Kiến thức :- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng t/c bằng phương tiện ngôn từ: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT -Sự chi phối của Mục đích của giao tiếp trong vi[r]
Trang 1Ngày soạn: 16 /8/2010 Ngày dạy: 18 /8/2010
Tuần 1 Tiết 1.
Bài 1: Văn bản
(Truyền thuyết)
A Mục tiờu cần đạt: Học sinh đạt được :
1.Kiến thức:
1.Kiến thức:- Biết được thế nào là truyền thuyết
-NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Búng dỏng lịch sử thời kỡ đầu dựng nước của dt ta trong tp vhdg thời dựng
nước
2.Kĩ năng: - Rốn kĩ năng đọc và kể chuyện.
-Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
-Nhận ra một số chi tiết kỡ ảo tưởng tượng của truyện
3.Thỏi độ:-Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện giải thích nguồn gốc
dân tộc,biểu hiện ý nguyện đoàn kết
Trang 2B.Chuẩn bị: - Tranh ảnh tài liệu về cội nguồn dân tộc
- Đọc truyện tóm tắt truỵện
C Tiến trỡnh họat động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Việc soạn bài của hs
HĐ1 Bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta
đều được học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về
nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng
Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ
miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền
thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ về điều đó.
‘ Gọi 1 em đọc chỳ thớch sgk phần
(*) tr 7
? Truyền thuyết là gỡ ?
HS đọc bài Trả lời dựa vào khái niệm
_ là truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật,
sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ _ Có yếu tố tưởng tượng, kì
ảo
_ Thể hiện thái độ, cách
đánh giá của nhân dân với các sự kiện lịch sử
- Thể loại: Truyền
thuyết
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “Những truyền thuyết dân gian thường có cái cốt lõi
là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý tưởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tưởng tượng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con người còn ưa thích”.
GV hướng dẫn cách đọc: Rõ
ràng,mạch lạc,chú ý lời thoại
Gv đọc đến Long trang
Lưu ý những từ khú
Trang 3? PTBĐ chính của truyện là PT nào?
?Chia bố cục cho truyện?
? Truyện này kể về các NVnào? Sự
kiện nào liên quan đến lịch sử?
? Hóy tỡm những yếu tố kì ảo tưởng
tượng
? Thái độ và cách đánh giá của ND
tn?
? Em hãy kể tóm tắt truyện?
Như vậy thông qua 2 NVchính và
các sự kiện trong truyện tg dg muốn
nói lên điều gì?
HĐ 3
? Lạc Long Quõn là ai?Được gt ntn?
Hãy kể ra những công lao của LLQ?
? Em có nhận xét gì về NV LQ?
? Âu Cơ được giới thiệu như thế
nào?
? Việc kết duyờn của LLQ và ÂC
cựng việc ÂC sinh nở cú gỡ lạ?
? Chi tiết “ đẻ ra bọc trăm trứng,nở
ra 100 con trai” có ý nghĩa gì?
? Em hiểu thế nào là đồng bào?
GV: Quan sát bức tranh
Nêu nội dung bức tranh
? LLQ và ÂC chia con và chia tay
như thế nào và để làm gỡ?
Trả lời
3 phần _ P1: Từ đầu Cung điện _ P2: Tiếp lên đường _ P3: Đoạn còn lại
- Nhân vật:2 vợ chồng LLQ,ÂC
- Sự kiện:nguồn gốc người việt
- Con rồng,Tiên,đẻ 100 trứng
- Tôn kính nguồn gốc tổ tiên
kể tóm tắt truyện
Trả lời
- Lạc Long Quõn: nũi Rồng, sống dưới nước,khỏe vụ địch, nhiều phộp lạ, thường giỳp dõn diệt yờu quỏi, dạy dõn trồng trọt, chăn nuụi
HS phát biểu -Âu Cơ: giống tiờn, xinh đẹp, sống trên rừng núi,dạy dân phong tục lễ nghi
- 1 người sống dưới nước,1 người sống trên núi=>Kết duyên
- ÂC sinh ra bọc trứng nở ra
100 con trai khụi ngụ, khỏe mạnh như thần
=> Chi tiết kì lạ hoang
đường
- PTBĐ : Tự sự
II.Đọc-hiểu văn bản.
1,Giải thích cội nguồn DTVN.
*Lạc Long Quõn:
=>Là người có tài năng phi thường
* Âu Cơ: Xinh
đẹp ,dạy dân phong tục
=> Sự kì lạ,lớn lao,đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dáng
- LLQ và ÂC kết
duyờn vợ chồng
=Nguồn gốc cao quí con rồng cháu tiên
2,Ước nguyện muôn đời của dân tộc.
Trang 4Theo truyện này thỡ nguời Việt Nam
ta là con chỏu của ai? Em cú suy
nghỉ gỡ về điều này?
? Vì sao họ phải chia tay ?việc chia
tay có ý nghĩa gì
?Lời dặn của LLQ khi chia tay p/a
điều gì?
? Nửa cuối truyện cho ta biết thêm
điều gì về XH,phong tục người Việt?
? Những chi tiết này có thực không?
? em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỡ ảo? Hóy núi rừ vai trũ của
cỏc chi tiết này trong truyện?
HĐ 4
-hs quan sát- Trả lời
- LLQ và ÂC chia con
- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lờn nỳi -> khi cần giỳp đỡ lẫn nhau, khụng quờn lời hẹn
-hs suy nghĩ trả lời
- Người việt Nam là con chỏu vua Hựng
=>Gắn với cỏc triều đại vua Hựng dựng nước
-Thảo luận nhóm
- p/a qt phân bố dân cư trên
đất nước – Sự pt cộng đồng dân tộc mở mang đất nước
về 2 hướng :xuôi - ngược
HS đọc lời dặn
-Tên nước là Văn Lang
-Thủ đô: Phong Chõu(Phú thọ)
-hs Trả lời
- Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
là chi tiết khụng cú thật, do nhõn dõn ta sỏng tạo ra nhằm giải thớch một số những hiện tượng tự nhiờn chưa giải thớch được và đồng thời để làm cho tỏc phẩm phong phỳ hơn hấp dẫn hơn
hs thảo luận
_ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
_ Đề cao nguồn gốc chung và thống nhất của nhân dân ta
- Chia con cai quản các phương
=> ý nguyện
đoàn kết thống nhất của người việt
III.Tổng kết.
Trang 5Gv hướng dẫn hs thảo luận để
rỳt ra ý nghĩa truyện
trên khắp mọi miền Tổ quốc
Đều chung cội nguồn đều con
mẹ Âu Cơ luôn thương yêu,
đoàn kết
- 1 em đọc ghi nhớ
Ghi nhớ: sgk/ tr
8
HĐ 5 4/ Củng cố: GV tổng kết, đỏnh giỏ, khắc sõu lại những yờu cầu
chung của bài
-Kể diễn cảm truyện
? Hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao nói lên tình cảm yêu thương giữa con
người với con người
- “ Bầu ơi thương lấy
“ Nhiễu điều
?Hãy kể tên 1,2 TT về nguồn gốc các DT khác ? (_ Người Mường: " Quả
trứng to nở ra con người"
_ Người Khơ - mú: "Quả bầu mẹ"
=> Khảng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các
dân tộc người trên đất nước ta
- Đọc thờm sgk trg 8,9
5 Dặn dũ:
- Học ghi nhớ sgk trg 8
- Tập kể lại truyện trong vai kể của LLQ hoặc ÂC
- Sọan “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”
*************************************************
Trang 6
Ngày soạn: 16/8/2010 Ngày dạy:18 /8/2010
Ngày dạy: HƯỚNG DẪN ĐỌC THấM
Tiết 2 Bánh chưng bánh
giầy
(Truyền thuyết)
A Mục tiờu cần đạt: Học sinh đạt được :
1.Kiến thức:-NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết
-Cốt lừi lịch sử thời kỡ đầu dựng nước của dt ta trong tp thuộc nhúm truyền
thuyết thời kỡ Vua Hựng
-Cỏch giải thớch của người Việt cổ về 1 phong tục và quan niệm đố cao lao
động, đề cao nghề nụng-1 nột đẹp vh của người Việt
2.Kĩ năng: - Rốn kĩ năng đọc và kể chuyện.
-Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
3.Thỏi độ: -Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện nhằm giải thớch
nguồn gốc loại bỏnh cổ truyền của dõn tộc,Từ đú đề cao nhà nụng, đề cao sự
thờ kớnh trời đất và tổ tiờn của dõn tộc Việt Nam ta
B Chuẩn bị : - Tranh ảnh tài liệu về ý nghĩa của bánh chưng bánh giầy
- Đọc tóm tắt truyện
C Tiến trỡnh dạy và học
1 Ổn định :
Trang 72 Kiểm tra bài cũ:
- Truyền thuyết là gỡ?
- Hóy kể một cỏch diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU TIấN ” Nờu ý
nghĩa truyện?
HĐ 1 3.Bài mới: Hàng năm, cứ tết đến thỡ gia đỡnh chỳng ta lại chuẩn
bị làm những mún ăn ngon để cỳng tổ tiờn Cỏc em thử kể xem đú là
những mún nào Trong cỏc mún ăn ngày tết khụng thể thiếu bỏnh chưng,
bỏnh giầy Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu nguồn gốc của chiếc bỏnh giầy,
bỏnh chưng này.
HĐ 2
GV:Hướng dẫn cách đọc :
giọng chậm rãi,tình cảm,chú ý
giọng Thần,vua Hùng đĩnh đạc
GV đọc một phần -> HS đọc
tiếp
Cho hs túm tắt truyện
Giải thớch từ khú
? Hãy chia bố cục truyện ?
HĐ3
? Vua Hựng chọn người nối
ngụi trong hũan cảnh nào?
? Với ý định ra sao? Bằng hỡnh
thức nào? Em cú suy nghĩ gỡ về
ý định đú?
Hs đọc văn bản
2 h/s đọc, cả lớp theo dõi
2 h/s Tập túm tắt văn bản
HS chia đoạn
Bố cục: Chia làm ba phần
_ Tiếp theo Hình tròn
_ Phần còn lại
1 h/s trả lời
- Giặc ngoài đó dẹp yên, vua
đó già
- Tỡm người tài giỏi hiểu được ý vua cha, nối được chớ vua Chọn bằng cỏch cỏc lang thi tài dõng lễ tiờn vương, ai làm vừa ý vua sẽ được nối ngụi
I / Tìm hiểu chung -Thể loại : Truyền
thuyết
- PTBĐ : Tự sự.
- Bố cục: 3 phần.
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Vua Hùng chọn
người nối ngôi.
- Hoàn cảnh:+ Vua về già,đông con
+ Đất nước thái bình
- Tiêu chuẩn:nối được chí vua
- Hình thức: Câu đố
đặc biệt thử tài
Trang 8? Hóy đọc đọan văn “Cỏc Lang
ai …về lễ tiờn vương” Theo
em, đọan văn này chi tiết nào
em thường gặp trong cỏc
chuyện cổ dõn gian? Hóy gọi
tờn chi tiết ấy và núi ý nghĩa
của nú?
? Vậy cuộc đua tài giữa các
lang diễn ra ntn?
Gọi hs đọc
?LL khác những lang khác ở
điểm nào?
? Vỡ sao trong cỏc con vua, chỉ
cú Lang Liờu được thần giỳp
đở? Lang Liờu đó thực hiện lời
dạùy của thần ra sao?
? Hóy núi ý nghĩa của hai loại
bỏnh mà Lang Liờu làm để
dõng lễ?
? Từ ý tưởng làm 2 loại bánh
em thấy LLlà người ntn?
?kết quả cuộc đua tài ntn?
1 em đọc đoạn cuối
? Theo em, vỡ sao hai thứ bỏnh
Lang Liờu làm được vua Hựng
chọn để tế trời đất, tiờn vương
và Lang Liờu được nối ngụi?
HS trả lời theo ý hiểu
-1hs Đọc bài
Đọc tóm tắt “ người buồn nhất hình tròn”
Cả lớp suy nghĩ trả lời
- Lang Liờu sớm gần gũi với nghề nụng, gần gũi với người nụng dõn -> Được thần bỏo mộng Lang Liờu thật sự sỏng tạo
Thảo luận nhóm, đại diện trả
lời
- Bỏnh hỡnh trũn- tượng trưng cho trời -> bỏnh giầy
- Bỏnh hỡnh vuụng- tượng trưng cho đất -> bỏnh chưng
-hs nhận xét
Đọc bài
2 h/s trả lời
- vì có ý nghĩa thực tế : Sự quí trọng nghề nông,hạt gạo tự tay con người làm ra,biết vận dụng những gỡ mỡnh sẳn cú khụng sa hoa phung phớ
2/ Cuộc đua tài.
+/Các lang: đua nhau tìm lễ vật,làm cỗ thật hậu(sơn hào hải vị nem công, chả phượng=>quí ngon
+/ Lang Liêu: Con thứ
18, mồ cụi mẹ, gắn bú với cuộc sống đồng ỏng
=> Được thần bỏo mộng giỳp đỡ: Làm hai loại bỏnh
=> Là người con thông minh khéo léo
3 Kết quả cuộc đua tài.
- Lang Liờu được nối ngụi
Trang 9HĐ 4
GV gợi ý cho hs thảo luận để
rỳt ra ý nghĩa truyện
Truyện đưa đến ý nghĩa gì?
Nhờ đâu mà ta biết thêm về cách
lí giải nguồn gốc của bánh
chưng, bánh giầy?
GV hướng dẫn, trao đổi ở lớp
theo tổ gọi đại diện h/s trình bày
hs thảo luận để rỳt ra ý nghĩa truyện
_
Giải thích nguồn gốc, sự vật:
Bánh chưng, bánh giầy
_ Đề cao lao động, nghề nông
Đọc ghi nhớ
III /Tổng kết:
*Ghi nhớ: SGK/T12 HĐ5 4.Củng cố:
- Trả lời cõu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập
- Đọc thờm: Nàng Út làm bỏnh út
5.Hướng dẫn học bài:
- Học phần ghi nhớ sgk trang 12.Tỡm cỏc chi tiết cú búng dỏng lịch sử
cha ụng ta xưa trong truyện
- Soạn và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16
***********************************************
Ngày soạn: /8/2010 Ngày dạy: /8/2010
Tiết 3.
T Ừ V À C Ấ U T Ạ O C Ủ A T Ừ TI Ế NG VI Ệ T
A.Mục tiờu cần đạt: Học sinh đạt được:
1 Kiến thức :- Hiểu được khỏi niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- Nắm được đơn vị cấu tạo từ trong tiếng việt
2.Kĩ năng : -Nhận diện phõn biệt được : Từ và tiếng, từ đơn và từ phức,
từ ghộp và từ lỏy
-Phõn tớch c/t từ
3 Thỏi độ :- Tuân thủ theo cấu tạo từ tiếng việt
Trang 10B.Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi các ví dụ
- Ôn lại kiền thức đã học ở lớp 5
C Tiến trỡnh day và học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Để núi hoặc viết một cõu nào đú chỳng ta phải dựng ngụn từ Hụm nay
chỳng ta sẽ tỡm hiểu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.
GV treo baỷng phuù ghi maóu
y/c Đọc ví dụ
? Câu văn đó được trích
trong văn bản nào?
? Vd trờn cú mấy tiếng?
Mấy từ?
? Tiếng là gỡ? Từ là gỡ?
?Hãy xác định số tiếng ,từ
trong câu: Em là HS lớp 6
trường THCS Thanh Lương.
? Nhắc lại thế nào là từ
đơn,từ phức?
Hs tỡm từ đơn, từ phức?
Nờu đặc điểm cấu tạo của
cỏc từ :
Làm thế nào để phõn biệt từ
Quan sát bảng phụ Đọc ví dụ
- cú 12 tiếng, 9 từ
- tiếng là đơn vị cấu tạo nờn từ
- Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng để đặt cõu
-hs ủoùc –suy nghú traỷ lụứi
- 8 từ
+ Từ đơn: Thần, dạy, dõn, cỏch, và
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuụi, ăn ở
Thần, dạy, dõn… -> 1 tiếng => Từ đơn
Trồng trọt, chăn nuụi, ăn ở…-> 2 tiếng trở lờn => từ phức
I Từ là gỡ?
-Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
-Từ là đơn vị cấu tạo nên câu
II Từ đơn và từ phức:
+ Từ đơn: 1 tiếng + Từ phức: 2 tiếng
Tửứ gheựp Tửứ laựy
Trang 11ghộp và từ lỏy?
GV đưa ra một số vd khỏc để
hs phõn tớch
- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ
- Người/ con trưởng/ được/
tụn/ lờn/ làm/ vua
*BT nhanh: Tỡm 2 tửứ
ủụn,2 tửứ phửực chổ thieõn
nhieõn
? Từ là gì? Thế nào là từ
đơn,từ phức?
GVghi theo sơ đồ
Gọi hs đọc yêu cầu 4 btập
Y/c hs hoạt động theo nhóm
Goùi nhoựm 1 trỡnh baứy
?Các từ: nguồn gốc ,con cháu
thuộc kiểu cấu tạo từ nào
? tìm những từ đồng nghĩa
với nguồn gốc?
?Nêu quy tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc
- Từ ghộp là từ phức cú quan hệ với nhau về mặt nghĩa: Chăn nuụi, ăn ở -> từ ghộp
- Từ lỏy là từ phức cú quan hệ lỏy õm : Trồng trọt -> từ lỏy
-2 hs ủửựng taùi choó traỷ lụứi
HS trả lời Đọc ghi nhớ
4 hs Đọc yêu cầu bài tập
Làm bài tập theo nhóm
HS đọc
N1 BT 1
N2 BT2
N3 BT3
N4 BT4 BT1:
- Từ ghép( Qhệ về nghĩa): Cội nguồn, gốc gác, gốc rễ
-Từ ghép( Qhệ thân thuộc): Con cháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em
BT4:
Từ láy mtả tiếng khóc: Nức nở, sụt sùi, rưng rúc, sụt sịt, ti tỉ
* Ghi nhớ:
SGK trang 13,14
III luyện tập:
Bài tập 1:
BT2:
- Theo giới tính:
Ông bà, cha mẹ
- Theo bậc trên dưới: Ông cháu, cha con, bà cháu
BT3:
- Chế biến: Bánh rán, nướng, hấp, tráng, nhúng
- Chất liệu: Tẻ, khoai, ngô, sữa, đậu xanh
- Tính chất: Dẻo, xốp, phồng
- Hình dáng: Gối, quấn thừng, tai voi
Trang 12GV nhận xét kết luận
4 Cũng cố: -Gọi hs nhắc lại 2 nội dung bài học
- Hiểu được và phân biệt được 2 loại từ đơn, từ phức
Cho hs laứm *BT nâng cao:
a, Cho các nhóm từ xác định từ ghép, từ láy?
=> Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đền chùa,
đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
b, Cho trước tiếng làm
học
Kết hợp với các từ khác để tạo từ ghép, láy
5 Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt Trả lời câu hỏi: Mục đích giao tiếp, các kiểu văn bản và p.thức b.đạt
Ngày soạn: 19/8/2009 Ngày dạy:21/8/2009
Tiết 4:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt.
- Giúp học sinh nắm vững
1 Kiến thức :- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng t/c bằng
phương tiện ngụn từ: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
-Sự chi phối của Mục đích của giao tiếp trong việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập vb
-6 kiểu văn bản, 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
2.Kĩ năng : -Bước đầu nhận biết được việc lựa chọn PTBĐ phự hợp mục
đớch gtiếp
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
-=Nhận ra t/d của việc lựa chọn PTBĐ ở đv cụ thể
3 Thỏi độ
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội.Cú ý thức tạo lập vb
II Chuẩn bị.
- GV : Soạn giáo án, các tài liệu liên.quan