– Ta tách các hạng tử của đa thức thứ nhất thành các đơn thức để nhân với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau.. – Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tí[r]
Trang 1Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 1
I MỤC TIÊU :
– HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
– HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : a Tính 12.(31 + 15) bằng các cách khác nhau.
b Tính am an ; am : an
3 Bài mới :
HĐ 1 : Xây dựng quy tắc.
– Cho HS làm ?1 theo nhóm Cho 1
HS đại diện cho nhóm lên bảng thực
hiện
– Vậy để nhân một đơn thức với một
đa thức, ta thực hiện như thế nào?
– Đại diện 1 HS của mỗi
nhóm lên bảng thực hiện
?1 , các HS còn lại theo
dõi – kiểm tra và nhận xét
– Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
1 Quy tắc :
Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
HĐ 2 : Áp dụng
– GV làm bài tập mẫu và hướng dẫn
từng bước thực hiện cho HS nắm để
vận dụng
?2 Làm tính nhân :
?3 Hãy viết lại công thức tính diện
tích hình thang đã học ở cấp 1?
– Đáy lớn, đáy bé, chiều cao của hình
thang lần lượt bằng bao nhiêu?
– HS theo dõi
– 1 HS lên bảng thực hiện tính nhân; các HS còn lại làm vào vở và kiểm tra kết quả trên bảng
– Diện tích hình thang = 1
2 (đáy lớn + đáy bé).cao – Đáy lớn : 5x + 3 Đáy bé : 3x + y Chiều cao : 2y
2 Áp dụng :
VD : Làm tính nhân :
5 2
G iải
Ta có (–2x3) 2 1
5 2
= (–2x3) x2+(–2x3).5x+(–2x3) 1
2
= –2x5 – 10x4 + x3
?2 Làm tính nhân
= 3x3y.6xy3 – x1 2.6xy3 + xy.6xy3
2
1 5
= 18x4y4 – 3x3y3 + x6 2y4
5
?3 Diện tích hình thang là :
DT = [(5x + 3) + (3x + y)].2y1 2
= (8x + y +3).2y1 2
= 8xy + 3y + y2 – Với x = 3 ; y = 2 ta có :
DT = 8xy + 3y + y2
Trang 2– Vậy vận dụng công thức vào các dữ
liệu đã cho, diện tích của hình thang
được tính như thế nào?
– Với x = 3 ; y = 2 thì diện tích của
hình thang có giá trị bằng bao nhiêu?
(Chú ý là HS có thể thay x; y vào
công thức trên để tính hoặc tính riêng
đáy lớn, đáy bé, chiều cao rồi tính
diện tích)
– DT = (5x+3+3x+y).2y1
2
= 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58 (m2)
4 Củng cố :
Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
* BT1/5 : Làm tính nhân
a x2 3 1 = x2.5x3 – x2.x – x2 = 5x5 – x3 – x2
5
2
1 2
1 2
b (3xy – x2 + y) x2 2y = 3xy x2y – x2 x2y + y x2y = 2x3y2 – x4y – x2y2
3
2 3
2 3
2 3
2 3
2 3
c (4x3 – 5xy + 2x) 1 = 4x3 –5xy + 2x = –2x4y + x2y2– x2y
2xy
1
2xy
1
2xy
1
2xy
5 2
* BT2/5 : Thực hiện tính nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức :
– Bài toán yêu cầu ta thực hiện
những việc gì ?
– Để tính giá trị của biểu thức ta thực
hiện như thế nào ?
a x(x – y) + y(x + y) tại x = –6 ; y = 8
= x2 – xy + xy + y2
= x2 + y2 Với x = –6 ; y = 8, biểu thức có giá trị là :
x2 + y2 = (–6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
* BT3/5 : Tìm x :
– Bài toán này khác với bài toán tìm
x ta thường gặp ở điểm nào?
– Trước hết ta cần thực hiện các phép
toán nào ?
a 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30 36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30
x = 30 : 15
x = 2
* BT : Chứng tỏ giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến :
A = x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) –10 + 3x – Nhận thấy biểu thức A như thế nào ?
– Để việc tính toán được đơn giản, ta cần thực
hiện điều gì trước ?
– Nhận xét gì về kết quả thu được sau khi thu
gọn ?
– Vì sao biểu thức trên không phụ thuộc vào
x ?
Ta có A = x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) –10 + 3x
= 5x2 – 3x – x3 + x2 +x3 – 6x2 – 10 + 3x
= x3 + 5x2 + x2 – 6x2 – 3x + 3x – 10
= 10
Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến x
* BT4/5 : Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cùng nhau thảo luận và tìm phương án giải thích hợp lý nhất Sau đó gọi
1 HS đại diện cho mỗi nhóm lên trình bày suy luận của nhóm mình
Hướng dẫn : Nếu gọi x là số tuổi thì ta sẽ có biểu thức [(x + 5).2 – 10].5 = [2x + 10 – 10].5 = 10x
Như vậy phép toán trên cho kết quả lớn gấp 10 lần số tuổi của bạn, do đó ta chỉ cần bỏ số 0 ở cuối kết quả
Trang 3Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 3
I MỤC TIÊU :
– HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
– HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
b Tính 3x(5x2 – 2x – 1)
3 Bài mới :
HĐ 1 : Xây dựng quy tắc.
– Ta có thể xem một đa thức là một
tổng các đơn thức Vậy khi nhân một
đa thức với một đa thức, ta nhân như
thế nào? Ta cùng nhau thực hiện VD
trong SGK để tìm ra câu trả lời
– GV thực hiện và hướng dẫn HS
nhân đa thức với đa thức
– Vậy để nhân một đa thức với một
đa thức, ta thực hiện như thế nào?
– Nhận thấy kết quả của phép nhân
hai đa thức cũng là một đa thức
– Cho HS vận dụng tự giải ?1 GV
kiểm tra và sửa chữa.
– Cho HS đọc phần chú ý của SGK
– Khi thực hiện phép nhân đa thức, ta
có thể thực hiện phép nhân theo hàng
ngang hoặc cột dọc như nhân các số
tự nhiên
– Ta tách các hạng tử của
đa thức thứ nhất thành các đơn thức để nhân với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau
– Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
1 Quy tắc : VD: Nhân đa thức x – 2 với đa thức
6x2 – 5x + 1
G iải
(x – 2)(6x2 – 5x + 1)
= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2
= 6x3 – 17x2 +11x – 2
Q uy tắc :
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
?1 1 1 (x3 – 2x – 6)
2xy
= xy(x1 3 – 2x – 6) – 1(x3 – 2x – 6) 2
= x1 4y – x2y – 3xy – x3 + 2x + 6 2
= x1 4y – x3 – x2y – 3xy + 2x + 6 2
HĐ 2 : Áp dụng
– Gọi 2 HS lên bảng trình bày theo 2
cách khác nhau
– Có nhận xét gì về 2 cách trình bày
trên bảng? Ta nên chọn cách nào? Vì
sao?
– Đối với bài (b) , khi nhân phép tính
cột dọc sẽ phức tạp hơn Khi đó GV
nhấn mạnh cho HS cách trình bày cột
dọc chỉ nên áp dụng cho các đa thức
1 biến đã sắp xếp Bình thường,
– HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm vào vở và kiểm tra kết quả
2 Áp dụng :
?2 a (x + 3)(x2 + 3x –5)
= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15
= x3 + 6x2 + 4x –15
b (xy – 1)(xy + 5)
= x2y2 + 5xy – xy – 5
= x2y2 + 4xy – 5
Trang 4chúng ta nên chọn cách trình bày thứ
nhất
– Hãy nhắc lại công thức tính diện
tích hình chữ nhật ?
– Cho HS thực hiện thay số theo
nhiều phương án khác nhau (thay số
trực tiếp vào công thức diện tích)
hoặc thay số vào 2 kích thước rồi
tính… và cho HS nhận xét cách tính
tốt nhất
– DT = dài rộng
– HS thay số và thực hiện phép tính
?3 Diện tích của hình chữ nhật là :
(2x + y)(2x – y) =
= 4x2 – 2xy + 2xy – y2
= 4x2– y2
Với x = 2,5 = ; y = 1 thì diện tích 5
2 hình chữ nhật là : 4x2– y2=4 5 2– 12= 25 – 1 =24(m2)
2
4 Củng cố :
Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
* BT7/8 SGK :
a (x2 – 2x + 1)(x – 1) = x.(x2 – 2x + 1) – 1(x2 – 2x + 1) = x3 – 2x2 + x – x2 + 2x – 1 = x3 – 3x2 + 3x
b (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x) = 5 (x3 – 2x2 + x – 1) – x (x3 – 2x2 + x – 1)
= 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 + 2x3 – x2 + x
= –x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5
– Cho HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa 2 bài toán.
– Vậy để bài toán sau giống với bài trên, ta thực hiện biến đổi như thế nào?
Kết quả của phép nhân (x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5) là :
(x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5) = –(x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x) = –(–x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5)
= x4 – 7x3 + 11x2 – 6x + 5
* BT9/4 SBT :
Yêu cầu HS đọc đề
– Nếu a chia 3 dư 1 thì a có dạng như thế nào?
– Nếu b chia 3 dư 2 thì b có dạng như thế nào?
– Vậy tích của ab sẽ như thế nào?
– Nhận xét gì về tính chia hết cho 3 của các số hạng
trong đa thức tích ab?
– Vậy ab chia 3 được số dư là bao nhiêu?
a = 3m + 1
b = 3n + 2 a.b = (3m + 1)(3n + 2) = 3m(3n + 2) + 1(3n + 2)
= 9mn + 6m + 3n + 2 = (9mn + 3m + 3n) +2
Vì (9mn + 3m + 3n) +2 chia 3 dư 2
3 3
3 3
2 3
mn m n
Hay a.b chia 3 dư 2
5 Hướng dẫn về nhà :
Làm các bài tập 8; 9 SGK /8
Trang 5Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 5
I MỤC TIÊU :
– Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
– HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức.
b Tính (3x + 4)(5x2 – 2x – 1)
3 Bài mới :
HĐ 1 : Giải bài tập 10/8 SGK.
– Để giải bài toán này ta cần thực
hiện công việc gì?
– Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức
với đa thức?
– GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
tính nhân
– Nhân đa thức với đa thức
– HS phát biểu quy tắc
– Các HS làm bài tập vào vở và kiểm tra bài làm của
HS trên bảng
* BT10/8 SGK
2
x x x
= x1 3 – 5x2 – x2 + 10x + x – 15 2
3 2
= x1 3 – 6x2 + x – 15 2
23 2
b (x2 – 2xy + y2)(x – y)
= x3 – x2y – 2x2y + 2xy2 + xy2 – y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
HĐ 2 : Giải bài tập 13/9 SGK.
– Phương pháp chung để giải toán tìm
x là như thế nào ?
– Bài toán tìm x này khác với các bài
toán tìm x mà ta đã học điều gì ?
– Vậy để tìm x ta phải thực hiện các
phép toán gì?
– GV gọi HS lên bảng thực hiện
nhân đa thức và tìm x
– Đưa các hạng tử có chứa
x về 1 vế, đưa các hạng tử còn lại sang vế bên kia
– x nằm trong nhiều đa thức và bài toán có nhiều phép toán nhân và cộng xen kẽ nhau
– Nhân đa thức với đa thức
– HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm vào vở và kiểm tra kết quả
* BT13/9 SGK
(12x–5)(4x–1) + (3x–7)(1–16x) = 81 48x2–12x–20x+5+3x–48x2–
7+112x=81 83x – 2 = 81 83x = 81 + 2
x = 83 : 83
x = 1
HĐ 3 :
– Cho HS ghi đề và suy nghĩ cách
giải
– Phương pháp chung để giải dạng
toán “chứng minh” như thế nào?
– Thông thường ta chọn vế nào để
biến đổi trước?
– Vậy với bài toán này ta xuất phát
từ vế nào? Vì sao?
– Thực hiện biến đổi sao cho vế này bằng vế kia của biểu thức
– Ta thường xuất phát từ vế phức tạp hơn
– Vế trái phức tạp hơn nên
ta biến đổi vế trái trước
* BT : Chứng minh rằng
(x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1
G iải
Ta có :
VT = (x – 1)(x2 + x + 1)
= x3 + x2 + x – x2 – x – 1
= x3 – 1
= VP Vậy (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1
Trang 6HĐ 4 : Giải bài tập 14/9 SGK.
– Số tự nhiên chẵn là số như thế nào?
– Gọi vài HS cho ví dụ 3 số tự nhiên
chẵn liên tiếp
– Hai số tự nhiên chẵn liên tiếp có
đặc điểm gì?
– Vậy nếu số tự nhiên chẵn thứ nhất
là 2a thì các số tự nhiên chẵn còn lại
là gì?
– Hãy lập tích của hai số đầu
– Hãy lập tích của hai số sau
– Theo đề bài quan hệ của hai tích
này như thế nào?
– Hãy biểu diễn quan hệ trên bằng
biểu thức toán học
– Số tự nhiên chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2
– Hơn kém nhau 2 đơn vị
– Các số còn lại là 2a +2 và 2a + 4
– Tích của hai số đầu là : 2a(2a + 2)
– Tích của hai số sau là : (2a + 2)(2a + 4)
– Hơn kém nhau 192
* BT14/9 SGK
Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là 2a; 2a+2; 2a+4
Tích của hai số đầu : 2a(2a+2) Tích của hai số sau là : (2a+2)(2a+4)
Vì tích hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192 nên ta có :
(2a + 2)(2a + 4) – 2a(2a + 2) = 192 4a2 + 8a + 4a + 8 – 4a2 – 4a = 192 8a + 8 = 192
8a = 192 – 8
a = 184 : 8
a = 23 2a = 23.2 = 46 2a + 2 = 46 + 2 = 48 2a + 4 = 46 + 4 = 50 Vậy 3 số cần tìm là 46; 48 và 50
5 Hướng dẫn về nhà :
Làm các bài tập 11; 12 ; 15 SGK /8 – 9
Hướng dẫn BT 12/8 :
– Nhận thấy biểu thức cần tính giá trị đơn giản hay phức tạp?
– Vậy để biểu thức đơn giản hơn, ta cần làm gì?
– Như vậy trước khi thay số, ta cần thu gọn biểu thức để biểu thức trở nên đơn giản hơn
Trang 7Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 7
I MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần :
– Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
– Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
b Tính (3x – y)(3x – y) ; (a + b)(a – b)
3 Bài mới :
HĐ1 : Tìm hiểu HĐT bình phương
một tổng.
–HS thực hành theo?1
–Trả lời ?2
Hdẫn : 51 = 50+1
–HS làm ?1
–Tương tự, với (A+B) = ? – HS phát biểu thành lời công thức trên
– Hãy giải thích kết quả ?1
ở h1?
1 Bình phương của một tổng:
Với A, B là biểu thức :
(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
Áp dụng:
a) (a+1)2 = a2 + 2.a.1 +12
= a2 + 2a +1 b) x2 +4x + 4
= x2 +2.2.x + 22
= (x+2)2
c) Tính nhanh
512 = (50+1)2 =502 +2.50.1 +12
= 2500 + 100 + 1 =2601
3012 = (300 + 1)2
= 3002 + 2.300.1 +12 = 90000 + 6000 +1= 96001
HĐ2 : Tìm hiểu HĐT bình phương
của một hiệu
– Tìm hiểu ?3
– HS đọc ?4
–Chia nhóm HS luyện tập phần áp
dụng
–HS tính :[a+(–b)]2
–Viết (A–B)2 = ? – HS phát biểu
–HS thảo luận nhóm –Treo bảng phụ, nhận xét kết qủa từng nhóm
2 Bình phương của một hiệu:
Với A, B là hai biểu thức :
(A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2
Áp dụng:
a) (x – )1 2 = x2 – 2.x + ( )2
2
1 2
1 2 = x2 – x+ 1
4 b)(2x – 3y)2 = (2x)2–2.2x.3y+(3y)2
= 4x2 –12xy +9y2
Trang 8c) 992 = (100 – 1)2
= 1002 – 2.100.1 +12
= 10000 – 200 + 1 = 9799
HĐ3: Tìm hiểu hiệu hai bình
phương
– Yêu cầu HS thực hiện ?5
–HS áp dụng
– HS luyện tập ?7
– HS trình bày ?5
– Rút ra kết luận
A2 – B2 = ?
– HS Thực hiện ?6
– HS giải
– HS trả lời – Chú ý(a– b)2 = (b– a)2
3 Hiệu hai bình phương:
Với A,B là hai biểu thức :
A 2 – B 2 = (A – B)(A + B)
Áp dụng:
a) (x+1)(x–1) = x2 – 12 =x2 – 1 b) (x–2y)(x+2y) = x2 –(2y)2
=x2 – 4y2
c) 56.64 = (60 –4)(60+4) = 602 – 402 = 3600 – 1600
=2000
4 Củng cố :
Bài 16/11:
a) x2 + 2x + 1
= x2 + 2.x.1 + 12
= (x+1)2
c) 25a2 +4b2 – 20ab
=(5a)2 – 2.5a.b + (2b)2
= (5a – 2b)2
5 Hướng dẫn về nhà :
– Làm các bài tập : 6b,d; 17; 18; 20/11 SGK
Trang 9Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 9
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Qua bài này HS cần :
– Củng cố kiêùn thức về các hằng đẳng thức : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
– HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
– HS1: Phát biểu và viết công thức bình phương của một tổng, một hiệu?
Giải BT 16d/11
– HS 2: Phát biểu và viết công thức hiệu hai bình phương?
Giải BT 18B/11
3 Bài mới :
HĐ1 : Sửa bài tập
– Yêu cầu HS sửa bài tập
– Kiểm tra vở bài tập một số học
sinh
– Hãy nêu cách tính nhanh bình
phương số có tận cùng bằng chữ số 5?
- Nhận xét ,chấm điểm
–HS sửa BT 16d, 18b
– HS nhận xét và nêu cách giải
– HS cho ví dụ và tính nhanh bình phương một số
I Sửa bài tập :
* BT 16d/11:
x2 – x + = x2 – 2 .x + ( )2
4
1
2
1
2 1
= (x – )2 2 1
* BT 18b/11 :
Điền vào chỗ bị nhòe
x2 – 10xy +25y2 = (x – 5y) 2
HĐ2 : Luyện tập bài 23/12
– Phương pháp chung để giải dạng
toán “chứng minh” như thế nào?
– Thông thường ta chọn vế nào để
biến đổi trước?
– Vậy với bài toán này ta xuất
phát từ vế nào? Vì sao?
– GV ghi chú cho HS kết quả BT
này là mối liên hệ giữa bình
phương một tổng và bình phương
một hiệu
– Thực hiện biến đổi sao cho vế này bằng vế kia.
– Ta thường chọn vế phức tạp hơn để biến đổi.
– Ta xuất phát từ vế phải
vì vế phải phức tạp hơn.
– HS nêu cách chứng minh một biểu thức.
– 2 HS lên bảng giải.
– 2 HS lên bảng tính áp dụng.
* BT 23/12:
(a+b)2 = (a – b)2 + 4ab
Ta có: (a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 +4ab = a2 + 2ab + b2
= (a+b)2
Vậy (a+b)2 = (a – b)2 + 4ab
* (a – b)2 = (a+b)2– 4ab
Ta có: (a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab +b2 –4ab = a2 – 2ab +b2 = (a–b)2
Vậy (a – b)2 = (a+b)2– 4ab
Áp dụng:
a) (a–b)2 = (a+b)2– 4ab = 72 – 4.12 = 49 – 48 =1
Trang 10– HS nhận xét.
b) (a+b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 – 4.3
= 400 – 12 = 398
HĐ3 : Luyện tập bài 24/12
– Có nhận xét gì về dạng của biểu
thức?
– Vậy để việc tính toán được đơn
giản, ta làm như thế nào?
– Gọi HS lên bảng thu gọn biểu
thức.
– Gọi HS lên bảng thay số để tính.
– GV chấm bài làm một số HS.
– Biểu thức có dạng hằng đẳng thức.
– Thu gọn biểu thức trước khi tính.
–HS thu gọn biểu thức.
– HS tính
* BT 24/12:
Ta có: 49x2 – 70x +25 =(7x)2 – 2.7x 5 +52
= (7x – 5)2
a) Với x = 5, ta có:
49x2 – 70x +25 = (7x – 5)2
= (7.5 – 5)2 = 302 =900
HĐ4 : Luyện tập bài 25/12
– Ta đã học các hằng đẳng thức
bậc 2 gồm có mấy hạng tử?
– Vậy ta làm thế nào để đưa các
bình phương trên về thành 2 hạng
tử?
– GV yêu cầu HS tính câu a.
– Từ kết quả câu a, hãy dự đoán
kết quả của câu b và c.
– Chấm điểm nhóm tính nhanh.
– Gồm có 2 hạng tử.
– Nhóm hai hạng tử thành một nhóm.
– HS thực hiện tính câu a.
– HS tính câu b.
– Rút ra kết quả câu b, c.
* Bài 25/12:
a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2
= (a + b)2 + 2 (a + b) c + c2
= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc +
c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac
b) (a + b – c)2
= a2 + b2 +c2 +2ab – 2bc – 2ac
c) (a – b – c)2
= a2 + b2 +c2 – 2ab – 2bc – 2ac
5 Hướng dẫn về nhà :
– Học thuộc các HĐT.
–Làm bài tập: 21,22/12
13/4 SBT (HS khá, giỏi: 18/5 SBT)
- xem trước bài 4
- bài tập dành cho HS khá giỏi: Tính (a + b)(a + b) 2
Rút kinh nghiệm