Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét... 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài.[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200……
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng: Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Hiểu nội dung bài: Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III Các hoạt động
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung
thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học
bài Oâng Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một
người bình thường như ông Mạnh lại có thể thắng
được một vị thần có sức mạnh như Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,… trong bài
(MN)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng
bài Thư Trung thu và trả lời
câu hỏi cuối bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: loài người, hang núi, lăng quay, lồm cồm, nổi giận, lớn nhất, làm xong, lên, lồng lộn, ăn năn, mát lành, các loài hoa,…
+ Các từ đó là: ven biển, ngã, ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ, xô đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…
Trang 2- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải
sử dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghĩa là gì?
- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện, để
đọc tốt đoạn văn này các con cần đọc với
giọng kể thong thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần
Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể hiện
được thái độ giận giữ ấy (GV đọc mẫu và
yêu cầu HS luyện đọc câu nói của ông
Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải chú ý
ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng Giọng đọc
trong đoạn này thể hiện sự quyết tâm chống
trả Thần Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối thoại
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ + Đoạn 3: Từ đó … làm tường + Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- Đồng bằng là vùng đất rộng, bằng phẳng Hoành hành có
nghĩa là làm nhiều điều ngang ngược trên một vùng rộng, không kiêng nể ai
- HS đọc lại đoạn 1 theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lời của ông Mạnh nói với Thần Gió
- Oâng Mạnh tỏ thái độ rất tức giận
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác!
(Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh)
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu:
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh,
Trang 3hách, ra oai (GV đọc mẫu), khi đọc lời của
ông Mạnh cần thể hiện sự kiên quyết, không
khoan nhượng (GV đọc mẫu)
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà thuận
giữa Thần Gió và ông Mạnh nên các con chú
ý đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyện
đọc câu: Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- Một số HS đọc bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- HS đọc
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Tiết 1
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần
Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà
ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần
Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của ông nên
ông mới quyết định dựng một ngôi nhà thật
vững chãi Liệu lần này Thần Gió có quật đổ
nhà của ông Mạnh được không? Chúng ta
cùng học tiếp phần còn lại của bài để biết
được điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay?
- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại
gặp ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
- Hát
- HS đọc bài
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
- Ngạo nghễ có nghĩa là coi thường tất cả
- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Oâng dẫn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗi lầm của mình
- Oâng Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòng quyết
Trang 6bạn của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần
Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc
- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của người, còn Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên
- Câu chuyện cho ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng người cần biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện
- Con thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…
- Con thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…
Trang 7MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
2Kỹ năng: Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Thực hành đếm thêm 3
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính:
- 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
- 2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng
nhân 3 và áp dụng bảng nhân này để giải các
bài tập có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự
như trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới
GV ghi phép tính đó lên bảng để có 3 bảng
nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các
phép tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, ,
10
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 = 12 kg
2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 = 6 kg
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhân với
3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
Trang 8- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng
nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa
học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học
cho thật thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có
10 nhóm như vậy Hỏi tất cả bao nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
- Ta làm phép tính 3 x 10
- Làm bài:
Tóm tắt
Bài giải Mười nhóm có số HS là:
3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
Trang 9MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống
nhặt được của rơi
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có làm như
bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Đàm thoại
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các
gương trả lại của rơi
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 10 Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai
ĐDDH: Tình huống Phần thưởng
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình huống, sau
đó lên điền lại cho cả lớp xem Sau khi xem xong, các
đội ngồi dưới có quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng
cách đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải
quyết của nhóm mình Ban giám khảo ( là GV và đại
diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời nhanh,
đúng
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì đội đó
thắng cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời
- Ban giám khảo chấm điểm
- GV nhận xét HS chơi
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: