1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Trường Tiểu học An Tân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

▪ Hoạt động 2 : Làm việc với côn trùng thật và các tranh ảnh sưu tầm được : + Mt : Kể được tên một số côn trùng có ích và một số côn trùng có hại đối với con người.. + Th : - Yêu cầu HS [r]

Trang 1

Thứ hai, 05 / 3 / 2007

Tiết 1 : HĐTT :

Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : HỘI VẬT (Trang 58)

“Kim Lân”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : Quắm Đen, lăn xả, loay hoay, thoắt biến

- Hiểu nghĩa các từ : Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi

▪ Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện : Hội vật – lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng lớp viết gợi ý kể chuyện

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

30-32’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài “Tiếng đàn” và trả lời

câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : khố

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

? Tìm những chi tiết tả những cảnh tượng

sôi động của hội vật ?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu : Những người đàn ông Hre đều mặc khố

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- 1 HS đọc bài

- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt,

Trang 2

10-12’

17-18’

1-2’

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

? Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản

Ngũ có gì khác nhau ?

- 1 HS đọc đoạn 3

? Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay

đổi keo vật như thế nào ?

- Gọi 2 HS đọc đoạn 4 và 5

? Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như

thế nào ?

? Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

 Quắm đen khỏe, hăng hái nhưng nông

nổi, thiếu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ điềm

đạm, rất giàu kinh nghiệm nên đã lừa được

Quắm Đen để thắng cuộc

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 2 và3

Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3

- Gọi vài em thi đọc đoạn 2, 3

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện :

 Dựa vào trí nhớ và các gợi y ở SGKù, các

em hãy kể lại một đoạn chuyện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Goi 1 HS khác nêu các gợi ý

 Để kể chuyện tốt em cần tượng như đang

thấy trước mắt quang cảnh hội vật

- Gọi từng cặp 2 HS thi kể

- Gọi 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

xem tài ông Cản Ngũ ; chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem

- 1 HS đọc đoạn 2

- Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- 1 HS đọc bài

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua

- 2 HS đọc bài

- Quắm Đen gò lưng vẫn không bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc lên nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng

- Vì ông Cản Ngũ giàu kinh nghiệm ; ông Cản Ngũ thắng nhờ cả vào mưu trí và sức khỏe của ông

- HS lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

- 1 HS đọc bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện

- HS lắng nghe

- Từng cặp HS thi kể

- 5 HS kể chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 3

Tiết 4 : Toán :

Bài : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp có mặt đông hồ ghi bằng số La Mã)

- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Đồng hồ thật (loại lớn)

- Mặt đồng hồ đồ dùng

III / LÊN LỚP :

3-4’

9-10’

9-10’

9-10’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi vài HS đọc giờ ở mặt đồng hồ đồ

dùng (GV lấy giờ)

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK

- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời

? An tập thể dục lúc mấy giờ ?

? An đến trường lúc mấy giờ ?

? An đang học bài ở lớp lúc mấy giờ ?

? An ăn cơm chiều lúc mấy giờ ?

? An đang xem truyền hình lúc mấy giờ ?

? An đang ngủ lúc mấy giờ ?

Bài 2 : Vào buổi chiều và buổi tối, hai

đồng hồ nào chỉ cùng thời gian ?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV nêu đồng hồ thứ nhất, HS tìm một cặp

2 đồng hồ có cùng thời gian ghi ra bảng

con

Đồng hồ A

Đồng hồ B

Đồng hồ C

Đồng hồ D

Đồng hồ E

Đồng hồ G

GV nhận xét, sửa chữa

Bài 3 : Trả lời các câu hỏi.

- Yêu cầu từng cặp HS hỏi - đáp

- HS đọc giờ ở mặt đồng hồ

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát tranh ở SGK

- HS trả lời :

- An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

- lúc 7 giờ 12 phút

- lúc 7 giờ 12 phút

- lúc 6 giờ kém 12 phút

- lúc 8 giờ 7 phút

- lúc 10 giờ kém 5 phút

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tìm và ghi ra bảng con :

- A và I

- B và H

- C và K

- D và M

- E và N

- G và L

- HS hỏi - đáp trước lớp :

- 10 phút

Trang 4

? Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu

phút ?

? Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là mấy

phút?

? Chương trình phim hoạt hình kéo dài

trong bao nhiêu phút ?

- Gọi vài cặp hỏi - đáp trước lớp

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

tiếp theo

- 5 phút

- 30 phút

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba, 06 / 3 / 2007 Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết) Bài : HỘI VẬT

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Hội vật

- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch / tr (hoặc ưc / ưt) theo nghĩa đã cho.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết nội dung bài 2

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

5-6’

10-12’

4-5’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc, HS viết bảng con các từ : dễ dãi,

bãi bỏ, sặc sỡ

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tập viết

từ khó ra nháp

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

5/ Chấm chữa bài :

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS viết bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại bài viết

- HS tập viết từ khó ra nháp

- HS viết bài vào vở

Trang 5

1-2’

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

6/ Bài tập :

Bài 2 : Tìm các từ.

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2

- GV đọc gợi ý ở SGK, HS tìm từ và ghi ra

bảng con

a) Gồm 2 tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng tr / ch

* Màu hơi trắng

* Cùng nghĩa với siêng năng

* Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được

nhờ gió

b) Chứa tiếng có vần ưt / ưc có nghĩa như

sau

* Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc

thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh

trường lớp trong một ngày

* Người có sức khỏe đặc biệt

* Quẳng đi

- Gọi HS đọc lại các từ đúng đã ghi ở bảng

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

- 1 HS đọc nội dung bài tập 2

- HS tìm từ và ghi ra bảng con :

- Trăng trắng

- Chăm chỉ

- Chong chóng

- Trực nhật

- Lực sĩ

- Vứt

- Vài HS đọc lại các từ ở bảng

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Toán : Bài : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giáo dục HS cẩn thận trong học toán, yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 2

III / LÊN LỚP :

3-4’

8-1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- GV nhận xét, đánh giá

- HS trình vở để GV kiểm tra

Trang 6

18-20’

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS giải bài toán 1.

- Gọi 1 HS đọc đề toán

? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán cho biết gì ?

? Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong em

làm thế nào ?

- GV trình bày ở bảng

Giải :

Số lít mật ong mỗi can là :

35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l mật ong

Hướng dẫn HS giải bài toán 2.

- Gọi 1 HS đọc bài toán

- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 2

Tóm tắt :

7 can : 35 l

2 can : l ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán cho biết gì ?

 Đầu tiên ta phải biết mỗi can chứa bao

nhiêu lít mật, sau đó mới tìm số lít mật ở 2

can

? Muốn biết mỗi can chứa bao nhiêu lít mật

ta làm như thế nào ?

? Muốn biết 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm

thế nào ?

Giải :

Số lít mật mỗi can là :

35 : 7 = 5 (l) Số lít mật trong 2 can là :

5  2 = 10 (l) Đáp số : 10 l mật ong

 Giải “bài toán liên quan đến rút về đơn

vị” thường tiến hành theo 2 bước :

Bước 1 : Tìm giá trị 1 phần

Bước 2 : Tìm giá trị nhiều phần đó

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Giải toán.

Tóm tắt :

4 vỉ thuốc : 24 viên

3 vỉ thuốc : viên ?

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS giải ở bảng

- 1 HS đọc bài toan 1

- Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ?

- Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

- Lấy 35 : 7 = 5 (l)

- HS theo dõi ở bảng

- 1 HS đọc bài toán 2

- HS theo dõi tóm tắt ở bảng phụ

- Hỏi 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong ?

- Có 35 lít mật ong chứa đều trong 7 can

- Lấy : 35 : 7 = 5 (l)

- Lấy : 5  2 = 10 (l)

- HS theo dõi ở bảng

- HS theo dõi ở bảng

- HS làm bài vào vở, 1 em giải ở bảng

Giải :

Số viên thuốc ở mỗi vỉ là :

24 : 4 = 6 (viên) Số viên thuúoc ở 3 vỉ là :

Trang 7

Bài 2 : Giải toán.

Tóm tắt :

7 bao gạo : 28 kg

5 bao gạo : kg ?

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi vài em

nêu kết quả giải

Bài 3 : Xếp hình.

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 3 em thi xếp hình

ở bảng

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

6  3 = 18 (viên) Đáp số : 18 viên

- HS tập tóm tắt vào vở và giải bài toán

Giải :

Số ki-lo â-gam gạo ở mỗi bao là :

28 : 7 = 4 (kg) Số ki-lô – gam gạo ở 5 bao là :

4  5 = 20 (kg) Đáp số : 20 kg gạo

- HS thi xếp hình ở bảng :

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : ĐỘNG VẬT

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình trong SGK trang 94 – 95

III / LÊN LỚP :

3-4’

3-4’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

? Kể tên một số quả và nêu tác dụng của

? Quả có chức năng gì ?

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Khởi động : Cho cả lớp hát liên khúc về

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Cả lớp cùng hát liên khúc về các con vật

Trang 8

12-13’

8-9’

6-7’

1-2’

các con vật :“Chú ếch con” ; “Một con vịt”

; “Chị Ong Nâu và em bé”

▪ Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.

+ Mt : Nêu được những điểm giống nhau và

khác nhau của một số con vật

Nhận ra sự đa dạng của độïng vật trong tự

nhiên

+ Th :

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình ở SGK

và thảo luận :

? Bạn có nhận xét gì về hình dạng, kích

thước của các con vật ?

? Hãy chỉ ra đầu, mình, chân của các con

vật

? Chọn một số con vật trong hình, nêu

những điểm giống nhau và khác nhau về

hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của

chúng

- Gọi vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

KL : Trong tự nhiên có rất nhiều loài

động vật Chúng có hình dạng, độ lớn,

khác nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần : đầu, mình và cơ quan di chuyển ▪ Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân + Mt : Biết giới thiệu một số con vật và nêu các bộ phận của con vật đó + Th : - Yêu cầu HS giới thiệu về các con vật mình biết cho các bạn trong nhóm nghe Chơi trò chơi : 1 HS đeo sau lưng ảnh của một con vật Em nêu câu hỏi dự đoán về con vật : Đây là con vật nuôi trong nhà phải không ? Nó có bốn chân phải không ? HS dưới lớp trả lời đúng, sai.Cuối cùng em đeo con vật đó đoán và nêu tên con vật 3/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS quan sát, thảo luận : - Các con vật đều có kích thước, màu sắc, hình dáng khác nhau - HS chỉ vào hình ở SGK và nêu tên các bộ phận của con vật - Con hổ, bò, voi đều có đầu, mình và bốn chân, con voi kích thước lớn hơn hai con vật kia, nó còn có vòi và ngà

Con kiến, ong đều có đầu, mình và 6 chân, con kiến không có cánh, con ong có cánh, bay được - Đại diện nhóm báo cáo - HS lắng nghe - HS giới thiệu về con vật mình biết cho các bạn trong tổ nghe - HS nghe GV hướng dẫn cách chơi và tham gia trò chơi - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 9

Tiết 4 : Thể dục :

Thứ tư, 7 / 3 / 2007

Tiết 1 : Luyện từ và câu :

Bài : NHÂN HÓA.

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : VÌ SAO ?

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hóa : nhận ra hiện tượng nhân hóa, nêu cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa

- Ôn luyện về câu hỏi : Vì sao ? Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi : Vì sao ? Trả lời đúng các câu hỏi : Vì sao ?

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp kẻ bảng giải bài tập 1

- Bảng phụ viết các câu văn của bài tập 2

III / LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS làm miệng bài tập 1 ở tiết trước

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Đoạn thơ tả con vật nào ? Cách gọi

và tả chúng có gì hay ?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn thơ ở SGK

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

? Tìm những sự vật và con vật được tả trong

đoạn thơ

? Các con vật, sự vật được tả bằng những từ

ngữ nào ?

? Cách tả và gọi đó có gì hay ?

1-2’

3-4’

9-10’

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 2 HS làm miệng bài tập 1

- 1 Hs nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm đoạn thơ ở SGK

- Các nhóm thảo luận

Tên sự vật,

con vật

Các sự vật, con vật được gọi

Các sự vật , con vật được tả Cách gọi và tả sự vật, con vật

Lúa

Tre

Đàn cò

Gió

Mặt trời

chị cậu

Cô bác

phất phơ bím tóc bá vai nhau thì thầm đứng học áo trắng khiêng nắng qua sông chăn mây trên đồng

đạp xe qua ngọn núi

Làm cho các sự vật, con vật trở nên gần gũi, đáng yêu hơn

Trang 10

Bài 2 : Tìm bộ phận trả lời câu hỏi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác làm bài ở bảng

- Yêu cầu HS gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi : Vì sao ?

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài 3 : Trả lời các câu hỏi.

- GV nêu câu hỏi ở SGK, HS trả lời

a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông

?

b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán

ngắt ?

c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà, chúi xuống ?

d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới

9-10’

9-10’

1-2’

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2

- 1 HS làm ở bảng : a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá b) Những chàng man-gát bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất c) Chị em Xô-phi đã về nhà ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác

HS làm bài vào vở

- HS trả lời :

- Vì ai cũng muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ

- Vì Quắm Đen thì xông vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ

- Vì ông bước hụt, thật ra là ông giả vờ bước hụt

- Vì anh mắc mưu ông

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Toán :

Bài : LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán và lòng yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2 và 3

III / LÊN LỚP :

3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc kết quả giải bài tập 2

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- 2 HS đọc kết quả bài tập 2

- HS trình vở để GV kiểm tra

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w