Bài mới: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung 10’ HÑ1:Laäp baûng “Taàn soá” 1/ Laäp baûng “Taàn GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS quan sát soá” laïi GV: Yêu cầu HS[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 28/ 12 / 2008
Ngày dạy: 29/ 12 / 2008
Tiết: 41 §1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
I MỤC TIÊU:
-Làm quen với bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội dung); biết xác định và diễn tả đượcdấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa các cụm từ:số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
-Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số củamột giá trị Biết lập các bảng đơn giảnđể ghi lại được các số liệu thu thập được qua điều tra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng1, bảng 2; bảng 3 và phần đóng khung trang 6
HS:Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Giới thiệu chương: (2’) Chương này có mục đích bước đầu hệ thống lại một số kiến thức và kĩ năng mà các em đã biết ở tiểu học và lớp 6 như thu thập số liệu, dãy số, số trung bình cộng, biểu đồ, đồng thời giới thiệu một số khái niệm cơ bản, quy tắc tính toán đơn giản để qua đó cho HS làm quen với thống kê mô tả, một bộ phận của khoa học thống kê
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12’
10’
HĐ1:Thu thập số liệu, bảng số liệu
thống kê ban đầu
GV: Đưa bảng phụ ghi ghi bảng 1 SGK:
và nêu ví dụ
GV: Việc làm trên của người điều tra là
thu thập số liệu về vấn đề được quan
tâm Các số liệu được ghi vào một bảng
gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu
H: Em hãy cho biết bảng đó gồm mấy
cột, nội dung từng cột là gì?
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài
tập sau: Em hãy thống kê điểm của tất
cả trong tổ của mình qua bài kiểm tra
toán học kì 1
GV: kiểm tra, nhận xét bài một vài
nhóm
-Tùy theo yêu cầu của mỗi cuộc điều
tra mà các bảng số liệu thống kê ban
đầu có thể khác nhau
Đưa bảng phụ ghi bảng 2/5 SGK để
minh họa
HĐ2: Dấu hiệu:
Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật ngữ:
Dấu hiệu vàđơn vị điều trabằng cách
cho HS làm ? 2
GV: Số cây trồng được của mỗi lớp là
dấu hiệu điều tra Vậy dấu hiệu của
cuộc điều tra là gì?
GV: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây
trồng được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là
HS: Nghe GV giảng
HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ tự, lớp và số cây trồng được của mỗ lớp
-Hoạt động nhóm vài phút với bài thống kê điểm của tất cả trong tổ của mình qua bài kiểm tra toán học
kì 1 -HS treo một vài bảng nhóm -Đại diện một tổ trình bày -HS nhận xét
HS làm ? 2 +Nội dung trong bảng điều tra 1 là số cây trồng được của mỗi lớp
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra cần quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu
1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
2/ Dấu hiệu:
a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra:
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra cần quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu( kí hiệu bằng chữ cái
Trang 25’
GV: Trở lại bảng 1 các giá trị ở cột thứ
3 của bảng gọi là một dãy giá trị của
dấu hiệu X
-Cho HS làm ? 4
+Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao
nhiêu giá trị?
+Hãy đọc dãy giá trị của dấu hiệu X
-HS làm bài tập 2/7 SGK
HĐ 2: Tần số của mỗi giá trị
-Trở lại bảng 1 yêu cầu HS làm và
và
+ Có bao nhiêu số khác nhau trong cột
số cây trồng được? Nêu cụ thể các số
khác nhau đó?
+Có bao nhiêu lớp trồng được 30
cây? Trả lời câu hỏi tương tự với các
giá trị 28; 35; 50
Có 8 lớp trồng được 30 cây 8 là tần số
của giá trị 30
H: Vây tần số của 1 giá trị của dấu hiệu
là gì ?
GV: Cho HS làm ?7
GV: Nêu kí hiệu
GV: Trở lại bài tập 2 và yêu cầu HS
làm nốt câu c, tìm tần số của chúng
GV: Cho HS đọc chú ý trang 7 SGK
HĐ4: Củng cố:
Số HS nữ 12 lớp trong một trường trung
học cơ sở được ghi lại trong bảng sau:
18 14 20 17 25 14
19 20 16 18 14 16
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá
trịcủa dấu hiệu?
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu
hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó?
HS làm ? 4 +Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị
+HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X
ở cột 3 bảng 1 -HS làm bài tập 2/7 SGK
3 HS trả lời câu hỏi a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là : Thời gian cần thiết hàng ngày mà
An đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b) Có 5 giá trị khác nhau c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 17; 18; 19; 30; 21
+Có 4 số khác nhau trong cột số cây trồng được Đó là các số: 28; 30; 35;
50
+ Có 8 lớp trồng được 30 cây Có 2 lớp trồng được 28 cây Có 7 lớp trồng được 35 cây Có 3 lớp trồng được 50 cây
- Tần số của 1 giá trị của dấu hiệu là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy gí trị của dấu hiệu
- Tần số của 28; 35; 50 lần lượt là 2;
7; 3
HS: đọc phần đóng khung trang 6 HS: đọc chú ý trang 7 SGK
a) Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗi lớp Số tất cả các giá trị của dấu hiệu: 12
b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệulà: 14; 16; 17; 18; 19; 20; 25
Tần số tương ứng của các giá trị trên làn lượt là: 3; 2; 1; 2; 1; 2; 1
3/ Tần số của mỗi giá trị
Chú ý : (SGK)
4.Hướùng dẫn về nhà: 2’
-Học bài theo vở ghi và SGK
-BTVN: 1; 3/ 8 SGK; 1;2;3/ 3,4 SGK
-Mỗi HS tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn Sau đó đặt câu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải
Trang 3TUẦN 19
Ngày soạn: 28/ 12 / 2008
Ngày dạy: 29/ 12 / 2008
Tiết: 42 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-HS được củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như: dấu hiệu; giá trị của dấu hiệuvà tần số của chúng
- Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệucũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu
- HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ ghi bảng số liệu thống kê ban đầu
HS:Chuẩn bị một vài bài điều tra, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 9’
HS1:a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị của dấu hiệu làgì?
b) Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo chủ đề mà em tự chọn Sau đó tự đặt câu hỏi vàtrả lời
HS2:Chữa bài tập 1/3 SBT(Đưa bảng phụ ghi đề bài )
a) Để có được bảng trên người điều tra phải gặp lớp trưởng của từng lớp để lấy số liệu
b) Dấu hiệu: Số HS nữ trong một lớp
Các giá trị khác nhau của dấu hiệulà : 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 24; 25; 28 với tần số tương ứng là: 2; 1; 3; 3; 3; 1; 4; 1; 1; 1
3 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’
10’
11’
Bài tập 3/8 SGK
-Đưa bảng phụ ghi đề bài
Thời gian chạy 50 m của các HS
lớp 7 được thầy thể dục ghi lại
trong hai bảng 5 và 6
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu
(ở cả hai bảng)
b) Số các giá trị của dấu hiệu và
số các giá trị khác nhau của dấu
hiệu (đối với từng bảng)
c) Các giá trị khác nhau của dấu
hiệu và tần số của chúng
(đối với từng bảng)
Bài 4/9 SGK:
-Đưa bảng phụ ghi đề bài
Goi HS lần lượt làm từng câu hỏi
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu
và số các giá trị của dấu hiệu đó
b) Số các giá trị khác nhau của
dấu hiệu
c) Các giá trị khác nhau của dấu
hệu và tần số của chúng
Bài 3/ 4 SBT:
-Yêu cầu HS đọc kĩ đề
HS trả lời
-1 HS đọc to đề bài
-HS trả lời câu hỏi
Bài tập 3/8 SGK a) Dấu hiệu : Thời gian chạy 50m của mỗi HS(nam, nữ)
b) Đối với bảng 5: Số các giá trị là
20 Số các giá trị khác nhau là 20 5 Đối với bảng 6: Số các giá trị là 20 Số các giá trị khác nhau là 20 4 c) Đối với bảng 5:
Các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
Tần số của chúng lần lượt là:2; 3; 8; 5; 2
Đối với bảng 6: Các giá trị khác nhau là:8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Tần số của chúng lần lượt la:3; 5; 7; 3.ø
Bài 4/9 SGK:
a)Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hộp
Số các giá trị: 30
b)Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:5
c) Các giá trị khác nhaulà 98; 99; 100; 101; 102
Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là:3; 4; 16; 4; 3
Trang 4-Theo em thì bảng số liệu này
còn thiếu sót gì và cần phải lập
bảng như thế nào?
-Bảng này phải lập như thế nào?
GV bổ sung câu hỏi:
-Cho biết dấu hiệu là gì? Các giá
trị khác nhau của dấu hiệu và tần
số của từng giá trị đó?
-Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ hộcủa từng hộđể từ đó mới làm được hoá đơn thu tiền
-Phải lập danh sách các chủ hộ theo một cột và cột khác ghi lượng điện tiêu thu ïtương ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được
-Dấu hiệu là số điện năng tiêu thụ (tính theo kwh) của từng hộ
-Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 28; 40; 47; 53; 58; 72; 75; 80; 85; 86; 90; 91; 93; 94; 100; 105; 120; 165 Tần số tương ứng của các fía trị trên lần lượt là: 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1;2; 2; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1
4 Hướùng dẫn về nhà: (3’)
- Học kĩ lí thuyết ở tiết 41
- Tiếp tục thu thập số liệu, lập bảng số liệu thống ke ban đầu và đặt câu hỏi có trả lời về kết quả thi học kì môn văn của lớp
Làm bàitập sau: Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây:
Cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tấn số của từng giá trị đó
Trang 5TUẦN 20
Ngày soạn: 04/ 01/ 2009
Ngày dạy: 05/ 01/ 2009
Tiết: 43 §2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I MỤC TIÊU:
-Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
-Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:bảng phụ ghi sẵn bảng 7; bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK
HS: Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
HS1:Làm bài tập 1 cho về nhà ở tiết 42:
a)Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị dấu hiệu?
b)Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó
3 Bài mới:
10’
9’
HĐ1:Lập bảng “Tần số”
GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS quan sát
lại
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
: Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm
?1
hai dòng: dòng trên ghi lại các giá trị khác
nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần, dòng
dưới , ghi lại các tần số tương ứng dưới mỗi
giá trị đó
Sau đó GV bổ sung thêm vào bên phải và bên
trái của bảng như sau:
Giá trị
Tần số
GV: Giải thích cho HS hiểu:
Giá trị (x); Tần số (n); N = 30 và giới thiệu
bảng như thếgọi là “Bảng phân phối thực
nghiệm của dấu hiệu”
Để cho tiện ta gọi bảng đó là bảng “Tần số”
GV: Yêu cầu HS trở lại bảng 1/ 4 SGK Lập
bảng “ Tần số”
HĐ2:Chú y:ù
GV: Hướng dẫn HS chuyển bảng “tần số”
“ngang” sang bảng “dọc”
H: Tại sao phải chuyển bảng “Số liệu thống
kê ban đầu” thành “tần số”?
GV: Cho HS đọc chú ý b
-HS hoạt động nhóm làm bài ?1 Kết quả:
-Kết quả:
Giá trị (x)
28 30 35 50
Tần số (n)
Giá trị (x) Tần số (n) 28
30 35 50
2 8 7 3 N=20 -Việc chuyển thành bảng ‘tần số”
giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng,
1/ Lập bảng “Tần số”
2/ Chú ý:
(SGK)
Trang 6GV: Cho HS làm bài toán 6/11 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
c) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng
trên về số con của 30 gia đình
trong thôn?
Liên hệ thực tế qua bài toán này: Mỗi gia đình
cần thực hiện chủ trương về phát triển dân số
của Nhà nước: Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1
đến 2 con
Bài tập 7/ 10 SGK:
Bài 5/ 11 SGK:
Tổ chức hai đội chơi (mỗi đội 5 người)
GV: Đưa bảng phụ ghi danh sách của lớp có
thống kê ngày, tháng, năm sinh
GV: Yêu cầu các đội thống kêcác bạn có cùng
tháng sinhthì xết thành một nhóm, các bạn
hơn tuổi xếp vào ô năm trước, các bạn kém
tuổi xếp vào ô năm sau
+ trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức:
Cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi
chuyển cho bạn sau viết tiếp
+ Đội thắng cuộclà đội thống kê nhanh và
đúng theo mẫu
GV: Đưa bảng phụ ghi đáp án để kiểm tra Kết
quả: của hai đôi Công bố đội thắng cuộc và
phát trưởng
-HS đọc kĩ đề và độc lập làm bài
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình
Nhận xét:
–Số con của gia đình trong thôn là từ
0 đến 4
-Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
-Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 23, 30
Bài tập 7/ 10 SGK:
a)Dấu hiệu:Tuổi nghề của mỗi công nhân
Số các giá trị: 25
c)Bảng tần số
Nhận xét:
-Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm
-Tuổi nghề cao nhất là 10 năm
-Giá trị có tần số lớn nhất là: 4 Khó có thể nói tuổi nghề của một số công nhân chụm vào một khoảng nào
Bài 5/ 11 SGK:
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
-Ôn lại bài
-BTVN: 4, 5, 6 trang 4 SBT
Tuỏi nghề của
sau