài 2: Tính nhẩm (HS mời bạn trả
lời từng phép tính )
Bài 3: Cả lớp thực hiện các bước
tương tự
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Người đó có bao nhiêu con thỏ ?
- Sau khi bán đi 10 con thỏ thì còn
lại bao nhiêu con thỏ ?
- Người đó đã làm gì với số con thỏ
- 2 học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 8
- 3 học sinh thực hiện yêu cầu
- Nghe giới thiệu
- 1 học sinh miệng, học sinh cả lớp làm bài vào vở tập
- Khi đã biết 8 x 6 = 48 có thể ghi ngay 48 :
8 = 6 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia
- HS thực hiện
- Học sinh làm bàitương tự -HS thực hiện cá nhân
- Một người nuôi 42 con thỏ Sau khi đã bán đi 10 con, người đó nhốt đều số thỏ còn lại vào 8 chuồng Hỏi mỗi chuồng có mấy con thỏ ?
- Có 42 con thỏ
- Còn lại 42 – 10 = 32 con thỏ
- Nhốt đều vào 8 chuồng
Trang 10còn lại.
- Hãy tính xem mỗi chuồng có bao
nhiêu con thỏ ?
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Hình a có tất cả bao nhiêu ô vuông
?
- Muốn tìm một phần tám số ô
vuông có trong hình a ta phải làm
thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh tô màu ( đánh
dấu ) vào 2 ô vuông trong hình a
- Tiến hành tương tự với phần b
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập
thêm về phép chia trong bảng chia
8
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: So sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn
- Mỗi chuồng có 32 : 8 = 4 con thỏ
Bài giải
Số con thỏ còn lại sau khi bán 10 con thỏ là:
42 – 10 = 32 ( con thỏ )
Số con thỏ trong mỗi chuồng là;
32 : 8 = 4 ( con thỏ ) ĐS: 4 con thỏ
- Tìm một phần tám số ô vuông có trong mỗi hình :
- Hình a: Có tất cả 16 ô vuông
- Một phần tám số ô vuông trong hình a là:
16 : 8 = 2 ( ô vuông )
TUẦN 12:
LTVC: ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI SO SÁNH
I Mục đích yêu cầu:
1 Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
2 Tiếp tục học về phép so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt động )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn khổ thơ bài tập 1 SGK/98
- Giấy khổ to 1 tờ viết lời giải bài tập 2 SGV/230
- Hai tờ giấy to viết nội dung bài tập 3 SGK/99
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh kiểm tra lại
bài tập 2,4 tiết LTVC tuần 11
* Giáo viên nhận xét, ghi điểm tuyên
dương
B Dạy học bài mới:
- 1 em lên làm lại bài tập 2 SGK/89
- 2 em lên làm lại bài tập 4/90 SGK ( 1
em đặt câu với một từ cho trước )