- Giáo viên : Một số câu cần hướng dẫn luyện đọc - Häc sinh : SGK III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV.. Hoạt động của HS.[r]
Trang 1tuần 11
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Học thuộc bảng trừ ( 11 trừ đi một số )
- Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : SGK, SGV,
- Học sinh : SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ :
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
II – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu
trực tiếp vào bài
2- Nội dung bài mới :
Bài 1: Cho học sinh đứng lên nêu nhẩm
kết quả , giáo viên nhận xét
Bài 2: ( Bỏ cột 3).
- Cho học sinh làm vào bảng con để
kiểm tra cách đặt tính của học sinh
- Giáo viên kiểm tra bảng và nhận xét
Bài 4: Y/ C học sinh đọc bài toán Giáo
viên hướng dẫn học sinh làm
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Bài 3 ( Bỏ cột 3).
- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính : 81- 47 và 31 – 18 ( Học sinh còn lại thực hiện vào vở nháp )
- Học sinh đứng lên nêu nhẩm kết quả
- Học sinh làm vào bảng con
- 2 học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài vào vở, 1 em lên trình bày bài giải
Bài giải
Cửa hầng còn lại số kg táo là :
51 - 26 = 25(kg) Đáp số : 25 kg
Trang 2- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm.
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Bài 5 ( Bỏ).
3 – Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 3 học sinh K,G lên bảng làm bài , cả
lớp làm vào vở
a)x + 18 = 61 b)23+ x = 71
x x = 61 - 18 x = 71 - 23
x = 23 x = 48
- HS lắng nghe, thực hiện
**********************************
Tập đọc
Bà cháu
I – Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, tình cảm; đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với các nhân vật ( Cô tiên, hai cháu)
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu
báu.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
-Rèn kỹ năng : xác định giá trị , tự nhận thớc bản thân , thế hiện sự thông cảm
- I Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Một số câu cần hướng dẫn luyện đọc
- Học sinh : SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu
qua tranh minh hoạ trong SGK
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc
chậm rãi, tình cảm
- Giáo viên kết hợp sửa những từ học sinh
đọc sai ( rau cháo, sống lại….)
- Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp ( khoảng
2 lượt bài chú ý không dừng khi học sinh
đọc giữa chừng)
- Hướng dẫn học sinh đọc câu khó :
+ Giáo viên gắn bảng phụ ghi nội dung
những câu văn cần HD lên bảng
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài bưu thiếp và trả lời câu hỏi trong SGK
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Cho học sinh khá giỏi đọc câu khó ; Học sinh nêu nghĩa các từ chú giải trong
Trang 3Tiết 2 :
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 để trả lời
câu hỏi 1, 2 trong SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi 3 trong SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn 4 giáo viên có
thể tách thành 2 câu hỏi nhỏ :
+ Thái độ của 2 anh em thế nào sau
khi trở nên giàu có?
+ Vì sao 2 anh em trở nên giàu có mà
không thấy vui sướng ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Cho các nhóm tự phân vai luyện đọc lại
toàn truyện
- Cho 1 nhóm K,G đọc mẫu theo vai thể
hiện được lời của nhân vật
- Học sinh Y,TB luyện đọc lại truyện.YC
các em đọc rõ ràng toàn bài
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học dặn dò tiết sau
bài
- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh
đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn 4 TLCH
- Cảm thấy buỗn
- Vì vắng bà
- Học sinh đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi 5 SGK
- Các nhóm tự phân vai luyện đọc lại toàn truyện
- 1 nhóm K,G đọc mẫu theo vai thể hiện
được lời của nhân vật
- Học sinh Y,TB luyện đọc lại truyện.YC các em đọc rõ ràng toàn bài
- HS lắng nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Đạo đức
Thực hành kỹ năng giữa học kỳ
I Mục tiêu :
- Học sinh thực hành được các kỹ năng ở các bài đạo đức đã học từ tuần 1 đến tuần 9: + Học sinh biết lập thời gian biểu cho bản thân mình
+ Học sinh biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Học sinh biết giữ gọn gàng ngăn nắp
+ Học sinh biết chăm chỉ học tập, chăm làm việc nhà
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh từ bài 1 đến bài 5
- Phiếu học tập
IV.Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên phát phiếu học tập (có nội
- Học sinh thảo luận theo nhóm và điền kết quả thảo luận vào phiếu
Trang 4dung câu hỏi của 5 bài đã học ngắn ngọn
dễ hiểu) cho 4 nhóm
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.
- Giáo viên đưa ra các tình huống trong
hệ thống phần luyện tập
- Giáo viên đưa ra tình huống hợp lý cần
chọn
Hoạt động 3: Củng cố, dặn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp và giáo viên nhận xét góp ý kết luận
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả của nhóm mình chọn tình huống nào
- Học sinh rèn kỹ năng trong trong thực tế cuộc sống
***********************************
Kể chuyện
Bà cháu
I- Mục tiêu :
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện- kể tự nhiên
- Rèn kỹ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết đánh giá lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học:
Trang minh hoạ trong SGK
III- Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ :
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
B- Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Giáo viên nêu MĐ,YC của bài
2 Hướng dẫn kể chuyện :
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Giáo viên hướng dẫn kể mẫu đoạn 1
theo tranh 1
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Ba bà cháu sống với nhau như thế nào ?
+ Cô tiên nói gì ?
- Cả lớp, giáo viên nhận xét sau mỗi lần
kể
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “ Sáng kiến của bé Hà”
- Học sinh quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi:
- 1, 2 học sinh K,G kể mẫu đoạn1
- Kể chuyện trong nhóm :
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể trước lớp
Trang 5b Kể toàn bộ câu chuyện :
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 4 học sinh K, G kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh
- HS lắng nghe, thực hiện
********************************
Toán
12 trừ đi một số: 12 - 8
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập)
và lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng12 – 8
II- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : 1 bó một chục que tính SGV, SGK
- Học sinh : 1 bó một chục que tính, VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
:
A- Kiểm tra bài cũ :
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét tuyên
dương đánh giá
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài
2- Nội dung bài mới :
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực
hiện phép trừ dạng 12 – 8 và lập bảng
trừ
( 12 trừ đi một số)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác
lấy trên que tính một bó một chục và 2
que tính rời (12 que tính) Giáo viên nêu
có 12 que tính lấy đi 8 que hỏi còn lại
mấy que ?
( 4 que tính)
- Giáo viên nêu phép tính 12 – 8 = 4 rồi
viết lên bảng cho học sinh đọc lại
- Gọi 1 em K, G lên bảng đặt tính theo
cột dọc và nêu cách đặt tính
- GV cho HS sử dụng một bó một chục
que tính và 2 que tính rời để tự lập bảng
trừ như SGK
- Giáo viên tổ chức cho học sinh học
- 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 phép tính : 41 - 26 và 51 - 26 ( Học sinh còn lại thực hiện vào bảng con )
- Học sinh thao tác lấy trên que tính một
bó một chục và 2 que tính rời (12 que tính)
- 1 đến 2 học sinh K, G nêu cách lấy
- 1 em K, G lên bảng đặt tính theo cột dọc
và nêu cách đặt tính
- Học sinh học thuộc bảng trừ
Trang 6thuộc bảng trừ.
Hoạt động 2: Thực hành :
Bài 1: (Bỏ b).
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào bảng con
- Giáo viên kiểm tra và nhận xét
Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn làm
- Lớp nhận xét và giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách
thực hiện phép tính dạng 12 trừ đi một số
- Về nhà làm bài tập trong VBT
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh ( Khá, Giỏi, TB, Yếu) nêu miệng kết quả của phép tính
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào bảng con
- HS lần lượt làm bảng lớp
- 1 – 2 học sinh đọc bài toán
- 2 HS K, G lên bảng (1 em viết tóm tắt, 1
em trình bày bài giải)
- Học sinh dưới lớp làm vào vở bài tập,
- HS lắng nghe, thực hiện
**********************************
Chính tả
Tập chép : Bà cháu
I- Mục tiêu :
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu “
- Làm đúng bài tập phân biệt g/gh; s/x; ươn / ương
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng của BT 2
- VBT
III- Các hoạt động dạy học :
A- Bài cũ :
- GV đọc cho 2, 3 học sinh viết bảng
lớp, cả lớp viết vở nháp các từ ngữ sau :
kiến, con công, công lao, kiên trì…
- Giáo viên nhận xét chữa bài
B – Bài mới :
+ Giới thiệu bài :
Giáo viên nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn
chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
- 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
vở nháp các từ ngữ sau : kiến, con công, công lao, kiên trì…
- 2 học sinh nhìn bảng đọc
Trang 7+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài
chính tả?(học sinh K,G)
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào
?(Học sinh TB)
- Chấm chữa bài ( 7- 8 bài )
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
- 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài , giúp
học sinh nắm yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:
-Y/ C 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Bài 4(a):
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở bài tập, 2 học sinh
lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS TLCH
- Cho học sinh viết vào bảng con các từ
dễ viết sai : màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay…
- Học sinh chép bài vào vở, giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 học sinh K,G làm mẫu
- Học sinh làm vào VBT , 3 – 4 học sinh lên bảng làm
- 1- 2 học sinh Y,TB đọc lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh trả lời câu hỏi
- 2 học sinh K, G nêu quy tắc chính tả , học sinh Y, TB nêu lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm
- HS lắng nghe, thực hiện
Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Cây xoài của ông em
I Mục tiêu :
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài; bước đầu biết đọc bài với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con
bạn nhỏ ( trả lời được CH 1,2,3)
II- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ trong SGK
Một số câu cần hướng dẫn luyện đọc
- Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B – Bài mới :
- 2 học sinh đọc 2 đoạn bài Bà cháu, trả
lời các câu hỏi gắn với nội dung bài đọc
Trang 81- Giới thiệu bài Giáo viên giới thiệu bài
thông qua hình ảnh cây xoài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài : Giọng tả
và kể nhẹ nhàng, chậm, tình cảm
- Đọc câu: Theo hình thức tiếp nối đồng
thời giáo viên sửa sai cho học sinh, giáo
viên giải nghĩa thêm: (xoài cát, xôi nếp
hương)
- Đọc đoạn : Học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn trong bài mỗi lần xuống dòng xem
là một đoạn) ( khoảng 2 lượt bài chú ý
không dừng khi học sinh đọc giữa
chừng)
- Hướng dẫn học sinh đọc câu khó như:
Mùa xoài nào,/mẹ em cũng chọn những
quả chín vàng và to nhất /bày lên bàn
thờ ông.//
ăn quả xoài cát chín/ trảy từ cây cúa
ông em trồng , / kèm với xôi nếp hương /
thì đối với em / không thứ quà gì ngon
bằng.//
- Cho học sinh đọc câu khó ; Cho học
sinh hiểu nghĩa các từ chú giải trong bài
- Học sinh đọc theo cặp ( nhóm ) học sinh
đọc khá giúp đỡ học sinh đọc yếu
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cả lớp, giáo viên nhận xét bổ sung hoàn
chỉnh câu trả lời cho học sinh
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm, tình
cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
- Đối với học sinh K, G luyện đọc hay
- Đối với học sinh Y, TB luyện đọc đúng,
đọc trơn
* Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết
sau
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Học sinh đọc câu khó
- Học sinh đọc câu khó ; Cho học sinh hiểu nghĩa các từ chú giải trong bài
- Học sinh đọc theo cặp
- Học sinh đọc thầm toàn bài và thảo luận theo nhóm 4 TL câu hỏi trong SGK
- Đại diện học sinh trả lời từng câu hỏi một
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 9Tự nhiên - Xã hội
Gia đình
i Mục tiêu : Sau bài học, học sinh có thể :
- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
- Rèn cho HS kĩ năng tự nhhận thức : Tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình
ii- Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Hình vẽ trong SGK trang 24, 25
- Học sinh : SGK
iII Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ :
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Cho học sinh hát bài
“ Cả nhà thương nhau” giáo viên dẫn vào
bài học 2- Nội dung bài mới :
* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
theo nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK trang 24, 25
và tập đặt câu hỏi cho nhau tìm hiểu về
gia đình bạn Mai
- Học sinh làm việc trong nhóm theo
gợi ý của giáo viên , giáo viên đi đến từng
nhóm giúp đỡ
- Giáo viên nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Nói về công việc thường
ngày của những người trong gia đình
mình
- Yêu cầu từng em nhớ lại những việc làm
thường ngày trong gia đình của mình
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi kể
với bạn về công việc ở nhà mình và ai
thường làm công việc đó
- Giáo viên ghi tất cả công việc mà các
em đã kể vào bảng gợi ý ( giáo viên
chuẩn bị viết ra bảng phụ )
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
trong SGK trang 24, 25 và tập đặt câu hỏi cho nhau tìm hiểu về gia đình bạn Mai
- Học sinh làm việc trong nhóm theo
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Từng em nhớ lại những việc làm thường ngày trong gia đình của mình
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi kể với bạn về công việc ở nhà mình và ai thường làm công việc đó
- 1 số học sinh chia sẻ với lớp
- HS lắng nhe, thực hiện
Trang 1032 - 8
I – Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8 , lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
II- Đồ dùng dạy học :
-Giáo viên : 3 bó một chục que tính và 2 que tính rời, SGV, SGK
- Học sinh : 3 bó một chục que tính và 2 que tính rời, VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ :
- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét tuyên
dương
B Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Giáo viên giới
thiệu trực tiếp vào bài
2- Nội dung bài mới :
* Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức cho
học sinh tự tìm ra kết quả của phép trừ
32- 8
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác
lấy trên que tính 3 bó một chục que tính
và 2 que tính rời (32 que tính) Giáo viên
nêu có 32 que tính lấy đi 8 que hỏi còn lại
mấy que ? ( 24 que tính)
- Giáo viên nêu phép tính 32 – 8 = 24 rồi
viết lên bảng cho học sinh đọc lại
- Gọi 1 em K, G lên bảng đặt tính theo
cột dọc và nêu cách đặt tính như SGK
- Gọi 1- 2 học sinh Y , TB nêu lại cách
đặt tính và cách tính
Hoạt động 2: Thực hành :
Bài 1:
- GV Y/C học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh (TB, Yếu) lên bảng thực hiện
các phép tính theo cột
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 2: ( Bỏ 2 cột cuối).
- Giáo viên kiểm tra và nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn làm
- Lớp nhận xét và giáo viên nhận xét
- 2 học sinh lên bảng học thuộc lòng bảng trừ 11 trừ đi một số
- Học sinh thao tác lấy trên que tính 3 bó một chục que tính và 2 que tính rời (32 que tính)
- 1 đến 2 học sinh K, G nêu cách lấy
- 1 em K, G lên bảng đặt tính theo cột dọc
và nêu cách đặt tính như SGK
- 1- 2 học sinh Y , TB nêu lại cách đặt tính và cách tính
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh K, G nêu cách đặt tính và cách tính
- Học sinh Y, TB nêu lại
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào bảng con
- 1 – 2 học sinh đọc bài toán
- 1HS lên bảng giải
- Học sinh dưới lớp làm vào vở bài tập