Muïc tieâu : HS vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải một số bài toán dạng bậc nhất không quá phức tạp.. Chuaån bò : HS : Làm bài tập và xem trước bài.[r]
Trang 1
Giáo án Đại số 8 - - - Tiết 51 - - - Giáo viên soạn : Trần Trung Hiếu
§ 7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(TT)
A Mục tiêu :
HS vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải một số bài toán dạng bậc
nhất không quá phức tạp
B Chuẩn bị :
HS : Làm bài tập và xem trước bài
C Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- HS1 : Tổng 2 số bằng 80, hiệu
của chúng bằng 14 Tìm hai số đó
- HS2 : Tổng 2 số bằng 90, số này
gấp đôi số kia Tìm hai số đó
- Cho HS nhận xét, GV cho điểm
- HS1 : Chọn x (xZ+) là một trong hai số cần tìm Khí đó số còn lại là : 80 – x Ta có phương trình sau :
x – (80-x) = 14 2x = 94 x = 47 (nhận) Vậy 2 số cần tìm là : 47 và 33
- HS2 : Gọi x (xZ+) là số thứ nhất Khi đó số thứ hai là : 90 – x
Vì số này gấp đôi số kia nên ta có phương trình :
90 – x = 2x 3x = 90 x = 30 Vậy hai số cần tìm là : 30 và 60
Hoạt động 2 : Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập pt.
- Cho HS đọc ví dụ SGK
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán :
+ Ở bài tập trên có mấy đối tượng tham gia
+ Đại lượng nào đã biết ( chưa biết ) ?
+ Các đại lượng quãng đường, vt, tg quan hệ với
nhau theo công thức nào ?
- Nếu chọn thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến
lúc 2 xe gặp nhau là x(h), ta có thể lập bảng biểu
diễn các đại lượng đó như sau :
V.tốc(km /h)
T.gian(h) Q.đường(km)
5
5
x
( 24 phút = giờ )2
5
- Hãy lập phương trình từ bảng trên
- Đó chính là phương trình cần tìm GV hướng dẫn
HS trình bài lời giải một cách chặt chẽ
- 27(giờ) bằng bao nhiêu phút ?
20
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
+ Có 2 đối tượng tham gia : ô tô, xe máy
+ V.tốc đã biết; t gian, q.ường chưa biết
+ S = v.t
35x + 45( 2) = 90
5
x
- 27(giờ) = .60 (phút)
20
27 20
= 81 phút = 1 giờ 21 phút.
Ví dụ : SGK.
Giải
- Gọi x(h) thời gian từ lúc
xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau (đk : 2)
5
x
- Trong lúc đó xe máy đi được quãng đường là 35x(km); ôtô đi được
(km)
2
5
x
- Vì 2 xe gặp nhau, nghĩa là lúc đó tổng quãng đường của 2 xe đi được bằng 90(km) Do đó ta có phương trình :
35x + 45( 2) = 90
5
x
80x = 108
x = 27( nhận )
20 Vậy thời gian hai xe gặp nhau là 27(giờ), tức 1 giờ
20
21 phút
Tuần: 24, tiết : 51 Ngày soạn : 18/02/2009
Lop8.net
Trang 2
Giáo án Đại số 8 - - - Tiết 51 - - - Giáo viên soạn : Trần Trung Hiếu
- Cho HS làm ?4.
+ Yêu cầu HS điền vào chỗ
trống ở bảng đã cho
+ Yêu cầu HS lập pt và giải
- Cho HS làm ?5.
+ So sánh 2 cách chọn ẩn,
cách nào cho lời giải gọn
hơn ?
- Vậy muốn giải bài toán một
cách nhanh gọn, ta làm gì ?
- Qua đây ta thấy, việc chọn
ẩn cho 1 bài toán là rất quan
trọng.
- 1 HS thực hiện
- 1 HS thực hiện
+1 HS thực hiện
- Ta phải chọn ẩn một cách thích hợp
?4.
Từ đó ta có phương trình :
Thời gian cần tìm là : 189: 35 27(giờ), tức 1 giờ 21
phút
?5.
So sánh 2 cách chọn ẩn, ta thấy cách 1 cho lời giải gọn hơn
V.tốc(km/h) T.gian(h) Q.đường(km)
35
S
45
S
Hoạt động 3 : Củng cố
BT 37-SGK :
- Cho HS đọc đề bài, tìm lời giải
- Có mấy đối tượng tham gia ở bài tập
trên ?
- Hai xe chạy cùng chiều hay ngược
chiều ?
- Vậy ta chọn ẩn như thế nào ?
+ Thời gian đi của xe máy ?
+ Quãng đường xe máy đi ?
+ Vận tốc của ô tô ?
+ Thời gian đi của ô tô ?
+ Quãng đường đi của ô tô ?
- Từ đó ta có phường trình nào ?
- Quãng đường AB bằng bao nhiêu ? vận
tốc trung bình của xe máy ?
- GV yêu cầu HS chọn x(km) là độ dài
quãng đường AB, rồi lập phương trình.
BT 37-SGK :
- Cả lớp thực hiện
- Có 2 đối tượng tham gia đó là : xe máy và ô tô
- Hai xe chạy cùng chiều
- Hai xe có cùng quãng đường đi
- Gọi V(km/h) là vận tốc trung bình của xe máy ( V > 0 ) + Thời gian đi của xe máy : (giờ).7
2 + Quãng đường xe máy đi : 7 ( )
2
V km
+ Vận tốc của ô tô : V + 20(km)
+ Thời gian đi của ô tô : (giờ).5
2 + Quãng đường đi của ô tô : 5( 20)( )
2
- Vì quãng đường của 2 xe bằng nhau nên ta có phương trình :
(nhận)
Vậy : + Quãng đường AB : 7.50 175( )
2
km
+ Vận tốc tốc trung bình của xe máy : 50(km/h)
Hoạt động 4 : hướng dẫn về nhà
- HS xem và làm lại ví dụ và bái tập vừa làm
- Làm các bài tập 38, 39, 40, 41 – SGK
- Tiết sau luyện tập
Lop8.net