1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 11 đến 24 - Trường THCS Tập Ngãi

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 854,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

veá phaûi thoáng nhaát - GV nhaän xeùt phaàn trình baøy cuûa hs -GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án Bài tập 3: -Yêu cầu HS đọc và -Đọc và xác định yêu Baøi taäp 3 : Chuyeån về xaùc ñònh yeâu[r]

Trang 1

Ngữ văn 8

Tuần 11

Tiết 41 Tiết 41

NV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài ôn tập truyện kí VN hiện đại

B CHUẨN BỊ :

- GV Đề phôtô

- HS: chuẩn bị kiến thức

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu:

- Ổn định lớp

Hs:

- Ổn định nề nếp, sỉ số

- Kiểm tra sự chuẩn bị HS

- Ghi đề kiểm tra (phát)

- Báo cáo sỉ số

- Ghi đề (nhận) Đề kiểm tra đã photo

Hoạt động 2: Hướng dẫn và theo dõi HS làm bài

- Lưu ý HS đọc kỹ đề

- Theo dõi HS làm bài

Hoạt động 3: Thu bài.

- GV thu bài và kiểm tra số bài

Hs:

- Đọc kỹ đề và làm bài nghiêm túc

- Nộp bài

D.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1.Củng cố : Không

2.DẶN DÒ:

@ Soạn bài Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

-Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà

-Tập nói ở nhà để lên lớp khỏi phải rụt rè

-xem lại kiến thức về ngôi kể,lời kể ở lớp 6

Trang 2

Tiết 42 TLV LUYỆN NÓI

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS:

- Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, sinh động 1 câu chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Ôn tập về ngôi kể

-

- Trình bày

 Trọng tâm:

 Ki   :

 K

-

phù

-

các

B CHUẨN BỊ :

- GV :Dàn ý bài luyện nói

- HS:Chuẩn bị bài luyện nói theo dặn dò

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của Hs trước khi luyện nói

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS ôn

tập về ngôi kể

-Hỏi: Kể theo ngôi thứ nhất là kể

như thế nào ? Như thế nào là kể

theo ngôi thứ ba ? Nêu tác dụng

của mỗi loại ngôi kể

- Hs trả lời

1 Ôn tập về ngôi kể

a/ Kể theo ngôi thứ nhất :

Người kể xưng “tôi”, kể trực tiếp những gì mình nghe, mình thấy….làm tăng tính chân thực và thuyết phục

Tuần : 11

Tiết : 42

Trang 3

Ngữ văn 8

- GV nhận xét phần trình bày

của hs GV nhấn mạnh nội dung

cần ghi nhớ Kể theo ngôi thứ nhất

là người để xưng tôi trong câu

chuyện Kể theo ngôi thứ nhất

người kể trực tiếp kể ra những gì

mình nghe thấy Kể theo ngôi thứ 3

người kể đượïc giấu mình đi, gọi lên

các nhân vật bằng tên gọi của

chúng cách kể này giúp người kể

có thể kể tự do, linh hoạt những gì

diễn ra với nhân vật

-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách kể

chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi

thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích

đọan văn tự sự đã học (yêu cầu HS

tìm và trả lời, phân tích để làm

sáng tỏ ý nghĩa của mỗi loại ngôi

kể đã nêu ở câu 1)

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

- Hỏi: Tại sao người ta phải thay

đổi ngôi kể ?

- GV nhận xét phần trình bày của

Hs.Tùy vào tình hướng cụ thể mà

người viết l2 chọn ngôi kể cho

phù hợp

nhận

- Hs nêu ví dụ – nhận xét

Hs suy nghĩ, thảo luận và trả lời

b/ Kể theo ngôi thứ 3 :

Người kể tự giấu mình, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng; giúp người kể linh hoạt, tự do

c/ -Ngôi thứ nhất : Tôi đi

học, Lão Hạc, những ngày thơ ấu…

-Ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô

bé bán diêm, chiếc lá cuối cùng…

d/ Thay đổi ngôi kể để:

- Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật:

+ Người trong cuộc khác với người ngoài cuộc.

+ Sự việc có liên quan đến người kể khác với sự việc không liên quan đến người kể.

- Thay đổi thái độ miêu tả , biểu cảm :

+ Người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan.

+ Người trong cuộc có thể dùng miêu tả, biểu cảm để góp phần khắc họa tình cách nhân vật.

Trang 4

Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS

chuẩn bị luyện nói:

Cho Hs đọc ngữ liệu mục I.2 SGK-

Tr: 110

Hỏi : Đoạn văn kể theo ngôi thứ

mấy ?

Gv chốt : Đoạn văn kể theo ngôi

thứ ba

Hỏi : Muốn đổi ngôi kể trong đoạn

văn đó , chúng ta phải làm gì ?

Gv chốt : Thay chị Dậu=tôi và

chuyển lời thoại thành lời kể, chi

tiết miêu tả và biểu cảm

Hỏi : Sự việc chính của đoạn văn

trên là sự việc gì ?

Hỏi : Văn bản trên gồm có những

nhân vật nào ?

Hỏi : Em hãy tìm trong văn bản

trên các yếu tố miêu tả ? Biểu

cảm?

Gv chốt :

+ Các yếu tố biểu cảm : Van xin,

nín nhịn, bị ức hiếp phẩn nộ, căm

thù  vùng lên

+ Các yếu tố miêu tả : Chị Dậu

xám mặt, sức lẻo khoẻo của anh

chàng nghiện, người đàn bà lực

điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm

thét …

Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS

luyện nói:

- GV hướng dẫn Hs luyện nói

- GV cho Hs đọc đoạn văn (SGK),

chuyển ý các yếu tố tự sự xen miêu

tả và biểu cảm trong đoạn văn

- Hs đọc

- Hs : Ngôi thứ ba

- Hs nghe

- Hs đổi ngôi kể (chị Dậu=tôi), và chuyển …

- Hs trả lời -Hs : Chị Dậu, cai Lệ, người nhà Lý trưởng

- Hs trả lời

-Hs nhận xét

-Hs thay đổi ngôi kể và tìm hiểu gợi

ý trong SGK

2 Chuẩn bị luyện nói:

- Sự việc chính :Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu

-Các yếu tố biểu cảm : Van xin, nín nhịn, bị ức hiếp phẩn nộ, căm thù  vùng lên

-Các yếu tố miêu tả : Chị Dậu xám mặt, sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện, người đàn bà lực điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm thét …

3 Nói trên lớp:

Có thể như sau :

(phần này, tùy theo học sinh nói trước lớp  không ghi)

Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng van xin :

- Cháu van ộng, nhà cháu vừa

Trang 5

Ngữ văn 8

- Thay đổi ngôi kể (Chị Dậu=tôi)

- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS tìm

hiểu gợi ý và câu hỏi SGK

-Sau khi Hs nói trước lớp xong

(Một vài Hs)  Gv cho học sinh

nhận xét cách nói trước lớp  Gv

chốt lại

Có thể như sau :

Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống

đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng

van xin :

- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới tỉnhlại,

xin ông tha cho !

Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm

vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định

trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất

ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi

dằn giọng :

-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép

hành hạ !

Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo

rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến

răng:

-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày

xem !

Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa

Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng

miệng vẫn thét như một thằng điên

- HS nói miệng đoạn văn đã đổi ngôi kể

mới tỉnhlại, xin ông tha cho ! Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi dằn giọng :

-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !

Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến răng:

-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !

Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi

ra cửa Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng miệng vẫn thét như một thằng điên

E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1.Củng cố :

Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba? Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể

2.DẶN DÒ:

@ -Đọc kĩ lại văn bản

-Tập kể lại bài

@ Soạn bài Câu ghép

-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II (trả lời các câu hỏi)

-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần luyện tập

@Học bài Nói giảm nói tránh theo dặn dò tiết 40

Trang 6

Tiết 43

TV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS:

-

- Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép

 Trọng tâm:

 Ki   :

 K

- Phân

-

B CHUẨN BỊ :

- GV Bảng phụ ghi ví dụ ở SGK

- HS xem trước bài này ở nhà

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là nói giảm, nói tránh?

Đáp án : Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề ; tránh thô tục, thiếu lịch sự

- Hãy đặt 1 câu có sủ dụng nói giảm nói tránh khi hỏi thăm tình hình sức khỏe cha mẹ của một người bạn thân

Đáp án : Hs tự đặt

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS tìm

hiểu đặc điểm của câu ghép

-GV cho Hs quan sát đoạn văn ở

bảng phụ

-Hỏi: Tìm các cụm C-V trong

những câu in đậm

-Quan sát bảng phụ

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi,nhận xét

I Đặc điểm của câu ghép:

1.Tìm hiểu ví dụ:

Kiểu cấu tạo câu

Câu cụ thể

Tuần : 11

Tiết : 43

Trang 7

Ngữ văn 8

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Chốt: Câu có 1 cụm C –V “Buổi

mai dài và hẹp”

Câu có nhiều cụm C –V không

bao chứa nhau “Cảnh vật tôi đi

học” (có 3 cụm C-V)

Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong

cụm C-V lớn: “Tôi quên thế nào

.quang đãng”

-Yêu cầu Phân tích cấu tạo của

những câu có hai hay nhiều cụm

C-V

- GV nhận xét phần trình bày của

hs như sau :

Chú ý : Xem bảng phụ phía cuối

bài soạn

-Yêu cầu Trình bày kết quả phân

tích vào bảng theo mẫu (SGK)

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp dưới hãy cho biết câu nào là

câu đơn ? câu nào là câu ghép ?

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ 1

- Lắng nghe

Liên hệ kiến thức, trình bày,nhận xét

-trao đổi, trình bày, nhận xét

Liên hệ kiến thức, trình bày,nhận xét

-Lắng nghe

Hs đọc

một cụm chủ-vị

âu…dài và hẹp

Câu có hai cụm chủ –vị trở lên (cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn)

Tôi quên

được …như mấy cành

mỉm cười giữa bầu trời quang đãng

Câu có hai cụm chủ –vị trở lên (cụm C-V không bao chứa nhau)

Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi vì chính

lòng…lớn: hôm nay tôi đi học

==> Các cụm C-V không bao chứa nhau gọi là câu ghép

2.Ghi nhơ ù 1(SGK.Tr:112)

Câu ghép là

Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS tìm

hiểu cách nối các vế câu ghép

- Hỏi:Trong mỗi câu ghép, các

câu vế câu được nối với nhau

bằng cách nào ?

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-trao đổi,trình bày ,nhận xét

-Lắng nghe

II Cách nối các vế câu:

1.Tìm hiểu :

* Có hai cách nối

- Dùng những từ có tác dụng nối cụ thể

+ Nối bằng một quan hệ từ

Trang 8

-Giới thiệu: Câu (1) (3) nối bằng

quan hệ từ vì; vế (2) và (3) không

dùng từ nối.câu cuối cùng có quan

hệ từ vì và dấu hai chấm

- GV cho Hs đọc ghi nhớ II

-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp dưới hãy cho biết cách nối các

vế trong câu ghép ?

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Đưa ví dụ: + Tuy Nam bị bệnh

nhưng Nam vẫn tới trường

+Nó vốn không ưa gì tôi bởi vì tôi

không thật thà

+Mẹ cầm nón vẫy tôi,vài giây

sau, tôi đuổi kịp

Như vậy, chúng ta có mấy cách

nối các vế câu ? em hãy kể ra

=> Cho Hs đọc ghi nhớ 2

Liên hệ kiến thức ,trình bày,nhận xét

-Lắng nghe

-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập

-Trình bày,nhận xét Lắng nghe,ghi nhận

Hs trả lời

Hs đọc ghi nhớ

+ Nối bằng 1 cặp quan hệ từ

+ Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường

đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)

- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần, có dấu phẩy, dấu; hoặc dấu……

2.Ghi nhơ ù 2(SGK.Tr:112)

Cĩ hai cách

+

+

+

X %Y 0H (X hai X

Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS

làm bài tập

Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý:

+Đọc kĩ nội dung bài học

+Xem lại phần đã phân tích trên

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án

-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày, nhận xét

III Luyện tập:

Bài tập 1: Câu ghép

trong đoạn trích:

a/ Câu 3,4,5,6 là câu ghép –được nối với nhau bằng dấu phẩy

b/ Câu 1,2 là câu ghép –

được nối với nhau bằng

dấu phẩy, có thể thay dấu

Trang 9

Ngữ văn 8

Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý: + Xét mối quan hệ trong

các cặp từ +Xem kĩ nội dung hai

vế phải thống nhất

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án

Bài tập 3: -Yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý: Bỏ bớt quan hệ từ trong

các vế xem kĩ nội dung hai vế phải

thống nhất

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án

Bài tập 4,5 giáo viên hướng dẫn

cho học sinh về nhà thực hiện

-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày, nhận xét

-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày, nhận xét

-Hs nghe  VỀ NHÀ THỰC HIỆN

phẩy bằng từ “thì”.

c/ Câu 2 là câu ghép – được nối với nhau bằng dấu hai chấm

d/ Câu 3 là câu ghép – được nối với nhau bằng dấu hai chấm

Bài tập 2: Đặt câu ghép

với các cặp từ cho sẵn:

Ví dụ: Vì trời mưa nên

đường lầy lội

Bài tập 3 : Chuyển v

câu ghép ở bài tập 2:

Ví dụ: Đường lầy lội vì

trời mưa

E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1 CỦNG CỐ:

Thế nào là câu ghép? Có mấy cách nối các vế trong câu ghépep1

2.DẶN DÒ:

@ - Về học bài

-Hoàn thành bài tập ,4,5 SGK

@ Soạn bài: “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”.

-Đọc kĩ văn bản: Cây dừa Bình Định,Huế,Tại sao lá cây có màu xanh lục -Thực hiện trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK

-Thử thực hiện bài tập 1 SGK phần luyện tập

@ Học bài: Tập làm dàn ý bài văn tự sự

Trang 10

Phụ lục cho hoạt động 1:

Tôi / quên thế nào được những cảm giác sung sướng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mĩm cười giữa bầu trời quang

đãng.

C V C V

CN VN

(câu này có 3 cụm c-v : bao chứa nhau)

Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp TN1 TN2

CN VN

(câu này chỉ có 1 cụm c-v)

Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học.

CN VN CN VN CN VN

(câu này có 3 cụm c-v : Không bao chứa nhau)

Bảng kết quả phân tích câu :

Câu có một cụm C-V

Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.

Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn

Tôi quên thế nào được những cảm giác sung sướng ấy nảy nở trong lòng tôi như

mấy cánh hoa tươi mĩm cười giữa bầu trời quang đãng.

Câu có hai hoặc

nhiều cụm C - V

Các cụm C-V không bao chứa nhau

Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học.

Trang 11

Ngữ văn 8

Tiết 44

TLV

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS:

Hiểu được vai trò, vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

 Trọng tâm:

 Ki   :

 K

-

- Trình bày các tri

B CHUẨN BỊ :

- GV chuẩn bị các giấy thuyết minh đồ vật, bài giới thiệu

-HS sưu tầm các mẫu giấy, vỏ hộp bánh, toa thuốc

C KIỂM TRA BÀI CŨ :Kiểm tra việc soạn bài của HS (5 HS)

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS tìm

hiểu vai trò và đặc điểm chung

của văn bản thuyết minh

1.1 Tìm hiểu văn bản thuyết

minh trong đời sống con người.

GV cho HS đọc từng văn bản

-Hỏi:Văn bản trình bày ,giải

thích, giới thiệu vấn đề gì?

- Nhận xét phần trình bày của hs

-Giới thiệu: VB a nêu lên lợic ích

của cây dừa mà các cây khác

- Hs đọc từng văn bản

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi,nhận xét

I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

-VB a nêu lên lợi ích của cây dừa mà các cây khác không có

-VB b giải thích tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh của lá

Tuần :11

Tiết : 44

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w