1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tự chọn môn Toán lớp 7, kì I - Tiết 11, 12

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khác: Mục đích: -Nói quá: biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm - Nói khoác: nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực tác động tiêu c[r]

Trang 1

Tuần 10

Bài 9 - Tiết 37

Ngày soạn: 2/11/2009 Ngày dạy: 9/11/2009

Nói quá

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Rèn kĩ năng sử dụng nghệ thuật nói quá

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK,SGV Ngữ văn 8

- Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 8

- Nâng cao Ngữ văn 8

- Cảm thụ Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra:

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nói quá và tác dụng của nói quá

? Đọc các VD - SGK

- GV " ý từ ngữ in đậm

không? Thực chất các câu này nhằm

nói điều gì?

I Nói quá và tác dụng của nói qúa

1 Ví dụ

- C ) nằm đã sáng

- C ) \ đã tối

2 Nhận xét

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: Nói quá sự thật + C1: đặc điểm của đêm tháng 5 + mùa hè: thời gian ánh sáng mặt trời chiếu lâu nên ngày dài

đêm ngắn; và ngày tháng 10 mùa đông: ít nắng, + C2: công việc khiến cho mồ hôi chảy liên tục,

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: - Nhấn mạnh:

+ độ ngắn của “đêm tháng 5” và “ngày tháng 10”

Trang 2

? So sánh 2 cách nói: đúng sự thật

và phóng đại -> cách nào gây ấn

? Cảm nghĩ của em về hình ảnh

? Thế nào là nói quá?

? Tác dụng của nói quá? Lấy 1 VD

và nêu tác dụng?

phải “ cày đồng” vào “buổi ban -)i

- Sức biểu cảm: quý trọng, khâm phục

- HS trả lời -> Nhận xét

3 Kết luận

- HTL:   ghi nhớ -> SGK VD:

Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người

( Tố Hữu)

- HS đọc ghi nhớ Hoạt động 2: HD học sinh làm bài tập

- GV cho HS thi tìm

hiểu thành ngữ sử dụng nói quá

- GV phổ biến thể lệ: Lớp chia làm

GV phát phiếu học tập, bút dạ

- Trong 3 phút HS thảo luận ghi kết

quả ra giấy

và cho điểm

- Y/c HS giải nghĩa các thành ngữ?

? Điền các thành ngữ vào chỗ

trống

? Đọc 3 tình huống a, b, c

(BT1-102)

? Tìm biện pháp nói quá - giải thích

II Luyện tập

Bài tập 1

- Các nhóm thảo luận

- Ghi các thành ngữ có sử dụng nói quá ra phiếu học tập

- Sau 3 phút, GV thu phiếu dán kết quả lên bảng

- Cả lớp nhận xét và đánh giá

+ Hình thức trình bày

- HTL:

cháy; chó ăn đá gà ăn sỏi; bầm gan tím ruột; ruột

để ngoài ra; nở từng khúc ruột; vắt chân lên cổ;

tàu lá; xoay trời chuyển đất; long trời lở đất; ngàn cân treo sợi tóc

Bài tập 2

- HS xác định yêu cầu và làm bài -> Nhận xét

DKTL: a chó ăn đá gà ăn sỏi

b bầm gan tím ruột

c ruột để ngoài ra

d nở từng khúc ruột

e vắt chân lên cổ

Bài tập 3

- HS xác định yêu cầu, làm bài tập -> Nhận xét

- HTL: a) sỏi đá cũng thành cơm: nhấn mạnh khả

Trang 3

ý nghĩa

? Đặt câu với các thành ngữ đã tìm

 (Bài tập 1)

thách vẫn có thể & qua và làm 

b) có thể đi lên đến tận trời: có thể đi rất lâu, rất xa

uy quyền làm bất cứ việc gì

Bài tập 4

- 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng TN nói quá Nhận xét: +Hình thức

+ Nội dung

* Củng cố:

- Thảo luận trong tổ: Nói quá giống và khác nói khoác ntn?

- HS thảo luận 3 phút -> Trình bày -> Nhận xét

- HTL:

+ Khác: Mục đích: -Nói quá: biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh,

điều không có thực (tác động tiêu cực)

- Tìm một số VD về nói quá trong các bài thơ mà em đã học

Nào xem ai thắng  ai

Mĩ E\ xe thép, em hai chân đồng

(Nói quá kết hợp ẩn dụ)

*

- Học bài, nắm nội dung

- Làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện kí VN

+ Ôn lại các văn bản truyện kí VN đã học từ đầu năm học

+ Nghiên cứu -O nội dung bài ôn tập

Bài 10 - Tiết 38

Ngày soạn: 3/11/2009 Ngày dạy: 9/11/2009

Ôn tập truyện kí Việt Nam

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

trình lớp 8

- Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống hoá kiến thức; rèn trí nhớ tốt

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Ôn tập Ngữ văn 8

Trang 4

- Để học tốt Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Tìm những yếu tố MT, BC trong đoạn trích “Hai cây phong” và cho biết tác dụng của

nó trong việc biểu đạt ý nghĩa câu chuyện?

- Hãy đọc thuộc lòng đoạn văn liên quan đến hai cây phong mà em cho là hay nhất và chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

* Khởi động:

- GV giới thiệu vào bài mới

* Bài mới:

Hoạt động 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (thống kê những văn bản truyện kí VN)

? Hãy trình bày phần chuẩn bị của

mình về từng VB, từng mục cụ thể

- GV treo bảng phụ kết quả nội

dung bản thống kê

I Thống kê những văn bản truyện kí VN đã học

- 1 HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà của mình

- HS khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- HS tự theo dõi và sửa chữa vào vở

Tên văn bản

Tác giả

Thể loại Phương thức

biểu đạt

Nội dung chủ yếu Đặc sắc

nghệ thuật

Tôi đi học

(1941)

Thanh Tịnh

(1911-1988)

Truyện ngắn Tự sự (xen trữ tình) Những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò

đầu tiên

Diễn tả bằng dòng cảm nghĩ với những rung động thiết tha, ngòi bút giàu chất thơ

Trong lòng mẹ

(Những ngày

thơ ấu, 1940)

Nguyên Hồng

(1918-1982)

Hồi kí Tự sự (xen

trữ tình) Nỗi cay đắng, tủi cực

cháy bỏng đối với văn trong thời thơ ấu

Lời văn chân thực, giàu cảm xúc của thể hồi kí

Tức nước vỡ bờ

(Tắt đèn, 1939)

Ngô Tất Tố

(1893-1954)

Tiểu thuyết

Tự sự Bộ mặt tàn ác bất

nhân của xã hội thực dân phong kiến; vẻ

đẹp tâm hồn của dân: vừa giàu yêu

sống tiềm tàng mạnh mẽ

Kịch tính cao, khắc hoạ tính cách nhân vật sinh

động, ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên

Lão Hạc (1943)

Nam Cao

(1915-1951)

Truyện ngắn Tự sự (xen trữ tình) và phẩm chất cao Khắc hoạ nhân vật sinh động, có

chiều sâu tâm lí,

Trang 5

dân cùng khổ trong xã hội cũ; tấm lòng

độ trân trọng của Nam Cao đối với họ

cách kể linh hoạt, hấp dẫn, ngôn ngữ giản dị, tự nhiên

mà đậm đà

Hoạt động 2: HD học sinh khái quát những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội

dung và hình thức nghệ thuật của các văn bản (bài 2,3,4)

- GV chia nhóm thảo

luận

- Nội dung thảo luận:

điểm giống và khác

nhau chủ yếu về nội

dung - nghệ thuật của

3 văn bản (bài 2,3,4)

- GV phát phiếu học

tập, bút dạ

II Những điểm giống và khác nhau về nội dung và hình thức nghệ thuật của các văn bản

- Lớp làm việc theo nhóm

- HS xác định yêu cầu thảo luận

kê lên bảng)

- HTL: (theo bảng O đây)

- Thể loại

- Giá trị hiện thực:

- Giá trị nhân đạo

- Nghệ thuật

- Đều là các VB tự sự sáng tác giai

đoạn 1930-1945

tàn nhẫn xấu xa

- Lối viết chân thực, gần đời sống, sinh

động (bút pháp hiện thực)

- Hồi kí, tiểu thuyết, truyện ngắn

- (Dựa vào nội dung phần I)

- NT từng VB (Nghệ thuật)

? Trong 3 VB trên,

em thích nhân vật nào

nhất? Vì sao?

- GV đánh giá, động

viên, khen ngợi suy

nghĩ tích cực của học

sinh

III cảm nghĩ về nhân vật văn học

- HS tự bộc lộ ý kiến

- HTL: - Nhân vật chị Dậu:

thống:

+ đảm đang tháo vát + sức mạnh, tinh thần phản kháng tiềm tàng

- Cảm xúc: yêu quý, khâm phục, phát huy truyền thống ấy

* Củng cố:

- Em hiểu thế nào là “truyện, kí VN”? Kể tên các tác phẩm truyện kí VN khác mà em biết

Trang 6

- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện kí mà em thích?

*

- Ôn tập lại bài

- Chuẩn bị bài: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

+ Đọc -O văn bản

+ Soạn bài

Bài 10 - Tiết 39

Ngày soạn: 5/11/2009 Ngày dạy: 11/11/2009

Thông tin về ngày trái đất năm 2000

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Thấy  tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng

- Thấy  tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì

vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Nâng cao Ngữ văn 8

- Bình giảng Ngữ văn 8

- Cảm thụ Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn

- Trong các nhân vật: Bé Hồng, Lão Hạc, chị Dậu, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

* Khởi động:

- GV: Chúng ta vẫn biết bao bì ni lông tiện lợi biết bao: Rất nhẹ rất dai, rẻ, giữ 

hay là không dùng mãi mãi Các em có thấy điều đó là vô lí không?

- HS trả lời -> GV vào bài

* Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Hd học sinh tìm hiểu chung về văn bản

?.Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, VB

) đến cho ta thông tin gì? Thông

tin ấy ra đời trong hoàn cảnh ntn ?

có cần thiết không?

? Cơ quan ) ra lời tuyên truyền

đó có đáng tin cậy không? em hiểu

gì về cơ quan này?

I Giới thiệu chung

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: Thông tin về “một ngày không dùng bao

ni lông”

- Hoàn cảnh ra đời: Văn bản  soạn thảo dựa

tổ chức phi chính phủ - VN nói riêng và thế giới nói chung, đây là vấn đề nóng bỏng, bởi nó gây

-> Không phải ai cũng hiểu  điều đó, hoặc hiểu song không cặn kẽ

=> Sở KH-CN Hà Nội là cơ quan chuyên nghiên cứu, ) ra những giaỉ pháp trong các lĩnh vực

-> mang tầm quốc gia + quốc tế Hoạt động 2: HD học sinh đọc - hiểu văn bản

? Theo em giọng đọc kiểu văn bản

này có gì khác với các kiểu văn bản

tự sự, MT, BC đã học?

- GV đọc mẫu 1 đoạn

? Các chú thích SGK cung cấp cho

các em những kiến thức gì? Thuộc

lĩnh vực khoa học nào?

? Bằng những kiến thức thực tế, cho

biết trong các chất đó chất nào là

độc hại?

Lấy VD

? Hãy phân tích bố cục của văn

bản

? Đánh giá ntn về bố cục của văn

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

- HS bộc lộ ý kiến -> Nhận xét

- HTL: Giọng đọc rõ ràng, dứt khoát, nhấn giọng

ở những chi tiết cung cấp thông tin quan trọng; những kiến nghị; giọng điệu kêu gọi

- HS nghe

- 2 HS đọc -> Nhận xét

2 Chú thích

- HTL: (   SGK)

- Các kiến thức thuộc KHTN: hoá học, sinh học

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: Các chất gây hại: ca-đi-mi; đi-ô-xin VD: Đi-ô-xin Mĩ đã rải xuống những cánh rừng của VN trong chiến tranh -> Hiện nay có khoảng

cam này: dị tật

3 Bố cục

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: 3 phần + Từ đầu ni lông: Nguyên nhân ra đời bản thông điệp

+ Tiếp hơn nữa: Tác hại và giải pháp

+ Còn lại: Lời kêu gọi

- HTL: Bố cục lô-gic, chặt chẽ (Mở đầu nêu cơ

Trang 8

bản? sở nguyên nhân -> nội dung giảng giải, phân tích

cụ thể -> nhiệm vụ -> thuyết phục, động viên Hoạt động 3: HD học sinh phân tích văn bản

? Theo em tại sao VN lại tham gia

“Ngày Trái Đất” với chủ đề này

Em hiểu gì về tổ chức này? (nguồn

gốc, nội dung & quy mô hoạt động

Hình thức hoạt động )

? Theo em những năm tiếp sau đó

VN có thể sẽ ) ra những thông tin

nào khác

GVđánh giá khái quát

? Văn bản đã ) đến những thông

tin về tác hại của bao bì ni lông trên

? Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân

nào dẫn đến tác hại đó ?

? Bằng những kiến thức đã học hãy

giải thích rõ hơn về nguyên nhân

này (tính chất không phân huỷ là gì?

chất pla- xtích là gì? / tạo thành

4 Phân tích

a Sự ra đời của VB

- HS suy nghĩ trả lời-> Nhận xét -HTL:Việt Nam tham gia vì:

MT nặng nề -> cần có sự hợp tác Quốc tế để giải quyết

+ Chủ đề năm 2000: thiết thực, phù hợp với hoàn

to lớn

- T/c Bảo vệ MT:

+ Quy mô: Toàn TG + Hình thức: Mỗi năm một chủ đề là những vấn

- HS: tự bộc lộ

- HTL:

- Chiến dịch diệt muỗi và bọ gậy

- Một ngày đi xe đạp để giảm thiểu khí bụi

b.Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

- HS suy nghĩ trả lời -> Nxét

- HTL: Tác hại của bao bì ni lông trên các lĩnh vực:

lụt + Phát sinh bệnh + Gây các bệnh nguy hiểm -O mắt và lâu dài

- HS suy nghĩ trả lời -> nhận xét

- HTL: nguyên nhân Do đặc tính không phân huỷ của pla-xtích

- HS trả lời -> Nxét

- HTL: Pla-xtích (chất dẻo): Là nhựa, là những vật liệu tổng hợp gồm các phân tử lớn (pô-li- me)

- Sp’: Túi ni lông: chủ yếu  sản xuất từ hạt

PE (pô-li-ê-ti-len); PP (pô-li-prô-pilen) và nhựa

Trang 9

liệu sản phẩm nào trong cuộc sống

? Những chất nào có thể tự phân

huỷ

? Em có nhận xét gì về những kiến

thức mà VB ) ra? cách trình bày

-> là đặc điểm củaVB thuyết minh

? Căn cứ vào những hiểu biết thực

tế, ngoài nguyên nhân cơ bản đó còn

những nguyên nhân nào khác và tác

hại là gì

- Y/cầu HS thảo luận nhóm

- Y/cầu đại diện nhóm trình bày

- GV cung cấp thông tin

+ Mỗi năm có > 400.008 tấn

pô-li-ê-ti-len  chôn lấp tại miền Bắc

Độ): 90 con / đã chết do ăn phải

hộp nhựa đựng thức ăn thừa của

khách thăm quan

+ Trên thế giới hàng năm có khoảng

100.000 chim, thú biển chết do nuốt

phải túi ni lông

? Từ ngữ nào có t/dụng liên kết

trong phần TB? liên kết những nd

nào? t/dụng

tái chế; (đồ dùng bằng nhựa khác )

- Không phân huỷ: không mất đi (không tự phân huỷ) -> nó có thể tồn tại từ 20 -> 5000 năm

- HS tự bộc lộ -> Nxét

- HTL:

+ Chất thải giấy và thực vật (cuống rau vỏ các loại quả )

- HS: Nxét

- HTL: VB cung cấp kiến thức về nguyên nhân

và những tác hại của bao bì ni lông tới MT, sức

- HS suy nghĩ thảo luận nhóm: 3’

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nxét -> Bổ sung

- HTL:

+ Ni lông vất bừa bãi nơi công cộng (Di tích lịch

sử, danh lam thắng cảnh) -> mất mĩ quan của khu vực

- Rác  buộc kín trong túi ni lông -> khó phân huỷ sinh ra các chất gây độc hại (NH3, CH4,

H2S )

- Trong bãi rác thải, ni lông không tự phân huỷ còn ngăn cản quá trình hấp thụ nhiệt, trao đổi độ

ẩm (2 điều kiện làm phát triển loại vi sinh vật, t/dụng làm các loại rác thải khác phân huỷ nhanh)

- Thu hẹp dt canh tác (do chôn lấp); gây độc hại cho các loài thú hoang dã khi ăn phải (do khách

du lich sd vứt bừa bãi)

- HS nghe

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL: từ ngữ liên kết vì vậy nối hai 2 nd: từ tác hại -> đề ra một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao ni lông

Trang 10

? \ viết ) ra những giải pháp

nào ? Có thể thực hiện  không

?

thức xử lí: Chôn lấp, tái chế, đốt,

hãy cho biết tính  việt và hạn chế

? So sánh giữa mặt lợi - hại của việc

sử dụng bao bì ni lông?

? Từ “hãy” trong phần cuối VB

 hiểu theo nghĩa nào? thuộc

loại từ gì ?

? \ viết ) ra những lời kêu

gọi gì

?   vậy nd lời kêu gọi có phải

chỉ nói về v/đề sd bao bì ni lông

không? vì sao?

c Giải pháp

- HTL:

+Dừng lại +Không sử dụng khi không cần thiết +Thay ni lông bằng giấy, lá

+Tuyên truyền tác hại của ni lông

- HS trao đổi nhóm -> Đại diện trả lời -> Nxét

- HTL:

+ Chôn lấp có nhiều tác hại (đã nói ) + Đốt: chất dẻo + Các chất xúc tác Ô-xit kim loại vốn có sẵn trong rác giải phóng khí PCBS (pô-li-clo-bi-phênin) -> chuyển hoá thành đi-ô-xin; Chất thải pla-xtic bị đốt, các khí độc (chứa cac-bon) có thể làm thủng tầng ô-zôn, khói gây nhiễm độc, khó thở, ung  

+ Tái chế: thu gom khó khăn, giá thành đắt (20lần sản xuất ); dễ bị ô nhiễm

* Thuận lợi: rẻ, nhẹ đáp ứng nhiều nhu cầu khác

=> Lợi bất cập hại

d Lời kêu gọi

- HS suy nghĩ trả lời -> Nxét

- HTL: Là từ biểu thị yêu cầu có t/c mệnh lệnh hoặc thuyết phục, động viên lên làm một việc gì

đó, nên có thái độ nào đó

- HTL:

+ Cùng nhau quan tâm đến TĐ

+ Bảo vệ TĐ -O nguy cơ ô nhiễm MT + Cùng nhau h/động

- HTL: Lời kêu gọi nói đến MT chung (có cả rác thải s/hoạt khác: ) -> không chỉ có ni lông mới làm ô nhiễm MT

Hoạt động 4: HD học sinh tổng kết bài học

? Chỉ ra tính thuyết phục của những

kiến nghị mà VB đề xuất

? Chỉ ra tính chất chặt chẽ của bố

cục

III Tổng kết

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL:   ghi nhớ - SGK

- HS đọc Ghi nhớ

* Củng cố:

- Qua văn bản này, em hiểu thêm những điều gì? hành động ra sao?

- Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố sau đây: phân (chia), huỷ (phá bỏ)

(VD: phân định, phân bố ; huỷ hoại, phân huỷ )

*

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w