1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án môn Đại số lớp 7 - Trường THCS long tân

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Ta tách các hạng tử của đa thức thứ nhất thành các đơn thức để nhân với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau.. – Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tí[r]

Trang 1

Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 1

I MỤC TIÊU :

– HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

– HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : a Tính 12.(31 + 15) bằng các cách khác nhau.

b Tính am an ; am : an

3 Bài mới :

HĐ 1 : Xây dựng quy tắc.

– Cho HS làm ?1 theo nhóm Cho 1

HS đại diện cho nhóm lên bảng thực

hiện

– Vậy để nhân một đơn thức với một

đa thức, ta thực hiện như thế nào?

– Đại diện 1 HS của mỗi

nhóm lên bảng thực hiện

?1 , các HS còn lại theo

dõi – kiểm tra và nhận xét

– Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau

1 Quy tắc :

Muốn nhân một đơn thức với một

đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

HĐ 2 : Áp dụng

– GV làm bài tập mẫu và hướng dẫn

từng bước thực hiện cho HS nắm để

vận dụng

?2 Làm tính nhân :

?3 Hãy viết lại công thức tính diện

tích hình thang đã học ở cấp 1?

– Đáy lớn, đáy bé, chiều cao của hình

thang lần lượt bằng bao nhiêu?

– HS theo dõi

– 1 HS lên bảng thực hiện tính nhân; các HS còn lại làm vào vở và kiểm tra kết quả trên bảng

– Diện tích hình thang = 1

2 (đáy lớn + đáy bé).cao – Đáy lớn : 5x + 3 Đáy bé : 3x + y Chiều cao : 2y

2 Áp dụng :

VD : Làm tính nhân :

5 2

G iải

Ta có (–2x3) 2 1

5 2

= (–2x3) x2+(–2x3).5x+(–2x3) 1

2

 

= –2x5 – 10x4 + x3

?2 Làm tính nhân

= 3x3y.6xy3 – x1 2.6xy3 + xy.6xy3

2

1 5

= 18x4y4 – 3x3y3 + x6 2y4

5

?3 Diện tích hình thang là :

DT = [(5x + 3) + (3x + y)].2y1 2

= (8x + y +3).2y1 2

= 8xy + 3y + y2 – Với x = 3 ; y = 2 ta có :

DT = 8xy + 3y + y2

Trang 2

– Vậy vận dụng công thức vào các dữ

liệu đã cho, diện tích của hình thang

được tính như thế nào?

– Với x = 3 ; y = 2 thì diện tích của

hình thang có giá trị bằng bao nhiêu?

(Chú ý là HS có thể thay x; y vào

công thức trên để tính hoặc tính riêng

đáy lớn, đáy bé, chiều cao rồi tính

diện tích)

– DT = (5x+3+3x+y).2y1

2

= 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58 (m2)

4 Củng cố :

Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

* BT1/5 : Làm tính nhân

a x2 3 1 = x2.5x3 – x2.x – x2 = 5x5 – x3 – x2

5

2

1 2

1 2

b (3xy – x2 + y) x2 2y = 3xy x2y – x2 x2y + y x2y = 2x3y2 – x4y – x2y2

3

2 3

2 3

2 3

2 3

2 3

c (4x3 – 5xy + 2x) 1 = 4x3 –5xy + 2x = –2x4y + x2y2– x2y

2xy

1

2xy

1

2xy

1

2xy

5 2

* BT2/5 : Thực hiện tính nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức :

– Bài toán yêu cầu ta thực hiện

những việc gì ?

– Để tính giá trị của biểu thức ta thực

hiện như thế nào ?

a x(x – y) + y(x + y) tại x = –6 ; y = 8

= x2 – xy + xy + y2

= x2 + y2 Với x = –6 ; y = 8, biểu thức có giá trị là :

x2 + y2 = (–6)2 + 82 = 36 + 64 = 100

* BT3/5 : Tìm x :

– Bài toán này khác với bài toán tìm

x ta thường gặp ở điểm nào?

– Trước hết ta cần thực hiện các phép

toán nào ?

a 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30 36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30

x = 30 : 15

x = 2

* BT : Chứng tỏ giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến :

A = x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) –10 + 3x – Nhận thấy biểu thức A như thế nào ?

– Để việc tính toán được đơn giản, ta cần thực

hiện điều gì trước ?

– Nhận xét gì về kết quả thu được sau khi thu

gọn ?

– Vì sao biểu thức trên không phụ thuộc vào

x ?

Ta có A = x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) –10 + 3x

= 5x2 – 3x – x3 + x2 +x3 – 6x2 – 10 + 3x

= x3 + 5x2 + x2 – 6x2 – 3x + 3x – 10

= 10

Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến x

* BT4/5 : Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cùng nhau thảo luận và tìm phương án giải thích hợp lý nhất Sau đó gọi

1 HS đại diện cho mỗi nhóm lên trình bày suy luận của nhóm mình

Hướng dẫn : Nếu gọi x là số tuổi thì ta sẽ có biểu thức [(x + 5).2 – 10].5 = [2x + 10 – 10].5 = 10x

Như vậy phép toán trên cho kết quả lớn gấp 10 lần số tuổi của bạn, do đó ta chỉ cần bỏ số 0 ở cuối kết quả

Trang 3

Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 3

I MỤC TIÊU :

– HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

– HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

b Tính 3x(5x2 – 2x – 1)

3 Bài mới :

HĐ 1 : Xây dựng quy tắc.

– Ta có thể xem một đa thức là một

tổng các đơn thức Vậy khi nhân một

đa thức với một đa thức, ta nhân như

thế nào? Ta cùng nhau thực hiện VD

trong SGK để tìm ra câu trả lời

– GV thực hiện và hướng dẫn HS

nhân đa thức với đa thức

– Vậy để nhân một đa thức với một

đa thức, ta thực hiện như thế nào?

– Nhận thấy kết quả của phép nhân

hai đa thức cũng là một đa thức

– Cho HS vận dụng tự giải ?1 GV

kiểm tra và sửa chữa.

– Cho HS đọc phần chú ý của SGK

– Khi thực hiện phép nhân đa thức, ta

có thể thực hiện phép nhân theo hàng

ngang hoặc cột dọc như nhân các số

tự nhiên

– Ta tách các hạng tử của

đa thức thứ nhất thành các đơn thức để nhân với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau

– Ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau

1 Quy tắc : VD: Nhân đa thức x – 2 với đa thức

6x2 – 5x + 1

G iải

(x – 2)(6x2 – 5x + 1)

= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1)

= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2

= 6x3 – 17x2 +11x – 2

Q uy tắc :

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

?1 1 1 (x3 – 2x – 6)

2xy

= xy(x1 3 – 2x – 6) – 1(x3 – 2x – 6) 2

= x1 4y – x2y – 3xy – x3 + 2x + 6 2

= x1 4y – x3 – x2y – 3xy + 2x + 6 2

HĐ 2 : Áp dụng

– Gọi 2 HS lên bảng trình bày theo 2

cách khác nhau

– Có nhận xét gì về 2 cách trình bày

trên bảng? Ta nên chọn cách nào? Vì

sao?

– Đối với bài (b) , khi nhân phép tính

cột dọc sẽ phức tạp hơn Khi đó GV

nhấn mạnh cho HS cách trình bày cột

dọc chỉ nên áp dụng cho các đa thức

1 biến đã sắp xếp Bình thường,

– HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm vào vở và kiểm tra kết quả

2 Áp dụng :

?2 a (x + 3)(x2 + 3x –5)

= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15

= x3 + 6x2 + 4x –15

b (xy – 1)(xy + 5)

= x2y2 + 5xy – xy – 5

= x2y2 + 4xy – 5

Trang 4

chúng ta nên chọn cách trình bày thứ

nhất

– Hãy nhắc lại công thức tính diện

tích hình chữ nhật ?

– Cho HS thực hiện thay số theo

nhiều phương án khác nhau (thay số

trực tiếp vào công thức diện tích)

hoặc thay số vào 2 kích thước rồi

tính… và cho HS nhận xét cách tính

tốt nhất

– DT = dài rộng

– HS thay số và thực hiện phép tính

?3 Diện tích của hình chữ nhật là :

(2x + y)(2x – y) =

= 4x2 – 2xy + 2xy – y2

= 4x2– y2

Với x = 2,5 = ; y = 1 thì diện tích 5

2 hình chữ nhật là : 4x2– y2=4 5 2– 12= 25 – 1 =24(m2)

2

 

 

 

4 Củng cố :

Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức

* BT7/8 SGK :

a (x2 – 2x + 1)(x – 1) = x.(x2 – 2x + 1) – 1(x2 – 2x + 1) = x3 – 2x2 + x – x2 + 2x – 1 = x3 – 3x2 + 3x

b (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x) = 5 (x3 – 2x2 + x – 1) – x (x3 – 2x2 + x – 1)

= 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 + 2x3 – x2 + x

= –x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5

– Cho HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa 2 bài toán.

– Vậy để bài toán sau giống với bài trên, ta thực hiện biến đổi như thế nào?

Kết quả của phép nhân (x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5) là :

(x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5) = –(x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x) = –(–x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5)

= x4 – 7x3 + 11x2 – 6x + 5

* BT9/4 SBT :

Yêu cầu HS đọc đề

– Nếu a chia 3 dư 1 thì a có dạng như thế nào?

– Nếu b chia 3 dư 2 thì b có dạng như thế nào?

– Vậy tích của ab sẽ như thế nào?

– Nhận xét gì về tính chia hết cho 3 của các số hạng

trong đa thức tích ab?

– Vậy ab chia 3 được số dư là bao nhiêu?

a = 3m + 1

b = 3n + 2 a.b = (3m + 1)(3n + 2) = 3m(3n + 2) + 1(3n + 2)

= 9mn + 6m + 3n + 2 = (9mn + 3m + 3n) +2

Vì  (9mn + 3m + 3n) +2 chia 3 dư 2

3 3

3 3

2 3

mn m n

 

 Hay a.b chia 3 dư 2

5 Hướng dẫn về nhà :

Làm các bài tập 8; 9 SGK /8

Trang 5

Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 5

I MỤC TIÊU :

– Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

– HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức.

b Tính (3x + 4)(5x2 – 2x – 1)

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giải bài tập 10/8 SGK.

– Để giải bài toán này ta cần thực

hiện công việc gì?

– Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức

với đa thức?

– GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện

tính nhân

– Nhân đa thức với đa thức

– HS phát biểu quy tắc

– Các HS làm bài tập vào vở và kiểm tra bài làm của

HS trên bảng

* BT10/8 SGK

2

xx  x 

= x1 3 – 5x2 – x2 + 10x + x – 15 2

3 2

= x1 3 – 6x2 + x – 15 2

23 2

b (x2 – 2xy + y2)(x – y)

= x3 – x2y – 2x2y + 2xy2 + xy2 – y3

= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3

HĐ 2 : Giải bài tập 13/9 SGK.

– Phương pháp chung để giải toán tìm

x là như thế nào ?

– Bài toán tìm x này khác với các bài

toán tìm x mà ta đã học điều gì ?

– Vậy để tìm x ta phải thực hiện các

phép toán gì?

– GV gọi HS lên bảng thực hiện

nhân đa thức và tìm x

– Đưa các hạng tử có chứa

x về 1 vế, đưa các hạng tử còn lại sang vế bên kia

– x nằm trong nhiều đa thức và bài toán có nhiều phép toán nhân và cộng xen kẽ nhau

– Nhân đa thức với đa thức

– HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm vào vở và kiểm tra kết quả

* BT13/9 SGK

(12x–5)(4x–1) + (3x–7)(1–16x) = 81 48x2–12x–20x+5+3x–48x2–

7+112x=81 83x – 2 = 81 83x = 81 + 2

x = 83 : 83

x = 1

HĐ 3 :

– Cho HS ghi đề và suy nghĩ cách

giải

– Phương pháp chung để giải dạng

toán “chứng minh” như thế nào?

– Thông thường ta chọn vế nào để

biến đổi trước?

– Vậy với bài toán này ta xuất phát

từ vế nào? Vì sao?

– Thực hiện biến đổi sao cho vế này bằng vế kia của biểu thức

– Ta thường xuất phát từ vế phức tạp hơn

– Vế trái phức tạp hơn nên

ta biến đổi vế trái trước

* BT : Chứng minh rằng

(x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1

G iải

Ta có :

VT = (x – 1)(x2 + x + 1)

= x3 + x2 + x – x2 – x – 1

= x3 – 1

= VP Vậy (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1

Trang 6

HĐ 4 : Giải bài tập 14/9 SGK.

– Số tự nhiên chẵn là số như thế nào?

– Gọi vài HS cho ví dụ 3 số tự nhiên

chẵn liên tiếp

– Hai số tự nhiên chẵn liên tiếp có

đặc điểm gì?

– Vậy nếu số tự nhiên chẵn thứ nhất

là 2a thì các số tự nhiên chẵn còn lại

là gì?

– Hãy lập tích của hai số đầu

– Hãy lập tích của hai số sau

– Theo đề bài quan hệ của hai tích

này như thế nào?

– Hãy biểu diễn quan hệ trên bằng

biểu thức toán học

– Số tự nhiên chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2

– Hơn kém nhau 2 đơn vị

– Các số còn lại là 2a +2 và 2a + 4

– Tích của hai số đầu là : 2a(2a + 2)

– Tích của hai số sau là : (2a + 2)(2a + 4)

– Hơn kém nhau 192

* BT14/9 SGK

Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là 2a; 2a+2; 2a+4

Tích của hai số đầu : 2a(2a+2) Tích của hai số sau là : (2a+2)(2a+4)

Vì tích hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192 nên ta có :

(2a + 2)(2a + 4) – 2a(2a + 2) = 192 4a2 + 8a + 4a + 8 – 4a2 – 4a = 192 8a + 8 = 192

8a = 192 – 8

a = 184 : 8

a = 23 2a = 23.2 = 46 2a + 2 = 46 + 2 = 48 2a + 4 = 46 + 4 = 50 Vậy 3 số cần tìm là 46; 48 và 50

5 Hướng dẫn về nhà :

Làm các bài tập 11; 12 ; 15 SGK /8 – 9

Hướng dẫn BT 12/8 :

– Nhận thấy biểu thức cần tính giá trị đơn giản hay phức tạp?

– Vậy để biểu thức đơn giản hơn, ta cần làm gì?

– Như vậy trước khi thay số, ta cần thu gọn biểu thức để biểu thức trở nên đơn giản hơn

Trang 7

Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 7

I MỤC TIÊU :

Qua bài này HS cần :

– Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

– Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

a Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

b Tính (3x – y)(3x – y) ; (a + b)(a – b)

3 Bài mới :

HĐ1 : Tìm hiểu HĐT bình phương

một tổng.

–HS thực hành theo?1

–Trả lời ?2

Hdẫn : 51 = 50+1

–HS làm ?1

–Tương tự, với (A+B) = ? – HS phát biểu thành lời công thức trên

– Hãy giải thích kết quả ?1

ở h1?

1 Bình phương của một tổng:

Với A, B là biểu thức :

(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2

Áp dụng:

a) (a+1)2 = a2 + 2.a.1 +12

= a2 + 2a +1 b) x2 +4x + 4

= x2 +2.2.x + 22

= (x+2)2

c) Tính nhanh

512 = (50+1)2 =502 +2.50.1 +12

= 2500 + 100 + 1 =2601

3012 = (300 + 1)2

= 3002 + 2.300.1 +12 = 90000 + 6000 +1= 96001

HĐ2 : Tìm hiểu HĐT bình phương

của một hiệu

– Tìm hiểu ?3

– HS đọc ?4

–Chia nhóm HS luyện tập phần áp

dụng

–HS tính :[a+(–b)]2

–Viết (A–B)2 = ? – HS phát biểu

–HS thảo luận nhóm –Treo bảng phụ, nhận xét kết qủa từng nhóm

2 Bình phương của một hiệu:

Với A, B là hai biểu thức :

(A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2

Áp dụng:

a) (x – )1 2 = x2 – 2.x + ( )2

2

1 2

1 2 = x2 – x+ 1

4 b)(2x – 3y)2 = (2x)2–2.2x.3y+(3y)2

= 4x2 –12xy +9y2

Trang 8

c) 992 = (100 – 1)2

= 1002 – 2.100.1 +12

= 10000 – 200 + 1 = 9799

HĐ3: Tìm hiểu hiệu hai bình

phương

– Yêu cầu HS thực hiện ?5

–HS áp dụng

– HS luyện tập ?7

– HS trình bày ?5

– Rút ra kết luận

A2 – B2 = ?

– HS Thực hiện ?6

– HS giải

– HS trả lời – Chú ý(a– b)2 = (b– a)2

3 Hiệu hai bình phương:

Với A,B là hai biểu thức :

A 2 – B 2 = (A – B)(A + B)

Áp dụng:

a) (x+1)(x–1) = x2 – 12 =x2 – 1 b) (x–2y)(x+2y) = x2 –(2y)2

=x2 – 4y2

c) 56.64 = (60 –4)(60+4) = 602 – 402 = 3600 – 1600

=2000

4 Củng cố :

Bài 16/11:

a) x2 + 2x + 1

= x2 + 2.x.1 + 12

= (x+1)2

c) 25a2 +4b2 – 20ab

=(5a)2 – 2.5a.b + (2b)2

= (5a – 2b)2

5 Hướng dẫn về nhà :

– Làm các bài tập : 6b,d; 17; 18; 20/11 SGK

Trang 9

Giáo viên : nguyễn thị hạnh trang: 9

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Qua bài này HS cần :

– Củng cố kiêùn thức về các hằng đẳng thức : bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

– HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

– HS1: Phát biểu và viết công thức bình phương của một tổng, một hiệu?

Giải BT 16d/11

– HS 2: Phát biểu và viết công thức hiệu hai bình phương?

Giải BT 18B/11

3 Bài mới :

HĐ1 : Sửa bài tập

– Yêu cầu HS sửa bài tập

– Kiểm tra vở bài tập một số học

sinh

– Hãy nêu cách tính nhanh bình

phương số có tận cùng bằng chữ số 5?

- Nhận xét ,chấm điểm

–HS sửa BT 16d, 18b

– HS nhận xét và nêu cách giải

– HS cho ví dụ và tính nhanh bình phương một số

I Sửa bài tập :

* BT 16d/11:

x2 – x + = x2 – 2 .x + ( )2

4

1

2

1

2 1

= (x – )2 2 1

* BT 18b/11 :

Điền vào chỗ bị nhòe

x2 – 10xy +25y2 = (x – 5y) 2

HĐ2 : Luyện tập bài 23/12

– Phương pháp chung để giải dạng

toán “chứng minh” như thế nào?

– Thông thường ta chọn vế nào để

biến đổi trước?

– Vậy với bài toán này ta xuất

phát từ vế nào? Vì sao?

– GV ghi chú cho HS kết quả BT

này là mối liên hệ giữa bình

phương một tổng và bình phương

một hiệu

– Thực hiện biến đổi sao cho vế này bằng vế kia.

– Ta thường chọn vế phức tạp hơn để biến đổi.

– Ta xuất phát từ vế phải

vì vế phải phức tạp hơn.

– HS nêu cách chứng minh một biểu thức.

– 2 HS lên bảng giải.

– 2 HS lên bảng tính áp dụng.

* BT 23/12:

(a+b)2 = (a – b)2 + 4ab

Ta có: (a – b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 +4ab = a2 + 2ab + b2

= (a+b)2

Vậy (a+b)2 = (a – b)2 + 4ab

* (a – b)2 = (a+b)2– 4ab

Ta có: (a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab +b2 –4ab = a2 – 2ab +b2 = (a–b)2

Vậy (a – b)2 = (a+b)2– 4ab

Áp dụng:

a) (a–b)2 = (a+b)2– 4ab = 72 – 4.12 = 49 – 48 =1

Trang 10

– HS nhận xét.

b) (a+b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 – 4.3

= 400 – 12 = 398

HĐ3 : Luyện tập bài 24/12

– Có nhận xét gì về dạng của biểu

thức?

– Vậy để việc tính toán được đơn

giản, ta làm như thế nào?

– Gọi HS lên bảng thu gọn biểu

thức.

– Gọi HS lên bảng thay số để tính.

– GV chấm bài làm một số HS.

– Biểu thức có dạng hằng đẳng thức.

– Thu gọn biểu thức trước khi tính.

–HS thu gọn biểu thức.

– HS tính

* BT 24/12:

Ta có: 49x2 – 70x +25 =(7x)2 – 2.7x 5 +52

= (7x – 5)2

a) Với x = 5, ta có:

49x2 – 70x +25 = (7x – 5)2

= (7.5 – 5)2 = 302 =900

HĐ4 : Luyện tập bài 25/12

– Ta đã học các hằng đẳng thức

bậc 2 gồm có mấy hạng tử?

– Vậy ta làm thế nào để đưa các

bình phương trên về thành 2 hạng

tử?

– GV yêu cầu HS tính câu a.

– Từ kết quả câu a, hãy dự đoán

kết quả của câu b và c.

– Chấm điểm nhóm tính nhanh.

– Gồm có 2 hạng tử.

– Nhóm hai hạng tử thành một nhóm.

– HS thực hiện tính câu a.

– HS tính câu b.

– Rút ra kết quả câu b, c.

* Bài 25/12:

a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2

= (a + b)2 + 2 (a + b) c + c2

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc +

c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac

b) (a + b – c)2

= a2 + b2 +c2 +2ab – 2bc – 2ac

c) (a – b – c)2

= a2 + b2 +c2 – 2ab – 2bc – 2ac

5 Hướng dẫn về nhà :

– Học thuộc các HĐT.

–Làm bài tập: 21,22/12

13/4 SBT (HS khá, giỏi: 18/5 SBT)

- xem trước bài 4

- bài tập dành cho HS khá giỏi: Tính (a + b)(a + b) 2

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w