1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 64 : Ôn tập văn biểu cảm

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 121,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tình huống thể hiện tình yêu quê hương - Hạ Tri Chươngcủa hai bài thơ, so sánh cách thể hiện - Tình cảm với quê hương biểu hiện lúc mới tình yêu quê hương của 2 tác giả qua đặt chân đến [r]

Trang 1

NS :9/12/2012

ND:11/12/2012

Tiết 64 :Ôn tập văn biểu cảm

A mục tiêu cần đạt:

- Nắm chắc khái niệm, bản chất của văn biểu cảm, phân biệt với văn tự sự, miêu tả thấy được vai trò của tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, giá trị của biện pháp tu từ trong văn biểu cảm

- Rèn học sinh kĩ năng thực hiện các bước làm văn bản biểu cảm

- Tích hợp: Các bài TLV của học sinh, văn bản biểu cảm đã học

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án

2.Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị bài

C Tiến trình tổ chức hoạt động.

1 ổn định:

2 Kiểm tra: -Thế nào là văn biểu cảm Những đặc điểm của văn bản biểu cảm?

3 Bài mới:

Hoạt động

H: Khi muốn bày tỏ thái độ, tình cảm

của mọi đối tượng trước hết cần phải

có các yếu tố nào? Vì sao?

H: Nhắc lại những yêu cầu của văn tự

sự và văn miêu tả?

H: Trong văn biểu cảm có cần sử dụng

các yếu tố tự sự, miêu tả?

H: Vậy tại sao không gọi là văn bản tự

sự - miêu tả - biểu cảm mà gọi là văn

biểu cảm?

- Học sinh đọc bài ca dao

H: Những biện pháp nào được sử dụng

trong bài ca dao?

H: Các hình ảnh trong bài ca dao có ý

nghĩa gì ?

Nội dung chính

I Bài học

1 Phân biệt văn biểu cảm với tự sự, miêu tả.

- Các yếu tố cần có để hình thành, thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm của người viết là tự

sự, miêu tả

- Văn tự sự: Kể từ nguyên nhân - diễn biến - kết quả => tái hiện sự kiện người đọc người nghe hiểu, kể lại được

- Văn miêu tả: tái hiện chân dung đối tượng -> hình dung được về đối tượng

- Tự sự, miêu tả là phương tiện để người viết thể hiện thái độ tình cảm của mình

2 Đặc trưng của văn bản biểu cảm.

a) Ví dụ: "Con sông bên

bên nào? "

b) Nhận xét:

- Sử dụng BPNT: điệp ngữ, ẩn dụ, từ trái

Trang 2

H: Tâm trạng người viết được gợi lên

qua bài ca dao như thế nào?

H: Nhận xét gì về ngôn ngữ văn biểu

cảm với ngôn ngữ thơ?

- Học sinh đọc đề bài

H: Nêu các bước làm 1 bài văn ?

H: Xác định thể loại của đề bài trên?

Đối tượng cần biểu cảm?

H: Với đề bài này ta cần bày tỏ những

tình cảm như thế nào?

H: Ta sẽ trình bày những ý lớn nào ở

đề bài này?

- Trên cơ sở các ý vừa tìm lập dàn bài

- Từ dàn bài trên Giáo viên hướng dẫn

học sinh viết thành văn hoàn chỉnh cho

phần mở bài và kết bài của đề bài trên

Còn thời gian, gv cho hs viết thành

những đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh

nghĩa

- Những hình ảnh -> những sự kiện trong đời sống tình cảm của con người

- Tâm trạng: phân vân, xen chút hời hợt, bâng khuâng

- Gần với ngôn ngữ thơ vì mđ là biểu cảm

3 Các bước làm bài văn biểu cảm:

* Đề bài: "Cảm nghĩ về mùa xuân"

a) Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Biểu cảm về sự vật

- Đối tượng biểu cảm: Mùa xuân

- Ycầu: tình cảm chân thành, tích cực và sự

đánh giá đối với mùa xuân

b) Tìm ý:

* Mùa xuân của thiên nhiên đất trời

- Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cối

* Mùa xuân của lòng người:

- Tuổi tác, tâm trạng suy nghĩ

* Bày tỏ cảm xúc

c) Lập dàn ý d) Viết bài.

e) Kiểm tra, sửa chữa.

II- Luyện tập:

-Viết hoàn chỉnh phần mở bài thõn bàỡ

4 Củng cố : - Giáo viên khái quát nội dung bài học.

5.Dặn dò: - Làm tiếp phần bài viết còn lại dựa vào dàn ý đã cho.

NS : 9/12/2012

ND: 11/12/2012

Tiết 65: Luyện tập sử dụng từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh củng cố cách dùng từ đúng âm, đúng chính tả, đúng nghĩa, đúng tổ chức ngữ pháp và sắc thái biểu cảm

Trang 3

- Tích hợp: Tiếng Việt: các từ loại, từ hán việt, từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa; Phần tập làm văn: ở các bài viết của học sinh

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Giáo án

2.Học sinh:Tập hợp các bài văn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra: -Khi sử dụng từ, cần lưu ý điều gì?

3/ Bài mới:

Hoạt động

Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Chia nhóm tập hợp bài kiểm tra của

nhóm mình Phát hiện lỗi trong bài

viết

-Nêu cách sửa

- Nhận xét

- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

văn có mắc lỗi dùng từ => Yêu cầu học

sinh sửa lỗi

-Giáo viên yêu cầu học sinh và thực

hiện yêu cầu bài tập 3

1 Đề cử

2 Hiu hắt

3 Hậu quả

4 Chú tâm

5 Anh em

6 Sáng sủa

- Học sinh hoạt động độc lập

Nội dung chính

Bài tập 1: Ghi lại những từ dùng sai trong bài viết của học sinh, nêu cách sửa

bài tập 2: sửa lỗi bài văn

-Học sinh sửa lỗi

bài tập 3: Phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:

1 Tôi sẽ đề bạt anh vào BCH LC Đoàn

2 Cảnh rừng chiều thật vắng lặng héo hắt

3 Kết quả của chiến tranh còn dai dẳng

4 Nó chẳng chủ tâm vào việc gì

5 Huynh đệ như thể tay chân

6 Ngôi nhà mới của gia đình em thật ánh sáng

4 Củng cố : - Khái quát nội dung bài học.

5.Dặn dò : -Yêu cầu học sinh tiếp tục công việc sửa lỗi dùng từ.

- Ôn tập các KT phần Tiếng Việt

Trang 4

NS :9/12/2012

ND :13/12/2012

Tiết 66 : Ôn tập tác phẩm trữ tình (T1)

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh bước đầu nắm được khái niệm văn thơ trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình

- Củng cố những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã được cung cấp, rèn luyện

- Tích hợp: Phần KT, đánh giá tổng hợp

B Chuẩn bị:

1- Giáo viên: Giáo án, bảng tổng hợp

2- Học sinh: Chuẩn bị bảng lớn theo nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 ổn định:

2 Kiểm tra: -Giáo viên Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động

Hsinh đọc yêu cầu

bài tập 1

- Gviên yêu cầu các

nhóm trình bày

- Các nhóm trỡnh

bày

- Các nhóm nhận xét

lẫn bài của nhóm

khác

- Giáo viên yêu cầu

học sinh trình bày

những hiểu biết về tg

của các tp trên

- Gviên trình bày

theo nhóm, những

nội dung trên

H: Trong các tác

phẩm thơ trên, tp nào

thắm đượm tình cảm

với thiên nhiên, gắn

liền với tình yêu

Nội dung chính

Bài 1: Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:

Tác phẩm Tác giả

1 Cảm nghĩ

2 Phò giá về kinh

3 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

4 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

5 Bài ca

6 Bạn đến chơi nhà

7 Cảnh khuya

8 Tiếng gà trưa

Lý Bạch (701 - 762)

TQ Khải (1241 - 1294) Hạ Tri Chương (659 - 744) Trần Nhân Tông (1258 - 1308)

Đỗ Phủ (712 - 770) Nguyễn Khuyến

Hồ Chí Minh

Xuân Quỳnh

Bài 2: Xếp các tác phẩm phù hợp với nội dung tư tưởng:

Tác phẩm Nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu

hiện

1 Bài ca Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả

2 Qua Đèo Ngang Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi

Trang 5

H: Một trong những

tcảm quan trọng được

thể hiện trong tp trữ

tình từ thời trung đại

đến hiện đại là tình

cảm gì?

- Học sinh đọc yêu

cầu bài tập 3

- Học sinh hoạt động

độc lập, gọi 2 học

sinh lên bảng làm

- Yêu cầu học sinh

nêu những hiểu biết

về những thể thơ

đang tìm hiểu

3 Ngẫu nhiên nhân Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

4 Sông núi nước Nam ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch

5 Tiếng gà trưa Tình cảm gia đình quê hương qua những

kỉ niệm của tuổi thơ

6 Bài ca Côn Sơn Nhân cách thanh cao và sự giao hoà với

thiên nhiên

Bài 3: Xếp tên tác phẩm khớp với thể thơ:

1 Phút chia li

2 Qua đèo ngang

3 Bài ca Côn Sơn

4 Tiếng gà trưa

5 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

6 Sông núi nước Nam

Song thất lục bát

Thất ngôn bát cú đường luật Lục bát

Thơ năm chữ (thơ hiện đại) Thất ngôn tứ tuyệt

4.Củng cố :- Giáo viên khắc sâu nội dung kiến thức vừa học.

5.Dặn dò : - Về nhà học thuộc lòng lại các bài thơ và nắm được nội dung, nghệ thuật tiêu

biểu của mỗi tác phẩm

- Tiếp tục ôn tập các nội dung về tác phẩm trữ tình

============================================================

NS : 9/12/2012

ND:15/12/2012

Tiết 67: Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh tiếp tục ôn tập nội dung phần tác phẩm trữ tình

- Nội dung cần ôn tập đc khắc sâu ở việc học sinh thực hiện các bài luyện tập

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án, bảng tổng hợp

2.Học sinh: ôn tập

C Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra:

Trang 6

Đọc thuộc lòng 1 bài thơ làm theo thể thơ lục bát? Nêu những đặc điểm của thể thơ này?

3/ Bài mới:

Hoạt động

- Học sinh đọc 4 câu thơ của NT Học

sinh căn cứ vào những chú thích Giáo

viên gợi ý hoàn cảnh sáng tác những

câu thơ đó

- Từ đó học sinh rút ra nội dung trữ tình

của 4 câu thơ So với "Bài ca Côn Sơn"

để thấy được 1 phương diện khác, 1

màu sắc khác trong thơ

Nguyễn Trãi

- Tìm hiểu hình thức biểu cảm ở 4 câu

thơ?

- Học sinh đọc lại hai bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh

tình huống thể hiện tình yêu quê hương

của hai bài thơ, so sánh cách thể hiện

tình yêu quê hương của 2 tác giả qua

hai bài thơ

=> Giáo viên rút ra đặc điểm của văn

biểu cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu bài tập 4

Tổ chức cho học sinh đọc, nhớ lại kỉ

niệm " Tuỳ bút"

- Từ đó, sẽ tìm được đáp án đúng

Nội dung chính Bài 1:

- Đây tuy chưa phải là tiếng kêu xé lòng nhưng đã thấm đượm một nỗi buồn sâu lắng

- Đây là nỗi lo lắng thường trực trong tâm hồn tác giả ( Suốt ngày, đêm, đêm ngày)

- Hai câu trên: là biểu cảm trực tiếp dùng phương thức tả và kể

- Hai câu dưới: biểu cảm gián tiếp dùng lời nói

ẩn dụ => Lo nước thương dân không chỉ là nỗi lo thường trực mà còn là nỗi lo duy nhất

Bài 2:

1/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh - Lý Bạch

- Tình cảm đối với quê hương biểu hiện lúc ở

xa quê

- Biểu cảm trực tiếp

2/ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

- Hạ Tri

- Tình cảm với quê hương biểu hiện lúc mới

đặt chân đến quê ( Về quê)

- Biểu cảm gián tiếp

- Đượm màu sắc hóm hỉnh và ngậm ngùi

Bài 4: Lựa chọn đáp án đúng:

a/ Tuỳ bút không có cốt truyện và có thể không có nhân vật

b/ Tuỳ bút sử dụng nhiều phương thức như biểu cảm là phương thức chủ yếu

c/ Tuỳ bút có những yếu tố gần với tự sự nhưng chủ yếu thuộc loại trữ tình

4 Củng cố :- Giáo viên khái quát nội dung bài học.

5 Dặn dò :- Ôn tập, Làm những bài tập còn lại.

Trang 7

NS: 9/12/2012

ND:15/12/2012

Tiết 68: Ôn tập tiếng việt (tiết1)

A Mục tiêu cần đạt:

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học ở HKI về phần từ xét về cấu tạo, đại từ, quan

hệ từ

- Luyện tập các kĩ năng tổng hợp về giải nghĩa từ, sử dụng từ để nói và viết

- Tích hợp: các kiến thức phần văn và tiếng Việt

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Giáo án, bảng tổng hợp

2.Học sinh: Ôn tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra: Kết hợp trong bài học

3/ Bài mới:

Hoạt động

- Gv nêu nội d cần ôn tập, yêu cầu học

sinh vẽ hai sơ đồ trong sgk tr183 vào

vở

-Yêu cầu học sinh nhắc lại kn từ phức,

từ láy, từ láy

- Phân loại các từ loại trên

- Yêu cầu học sinh thực hiện những sơ

đồ còn lại trong sgk

- Gviên hdẫn học sinh cách lập bảng

so sánh

- Yêu cầu học sinh hệ thống lại kiến

thức và lập bảng để so sánh

- Học sinh lập bảng

- Gọi 2 học sinh lên bảng lập bảng so

sánh

- Nhận xét, sửa chữa, bổ sung phần

trình bày của học sinh

Nội dung chính

I Nội dung ôn tập:

- Từ phức, đại từ, quan hệ từ , yếu tố Hán Việt

- Từ phức: từ láy,từ ghép

+ Từ ghép: Đẳng lập Chính phụ + Từ láy: Toàn bộ

Bộ phận

II Luyện tập:

Bài 2:Lập bảng so sánh:

Từ Loại

ý nghĩa chức năng

danh từ, động

từ, tính từ

Quan hệ từ

ý nghĩa Biểu thị người,

sinh vật,hoạt

động, tính chất

Biểu thị ý nghĩa quan hệ Chức năng Có khả năng

làm thành phần Liên kết các tác phẩm của

Trang 8

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.

-Gviên hướng dẫn học sinh cách thực

hiện bài tập

- Gọi học sinh lên bảng, mỗi học sinh

thực hiện 5 từ

- Học sinh dưới lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét, chữa bài làm của

bạn

của cụm từ , của câu cụm từ, của câu

Bài 3: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt:

- Bạch (bạch cầu): trắng, bán (bán cầu), nửa, cô (đơn độc), cư (cư trú), ở, cửu (9); dạ (dạ hương):

đêm; đại lộ (to, lớn); điền (ruộng); hà (sơn hà): sông

4.Củng cố : - Gviên khắc sâu, nhấn kiến thức trung tâm.

5.Dặn dò : - Ôn tập những ĐV kiến thức đã học.

- Giải nghĩa những yếu tố HV quen thuộc

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm