Luyeän taäp : * Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập trong SGK / có chấm chữa : Bài 1 : Nêu tên các đường kính, bán kính coù trong hình troøn.. Nguyeãn Thò Thanh Trang..[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Học kì : II Từ ngày : 09 / 02 / 2009 Tuần : 22 Đến ngày : 13 / 02 / 2009
2 / 09 / 02 12
3 5
TĐ –KC
TĐ –KC Toán HĐTT
Nhà bác học và bà cụ Nhà bác học và bà cụ Luyện tập
Chào cờ
3 / 10 / 02 12
3
Chính tả Toán TNXH
( Nghe – viết ) Ê - đi - xơn Hình tròn,tâm,đường kính, bán kính Rễ cây
4 / 11 / 02
1 2 3 4 5
Đạo đức Tập đọc Toán Tập viết Thể dục
Giao tiếp với khách nước ngoài (tiết 2) Cái cầu
Vẽ trang trí hình tròn Ôn chữ hoa P
Nhảy dây Trò chơi : “ Lò cò tiếp sức “
5 / 12 / 02
1 2 3 4
LTVC Toán Thủ công Thể dục
Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi Nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số
Đan nong mốt (tiết 2) Ôn nhảy dây Trò chơi : “ Lò cò tiếp sức “
6 / 13 / 02
1 2 3 4 5
Chính tả Toán TLV TNXH HĐTT
( Nghe– viết) Một nhà nông thái Luyện tập
Nói viết về người lao động trí óc Rễ cây ( tt )
Sinh hoạt lớp
Trang 2Giáo án lớp 3 Nguyễn Thị Thanh Trang
Trang 3Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009 Tiết1+ 2 : Tập đọc – Kể chuyện :
Nhà bác học và bà cụ
“Trích Tập đọc lớp 3 - 1995”
I/ Mục đích yêu cầu :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Ê-đi-xơn, lóe lên, móm mém ; Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các
nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ : nhà bác học, cười móm mém
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến luôn
mong muốn đem khoa học phục vụ con người.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3
III/ Các hoạt động dạy và học :
1’
5’
1’
15’
10’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả
lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu - GV ghi đề bài :
Nhà bác học và bà cụ.
b.Luyện đọc :
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Luyện đọc câu
GV hướng dẫn HS đọc từ khó : Ê-đi-xơn, lóe
lên, móm mém
- Luyện đọc đoạn
Giúp HS hiểu nghĩa các từ : Nhà bác học ,
cười móm mém đặt câu với từ : cười móm
mém
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Đọc đoạn 1
+ Nói những điều em biết về ông Ê-đi-xơn ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài Luyện đọc từ đọc sai
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài HS đọc phần chú giải ở cuối bài
HS đặt câu : Ông nhìn em cười móm mém :
Cháu thật đáng yêu
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS các nhóm đại diện thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài
+ Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người
Trang 4Giáo án lớp 3 Nguyễn Thị Thanh Trang
5’
15’
25’
2’
- GV theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
cho từng lời phát biểu của HS
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra
vào lúc nào ?
- Đọc đoạn 2 và 3
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
+ Vì sao cụ mong muốn có xe không cần
ngựa kéo ?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý
nghĩ gì ?
- Đọc đoạn 4
+ Nhờ đâu mong ước của bà được thực hiện ?
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho
con người ?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì về Ê
- đi – xơn ?
* Giải lao tại chỗ
d Luyện đọc lại :
- HS đọc nối tiếp bài TĐ
- GV đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Gọi 3 HS đọc bài theo vai
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét
5/ Kể chuyện :
Cac em khong nhìn SGK, ke lai cau chuyen theo
cach phan vai
Cac em noi lơi nhan vat theo trí nhơ cua mình
Lưu y ket hơp lơi ke vơi đong tac, cư chỉ, đieu bo
- Gọi HS lần lượt từng tốp 3 HS kể chuyện
Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò :
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn 1000 sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải
đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và tự mày mò học tập, lao động không mệt mỏi của ông, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới
+ Câu chuyện xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ là một trong số những người đó
- HS đọc thầm đoạn 2 và 3
+ Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ
xe không cần ngựa kéo mà vẫn lại rất êm
+ Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy, cụ sẽ bị ốm
+ Ê-đi-xơn nảy ra ý định chế tạo một chiếc
xe chạy bằng dòng điện
- 1 HS đọc đoạn 4
+ Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
- Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn
+ Ca ngơi nha bac hoc vĩ đai E-đi-xơn rat giau sang kien luon mong muon đem khoa hoc phuc vu con ngươi.
- HS đọc nối tiếp
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 3 HS đọc bài
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Lần lượt 3 HS kể chuyện theo vai
- HS nhận xét
+ Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già
Trang 5 Ê-đi-xơn là nhà khoa học vĩ đại Sáng chế
của ông cũng như của nhiều nhà khoa học
góp phần cải tạo thế giới, đem lại những điều
tốt đẹp cho con người.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
/ Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, lao động cần mẫn / Ê-đi-xơn là nhà khoa học vĩ đại
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm :
………
………
*******************************************************
Trang 6Giáo án lớp 3 Nguyễn Thị Thanh Trang Tiết 3 : Toán
Luyện tập
Trang 7I/ Mục tiêu :
Giúp HS :
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng
- Củng cố kĩ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tờ lịch tháng 1, 2 và 3 năm 2004
- Tờ lịch năm 2007
III / Các hoạt động dạy và học :
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời :
+ Một năm có bao nhiêu tháng ? Tháng hai
có bao nhiêu ngày ?
+ Kể tên các tháng có 31 ngày
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu - GV ghi đề bài :
Luyện tập
b Hương dan HS lam bai tap trong SGK / 109 co
cham chưa
Bài 1 : Xem lịch năm 2004.
- GV treo tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch ở bảng, làm bài
tập 1 vào vở
+ Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy ?
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy ?
+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy ?
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy ?
Bài 2 : Xem lịch 2007
- Cho HS quan sát tờ lịch 2007
+ ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ
mấy ?
+Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là thứ mấy ?
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là
thứ mấy ?
+ Ngày cuối cùng của năm 2007 là thứ mấy ?
+ Sinh nhật em là ngày nào ? Tháng nào ?
Hôm đó là thứ mấy ?
Bài 3 : Trả lời câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời
+ Trong một năm :
- Những tháng nào có 30 ngày ?
- Những tháng nào có 31 ngày ?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát tờ lịch :
+ Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai
+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ hai
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy
- HS quan sát lịch 2007 + Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ sáu
+ Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là chủ nhật
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là thứ ba
+ Ngày cuối cùng của năm 2007 là thứ hai
+ HS tự nêu
- Những tháng có 30 ngày là : 4, 6, 9, 11
- Những tháng có 31 ngày là : 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12
Trang 8Giáo án lớp 3 Nguyễn Thị Thanh Trang
2’
Bài 4 : Tìm câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS đọc kĩ bài tập và ghi câu trả lời
đúng ra bảng con
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- HS làm bài vào vở
- Đáp án đúng là : C
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm :
………
………
******************************************************
Tiết 5 : Hoạt động tập thể
Chào cờ
I/ Mục đích yêu cầu :
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 22 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV cho HS ra sân tập ĐHĐN hai bài hát múa để chuẩn bị thi sao.
II/ Các hoạt động dạy và học :
30’
20’
13’
2’
1/ Lên lớp :
* Hoạt động 1 : HS dự tiết chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng
đúng vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi
lễ của tiết chào cờ
* Hoạt động 2 : Tập ĐHĐN hai bài hát
múa để chuẩn bị thi sao.
- GV cho HS tập hợp hàng dọc, điểm số,
quay phải, quay trái, quay đằng sau, tập hợp
hàng ngang, vòng tròn, ôn lại hai bài hát múa
: Em yêu trường em, Bầu bí thương nhau để
chuẩn bị thi sao …
- GV theo dõi sửa sai cho những HS tập chưa
đúng động tác
- GV chọn một số em tập đẹp, đúng, múa
đẹp lên tập và múa trước lớp để HS học tập
2/ Dặn dò :
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 22
túc dự tiết chào cờ tuần 18
trực tuần qua các hoạt động của tuần 18 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 19
- HS tập hợp hàng dọc, điểm số, quay phải, quay trái, quay đằng sau, tập hợp hàng ngang, vòng tròn, ôn lại hai bài hát múa :
Em yêu trường em, Bầu bí thương nhau
- HS lắng nghe thực hiện
Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết)
Ê – đi – xơn
I/ Mục đích yêu cầu :
Trang 9▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Ê - đi - xơn
- Làm đúng bài tập điền dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã và giải đố.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy và học :
1’
5’
1’
7’
13’
5’
6’
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết bảng con : kĩ sư, trí
tuệ, trí thức, bác sĩ
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu - GV ghi đề bài :
Ê-đi-xơn.
b Hướng dẫn HS nghe viết :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại bài
+ Những phát minh, sáng chế của Ê-đi-xơn
có ý nghĩa như thế nào?
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
+ Tên riêng Ê-đi-xơn được viết thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và tập viết các từ
dễ viết sai ra nháp Ê-đi-xơn, vĩ đại, kỳ diệu
c/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
d/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
e/ Bài tập :
Bài 1 : Điền vào chỗ trống ch hay tr.
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài ở
bảng
- Điền dấu thanh hỏi hay ngã vào chữ in
đậm.
- Tổ chức cho HS thi làm bài ở bảng
- HS hát
- HS viết bảng con kĩ sư, trí tuệ, trí thức,
bác sĩ.
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại bài viết
+ Nó góp phần làm thay đổi cuộc sống trên trái đất
+ Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn được viết hoa
+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng
- HS đọc thầm bài viết và tập viết từ khó ra
nháp Ê-đi-xơn, vĩ đại, kỳ diệu.
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 5 – 7 HS nộp bài
- 2 tổ thi làm bài ở bảng :
Mặt tròn mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao Suốt ngày lơ lửng trên cao
Đêm về đi ngủ chui vào nơi đâu ? Là Mặt trời
- HS thi làm bài ở bảng :
Cánh gì cánh chẳng biết bay
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi
Trang 10Giáo án lớp 3 Nguyễn Thị Thanh Trang
2’
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 2 HS đọc lại kết quả đúng
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
Bát cơm trắng dẻo, đĩa xôi thơm bùi.
Là Cánh đồng.
- 2 HS đọc lại
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm :
………
………
*******************************************************
Tiết 2 : Toán
Hình tròn, tâm, bán kính, đường kính
I/ Mục tiêu :
Giúp HS :
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
Trang 11(b) (a)
O A
B C
O Q
P
N M
D
O
C
B A
II/ Đồ dùng dạy học :
- Một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình
- Compa
III/ Các hoạt động dạy và học :
1’
5’
1’
8’
6’
17’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu - GVghi đề bài :
Hình tròn, tâm, bán kính, đường kính.
b Giới thiệu hình tròn
GV giơi thieu cho HS quan sat : mat đong ho
Mặt đồng hồ có dạng hình tròn
- GV dùng compa
vẽ hình tròn lên bảng
Đây là hình tròn có tâm là O ; OB là bán
kính của hình tròn AB là đường kính của
hình tròn
- Gọi vài HS nhắc lại
Nhận xét : Trong một hình tròn :
* Tâm O là trung điểm của đường kính AB
* Độ dài đường kính gấp đôi độ dài bán kính
b Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình tròn
- Giới thiệu cho HS biết compa
- Giơi thieu cach ve hình tron tam O, ban kính 2 cm
- Xác định khẩu độ compa bằng 2 cm trên thước
- Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có
bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
c Luyện tập :
* Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập
trong SGK / có chấm chữa :
Bài 1 : Nêu tên các đường kính, bán kính
có trong hình tròn.
- GV vẽ hình ở bảng, gọi HS nêu :
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS quan sát
- Hình tròn có : O là tâm ; OB là bán kính ;
AB là đường kính
- HS theo dõi ở bảng
- HS quan sát compa
- Hình a : Đường kính : MN ; PQ
Bán kính : OM ; ON ; OP ; OQ
- Hình b : Đường kính : AB Bán kính : OA ; OB
Trang 12Giáo án lớp 3 Nguyễn Thị Thanh Trang
C O
D M
2’
Bài 2 : Vẽ hình tròn.
- Yêu cầu HS vẽ hình tròn vào vở
Bài 3 : Vẽ bán kính, đường kính trong hình
tròn.
- Gọi vài HS vẽ ở bảng
b) GV nêu, HS trả lời :
+ Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn độ dài đoạn
thẳng OD
+ Độ dài đoạn thẳng OC ngắn hơn độ dài
đoạn thẳng OM
+ Độ dài đoạn thẳng OC bằng một phần hai
độ dài đoạn thẳng CD
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS vẽ hình tròn vào vở
- Sai
- Sai
- Đúng.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm :
………
………
*********************************************************
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội
Rễ cây
I/ Mục tiêu :
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Phân loại các rễ cây sưu tầm được
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 13- Các hình ở SGK trang 82, 83.
- HS sưu tầm các loại cây : rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
III/ Các hoạt động dạy và học :
1’
5’
1’
16’
10’
2’
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi vài HS trả lời :
+ Nêu tác dụng và chức năng của thân cây
+ Kể một số cây có thân dùng làm thức ăn
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu - GV ø ghi đề bài :
Rễ cây.
b Các hoạt động :
▪ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
+ Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ cọc,
rễ phụ, rễ chùm, rễ củ
+ Cách tiến hành :
- Yêu cầu từng cặp quan sát hình ở SGK và
mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm, rễ
phụ và rễ củ
Kết luận : Đa số cây có một rễ to và dài,
xung quanh có nhiều rễ con, loại rễ như vậy
gọi là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ
mọc đều nhau thành từng chùm gọi là rễ
chùm Một số cây, ngoài rễ chính ra còn có rễ
phụ mọc ra từ thân, cành Một số cây có rễ
phình to ra thành củ
▪ Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu : Biết phân biệt các rễ cây sưu
tầm được
+ Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm ghi tên cây mình sưu
tầm được và loại rễ của từng cây đó
- Gọi vài nhóm báo cáo trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS tìm một số cây rễ cọc, rễ chùm, rễ
phụ, rễ củ có trong vườn nhà mình ; chuẩn bị
- HS hát
- HS trả lời
- HS quan sát hình ở SGK :
* Rễ cọc : rễ to và dài, xung quanh có nhiều rễ con
* Rễ chùm : xung quanh có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm
* Rễ phụ : rễ mọc ra từ thân, cành
* Rễ củ : rễ phình to ra thành củ
- HS lắng nghe
HS làm việc theo nhóm :
- Cây rễ cọc : ổi, cam, bưởi,
- Cây rễ chùm : cải, hành,
- Cây rễ phụ : đa, si,
- Cây rễ củ : mì, lang,
- HS lắng nghe và thực hiện