1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 35: Tam giác cân (tiếp theo)

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 162,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âënh nghéa: SGK H3-1: Dæûa vaìo caïch veî tam giaïc cán vaì AB=AC=BC định nghĩa tam giác đều để nêu cách vẽ Â = B̂ vì cân tại C tam giác đều.. Hoảt âäüng 45phút: CỦNG CỐ BAÌI - Nhắc lạic[r]

Trang 1

Gi¸o ¸n h×nh hôc 7

GV : NguyÔn §øc Quỉc _ Tr­íng THCS LI£N LỊP

Ngăy soạn: 23/01/2009 Ngăy dạy 02/2009

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS cần nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác

đều

2 Kỹ năng: Biết vẽ một tam giác cân, vuông cân Biết chứng minh các góc bằng nhau

3 Thâi độ: Biết vận dụng các tính chất để chứng minh các góc bằng nhau

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề kết hợp trực quan suy diễn

C CHUẨN BỊ:

1)Thầy:

- Bảng phụ vẽ hình 111 và 112

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

2) Trò:

- Xem lại bài tập 44

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học (1phút):

2 Bài cũ(4phút): lớp 7c……… 7d

-Nêu cách vẽ đường trung trực của đoan thẳng Gôi 2 hôc sinh lªn b¶ng

thực hiển vẽ vă chữa băi tập

3 Giảng bài:

Hoạt động 1(10phút):

ĐỊNH NGHĨA TAM GIÁC CÂN

G1-1: Treo bảng phụ và giới thiệu định

nghĩa tam giác cân Các yếu tố của tam

giác cân

H1-1: Quan sát ghi nhớ để trả lời câu hỏi

?1

G1-2: hướng dẫn cách vẽ tam giác cân

Định nghĩa: là tam giác có hai cạnh bằng nhau

Ví dụ: ABC có AB = AC là tam giác cân A là đỉnh; AB, AC là

cạnh bên; BC là cạnh đáy

Cách vẽ:

Hoạt động 2(10phút):

TÍNH CHẤT TAM GIÁC CÂN

H2-1: Hoán thành ?2

ADB = ADC (c.g.c)

 ABD = ACD (góc tương ứng)

G2-1: Nêu định lý

H2-2: Liên hệ bài tập 44

G2-2: Nếu định lý 2

H2-3: Ghi dạng GT-KL

Định lý 1:

GT: ABC cân tai A KL: =Bˆ Cˆ

Định lý 2:

GT: ABC có =Bˆ Cˆ

A

B

C

A

B

C D

Lop7.net

Trang 2

Gi¸o ¸n h×nh hôc 7

GV : NguyÔn §øc Quỉc _ Tr­íng THCS LI£N LỊP

G2-3: Củng cố bằng bài tập 47

Tam giác nào là tam giác cân vì sao?

G2-4: Giới thiệu tam giác vuông cân

H2-4: Hoàn thành câu ?2

= = 450

Bˆ Cˆ

KL: ABC cân tại A

Củng cố:

A

ADB; DAE; AEC; ABC là là tam giác cân

Định nghĩa tam giác vuông cân là:

 = 900; AB = AC + = 900 (tổng

hai góc nhọn) = = 450(Tính

chất)

Hoạt động 3(10phút):

TAM GIÁC ĐỀU

G3-1: Dùng hình vẽ để nêu định nghĩa

H3-1: Dựa vào cách vẽ tam giác cân và

định nghĩa tam giác đều để nêu cách vẽ

tam giác đều

?4: HS làm

G3-2: Yêu cầu nhắc lại định lý 1 và 2 để

giới thiệu các hệ quả

H3-2: Nhắc lại

Định nghĩa: SGK AB=AC=BC

 = vì cân tại CBˆ

= vì cân tại A

 Â = = = 60Bˆ Cˆ 0

Hệ quả:SGK

Hoạt động 4(5phút):

CỦNG CỐ BÀI

- Nhắc lạicác định nghĩa, các tính chất và hệ quả trong bài

- Trong bài 47: Tam giác nào là tam giác đều, tam giác cân?

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP(1phút):

- Học ký các định nghĩa và tính chất trong bài kết hợp với hình vẽ minh họa.

- Tập vẽ tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.

- Làm bài tập 49, 50 SGK.

Rút kinh nghiệm………

………

B

A

Lop7.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm