1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Ngữ văn 6 tiết 91: Nhân hóa

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 198,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ So sánh cách diễn đạt - Cách diễn đạt trên hay hơn vì có dùng phép nhaân hoùa  Nhân hóa có tính gợi hình ảnh, làm cho các sự vật, sự việc được miêu tả gần gủi hơn với con người * Ghi[r]

Trang 1

Soạn: 09/02/2009

Giảng:6A…………

6B…………

Tiết 91

NHAÂN HOÙA

A:Muùc ủớch yeõu caàu

Giuựp hs

- Naộm ủửụùc khaựi nieọm nhaõn hoựa , caực kieồu nhaõn hoựa

- Naộm ủửụùc taực duùng chớnh cuỷa nhaõn hoựa

- Bieỏt duứng caực kieồu nhaõn hoựa

B: Chuaồn bũ

Hoùc sinh : Saựch vụỷ , duùng cuù hoùc taọp , baỷng phuù , theo toồ , chuaồn bũ baứi

Giaựo vieõn : Saựch giaựo vieõn , hoùc sinh , baứi soaùn

Tử lieọu tham khaỷo , baỷng phuù , phieỏu hoùc taọp

C- Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

6B………

2 Kiểm tra: Kiểm tra 15 phỳt

*Caõu hoỷi:

Câu 1 : Trong kiểu so sánh ngang bằng thường sử dụng các từ, cụm từ so sánh sau đây :

A - Là, như, y như, giống như, hơn, kém, chẳng bằng

B - Là, như, y như, giống như, tựa, tựa như, hơn là, không bằng

C - Là, như, y như, giống như, tựa, tựa như, tựa như là, bao nhiêu bấy nhiêu

D - Là, như, giống như, hơn, hơn là, kém, bao nhiêu bấy nhiêu

Câu 2 : Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng.

( Minh Huệ )

Trong câu thơ trên tác giả dùng kiểu so sánh nào ?

A - So sánh ngang bằng B - So sánh không ngang bằng

C - So sánh đồng loại D - So sánh cái cụ thể với cái trìu tượng

*Đỏp ỏn: Cõu1: C

Cõu 2: B

*Nhận xột: 6A………

6B……….…

3 Bài mới(Giới thiệu bài: )

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

*Đoùc N.Liệu 1 /sgk 56

? Em haừy tỡm pheựp nhaõn hoựa trong

khoồ thụ cuỷa Traàn ẹaờng Khoa? (OÂng

trụứi, mớa, kieỏn) baàu trụứi ủửụùc goùi laứ

gỡ? Caựch goùi naứy ủửụùc duứng ủeồ goùi

ai? Sao laùi duứng ủeồ goùi trụứi caựch goùi

nhử vaọy coự taực duùng gỡ?

I: Bài học

1-Nhaõn hoựa laứ gỡ ?

*Ngữ liệuù

a/ “OÂng” trụứi maởt aựo giaựp ủen ra traọn Caõy mớa muứa gửụm

Kieỏn haứnh quaõn

Trang 2

?Cây mía và con kiến được diễn tả

hành động ra sao? Những việc ấy

thông thường là ai làm? Vậy cách

gán ghép đó gọi là phép tu từ gì?

?So với cách diễn đạt sau, cách miêu

tả sự vật, hiện tượng ở khổ trên hay

hơn ở chỗ nào?

?Vậy ntn gọi là phép nhân hóa và

nêu tác dụng của nó, cho ví dụ ?

? Trong các câu dưới đây, những sự

vật nào được nhân hóa ?

(miệng, tai, mắt, tay, chân, tre và

trâu)

?Dựa vào các từ in đậm, hãy cho biết

mỗi sự vật trên được nhân hóa bằng

cách nào?

(dùng từ gọi người để gọi vật; dùng

từ vốn chỉ hành động; tính chất của

người để chỉ hành động, tính chất của

vật; trò chuyện xưng hô với vật như

với người)

?Trong ba cách đó , cách nào thường

gặp nhiều hơn ? (trường hợp thứ hai)

vậy có mấy kiểu nhân hóa ? Cho ví

dụ

*HĐ3- Hướng dẫn luyện tập

? Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của

phép nhân hóa trong đoạn văn ?

? Hãy so sánh cách diễn đạt trong

đoạn văn trên với đoạn văn dưới đây

 Gọi là phép tu từ nhân hóa

b/ So sánh cách diễn đạt

- Cách diễn đạt trên hay hơn vì có dùng phép nhân hóa

 Nhân hóa có tính gợi hình ảnh, làm cho các sự vật, sự việc được miêu tả gần gủi hơn với con người

* Ghi nhớ 1

Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…Bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của cong người.

2 Các kiểu nhân hóa

*Ngữ liệu

a/ Phép nhân hóa

- Miệng, tai, mắt, chân, tay

- Tre

- Trâu b/ Nhân hóa bằng cách nào ?

- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật (câu A)

- Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật (câu B)

- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người (câu C)

* Ghi nhớ 2 Có ba kiểu nhân hoá thường gặp:

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật + Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt độngt ính chất của vật.

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

II: Luyện tập Số 1(58)

… đông vui, mẹ, con, anh, em tíu tít … bận rộn

 Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp bận rộn

Trang 3

? Hai cách viết dưới đây có gì khác

nhau? Nên chọn cách viết nào cho

vănbiểu cảm và chọn cách viết nào

cho văn bản thuyết minh?

? Tìm các phép nhân hóa trong các

câu sau và cho biết tác dụng ?

Số 2(58)

Đoạn 1

Đông vui Tàu mẹ, tàu con

Xe anh, xe em Tíu tít … hàng ra bận rộn

 Nhân hóa , sinh động gợi cảm hơn

Đoạn 2

Rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu bé

Xe to, xe nhỏ Nhận hàng … hàng

ra hoạt động liên tục

 Không nhân hóa

Số 3(58)

- Cách 1 : Tác giả dùng phép nhân hóa từ

“Rơm” được viết hơn như tên riêng của người làm cho việc miêu tả chổi gần với cách miêu tả người

Cách 1: Văn bản biểu cảm Cách 2: Văn bản thuyết minh

Số 4(59)

a/ Núi ơi (con người) b/ (cua cá) tấp nập; (cò, vạc, sấu, le, sâm cầm…) cải nhau om sò chỉ tính chất hoạt động của con người họ (cò, vạc, sấu, le …) anh (cò) gọi người để gọi vật

 Bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người

Số 5(59)

Hs viết-đọc trước lớp-hs và gv nhận xét, sửa cho điểm

*HĐ4- Hoạt động nối tiếp

1 Bài tập củng cố:

Câu 1: Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa ?

A: Cây dừa sải tay bơi

B: Cỏ gà rung tai

C: Kiến hành quân đầy đường

D: Bố em đi cày về

Câu 2: Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào ?

“Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng”

A: Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

B: Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động , tính chất của vật

C: Trò chuyện , xưng hô với vật như đối với người

2 HDVN:

Học bài kĩ, làm bài tập 5 sgk 59

Trang 4

Soạn “Phương pháp tả người”

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm