1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2009-2010 - Hà Văn Quang

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh sưu tầm được 7’ Muïc tieâu: Giaûi thích taïi sao khoâng neân saên baét, phaù toå chim Phương pháp: thực hành, thảo luận Caùch tieán haønh: - G[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

THỂ DỤC

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH - HOÀNG YẾN”.

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II, ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIÊN :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập luyện Chuẩn bị còi dụng cụ, mỗi học sinh một lá cờ

III , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

PHẦ

N

LỰƠNG

PHƯƠNG P TỔ CHỨC

MỞ

Đầu

BẢN

- Lớp trưởng tập hợp lớp , báo

cáo

GV nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

Chay chậm trên địa hình tự

nhiên

Đứng tại chỗ khởi động các

khớp

-Bật nhảy tại chỗ 5-8 lần theo

nhịp vỗ tay

- Ôn bài thể dục phát triển

chung:

Giáo viên hô cho học sinh thực

hiện 1-2lần

Lần 3-4 càn sự lớp điều khiển

giáo viên giúp đỡ và sửa sai

cho học sinh

Hướng dẩn cho học sinh chạy

đội hình đồng diễn và thực

hiện 1 lần

-Chơi trò chơi:”Hoàng Anh

Hoàng Yến “.

Giáo viên cung học sinh nêu

qua trò chơi cách thức chơi

1-2 phút 1-2phút 1phút

12-14 phút / 2*8nhịp

1lần/

3*8nhịp 7-8 phút









      

      

      

      

&

Cách thức chơi: Khi giáo viên hô tên hàng nào thi hang đó phải chạy nhanh về vạch cùa

Trang 2

Kết

thúc

Đặt tên mỗi hang một tên

- Cho học sinh chơi thử một lần

sau đó mới cho thi chính thức

Cho các tổ thi với nhau GV

trực tiếp điều khiển Sau mỗi

lần chơi như vậy hàng nào có

nhiều điểm nhất thì tổ đó

thắng

Lưu ý đảm bao an toàn trong

khi chơi có ý thức kỉ luật cao

-Đi thường theo vòng tròn hít

thở sâu 4-5lần

GV cùng học sinh hệ thống và

nhận xét tiết học

Nhắc nhở học sinh về nhà ôn

nội dung nhảy dây kiểm chụm

hai chân , bài thể dục

1-2phút 2-3phút

minh và hàng kia phai chạy tới đuỗi bắt

Chú ý học sinh nghe rõ tên , phản ứng mau lẹ Kết thúc trò chơi tổ nào có ít điểm nhất thì bị phạt (lò cò một vòng xung quanh lớp )

&









CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số

0 ở giữa)

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

II Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Kiểm tra định kì.

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu đề

4 Phát triển các hoạt động.

*/Hoạt đông1: Ôn tập các số trong

phạm vi 10 000

-GV viết lên bảng số2316, yêu cầu

*Trực quan giảng giải.

- Hs theo dõi

-Hs trả lời

Trang 3

hs đọcvà cho biết số này gồm mấy

nghìn, mấy trăm , mấy chục ,mấy

đơn vị.

-GV làm như vậy với số 10 000.

2/ Viết và đọc số có năm chữ số:

a/ Gv viết số 10 000 lên bảng, yêu

cầu hs đọc.Sau đó gv giới thiệu

mười nghìn còn gọi là chục

nghìn.Gv yêu cầu hs cho biết 10

000 gồm mấy chục nghìn, mấy

nghìn, mấy chục , mấy đơn vị.?

b/GV treo bảng có gắn các số ;

Chục

nghìn nghìn Trăm Chục Đơn vị

10

000

10

000

10

000

10

000

1000

1000

100 100 100

10 1

1 1 1 1 1

4 2 3 1 6

-GV yêu cầu hs cho biết:

+ Có bao nhiêu chục nghìn?

Có bao nhiêu nghìn? Bao nhiêu

trăm? Bao nhiêu chục?Bao nhiêu

đơn vị?

-Gv cho hs lên bảng điền vào ô

trống

c/ Hướng dẫn hs cách viết số (

viết từ trái sang phải)

d/Hướng dẫn HS đọc số :

-42 316 : Bốn mươi hai nghìn ba

trăm mười sáu.

*/ Hoạt động 2: Hướng dẫn thực

hành.

-Bài 1:( viết theo mẫu)

Hs đọc đề bài mẫu a) , viết số bài

b)

-gv cho hs viết bảng con

-GV nhận xét , chốt lại: 24 312

-+có 4 chục nghìn +2 nghìn.

+Có 3 trăm, một chục, 6 đơn vị.+ 42 316-HS làm bài

-1 hs lên bảng

-HS nhận xét.-HS làm vào vở

Trang 4

-Bài 2: ( viết- đọc số)

35187 ( Ba mươi lăm nghìn một

trăm tám mưoi bảy)

94 361 (Chín mưoi bốn nghìn ba

trăm sáu mươi mốt)

57 136 ( Năm mươi bảy nghìn một

trăm ba mươi sáu)

15 411 (Mười lăm nghìn bốn trăm

mười một)

-Bài 3: Đọc các số sau:

Cho hs làm vào vở

23 116 ; 12 427 ; 3116 ; 82 427

-1hs lên bảng làm

GV nhận xét

-Bài 4: 3 hs lên bảng điền số vào ô

trống

60 000 > 70 000 … >……

23 000  24 000  … > … >…

23 000  23 100  23 200

-….- …

-HS nhận xét, gv chốt lại

-HS chữa bài

5/ Củng cố -dặn dò:

Về nhà xem bài sau “ luyện tập”

Làm lại bài đã sai

-1 hs chữa bài*Trò chơi tiếp sức.

-Mỗi nhóm 3 hs

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CHIM

I/ MỤC TIÊU :

-Nêu được lợi ích của chim đối với con người

-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngồi của chim

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về các loài chim

Học sinh: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ: Cá ( 4’ )

- Hát

Trang 5

- Cá sống ở đâu ?

- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì

?

- Nêu ích lợi của cá

- Nhận xét

3. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Cá (1’)

 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (

7’ )

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ

phận cơ thể của các con chim được quan

sát

Phương pháp: thảo luận, giảng giải

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh

quan sát hình ảnh các con cá trong SGK

trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim

sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi

theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên

ngoài của từng con chim có trong hình

+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng

Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài

nào chạy nhanh ?

+ Bên ngoài cơ thể của những con

chim thường có gì bảo vệ ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương

sống không ?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?

+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển

mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu về

một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày

kết quả thảo luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các

loài chim

- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình

dáng của các loài chim rất đa dạng: Lông

chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất

đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền trắng

- Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

+ Mỗi con chim đều có đầu, mình và cơ quan di chuyển

+ Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay Đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh

+ Toàn thân chúng được bao phủ bởi một lớp lông vũ

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống

+ Mỏ chim có đặc điểm cứng + Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

Trang 6

như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng

như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông

nhiều màu như vẹt, công…

Về hình dáng chim cũng rất khác

nhau: có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng

; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông,

chim sâu, hoạ mi, chim hút mật,…

Về khả năng của chim có loài hót rất

hay như hoạ mi, khướu ; có loài biết bắt

chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển ; có

loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng, ngan

; có loài chạy nhanh như đà điểu ; đại bộ

phận các loài chim đều biết bay…

Kết luận: Chim là động vật có

xương sống Tất cả các loài chim đều có

lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân

 Hoạt động 2: Làm việc với các tranh

ảnh sưu tầm được ( 7’ )

Mục tiêu: Giải thích tại sao không

nên săn bắt, phá tổ chim

Phương pháp: thực hành, thảo luận

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển các bạn phân loại những tranh ảnh

các loài chim sưu tầm được theo các tiêu

chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,

nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có

giọng hót hay…

- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo

luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt

hoặc phá tổ chim?

- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ

sưu tập của nhóm mình trước lớp và cử

người thuyết minh về những loài chim sưu

tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình

- Nhận xét, tuyên dương

Kết luận:

- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được

- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Các nhóm trưng bày và thuyết minh

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

Trang 7

chim làm chăn, đệm, chim được nuôi để

làm cảnh hoặc ăn thịt

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta

cần bảo vệ các loài chim để giữ được sự

cân bằng trong tự nhiên

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi

“Bắt chước tiếng chim hót”

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn

một số loài chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca,

bìm bịp, tu hú, tìm vịt, bắt cô trói cột,… và

tập thể hiện tiếng kêu của các loài đó

- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện

tiếng kêu cho nhóm 2 đoán tên chim,

nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3 đoán, nhóm 3

thể hiện cho nhóm 4 đoán tiếp tục nhứ thế

đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho nhóm

1 đoán

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên

dương học sinh biết thể hiện tiếng kêu

giống thật và học sinh đoán nhanh ra tên

chim

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 54 : Thú

- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên

- Các nhóm tự chọn loài chim và tập thể hiện tiếng kêu

- Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu và đoán tên con vật

THỨ BA NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2010 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 1

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động;

+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút); kể được toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

* HS: -SGK, vở

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy- học:

1/Khởi động: Hát

2/Bài cũ:

3/Giới thiệu và nêu vấn đề: Ôn tập giữa

học kì 2 (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Giúp Hs củng cố lại các bài tập đọc đã

học ở các tuần trước

- Gv ghi phiếu tên từng bài tập đọc từ

tuần 19 đến tuần 26 SGK và 6 tranh minh

họa

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm

chọn bài tập đọc

Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp

còn lại

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết kể lại câu

chuyện “ Quả táo” theo tranh, dùng phép

nhân hóa để lời kể được sinh động

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ 6 tranh minh

họa, đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu

nội dung truyện

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp: quan

sát tranh, tập kể theo nội dung tranh, sử

dụng phép nhân hóa trong lời kể

- Gv mời Hs tiếp nối nhau thi kể theo từng

tranh

- Gv mời 1 Hs kể lại câu chuyện

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng

lên nhìn, bỗng thấ một quả taó Nó định

nhảy lên hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn

quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ

dưới gốc táo Ơû một cây thông bên cạnh,

một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ

mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

PP: Kiểm tra, đánh giá.

-Hs lên bốc thăm bài tập đọc

-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu

-Hs trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu của bài

-Hs quan sát tranh

-Hs trao đổi theo cặp

-Hs thi kể chuyện

-Một hs kể lại toàn bộ câu chuyện -Hs cả lớp nhận xét

Trang 9

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !

+ Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến

cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào!

+ Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, chị Nhím

hết sợ dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và quạ cũng tới nơi Cả ba đều nhận là quả táo của mình.Thỏ quả quyết : “ Tôi nhìn thấy quả táo trước.” Qụa khăng khăng : “ Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo : “Chính tôi mới là người bắt được quả táo!” Ba con vật chẳng ai chịu ai

+ Tranh 4: Ba con vật cãi nhau Bỗng bác

Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế, các cháu?

- Thỏ, Quạ, Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo

+ Tranh 5: Sau hiểu đầøu đuôi câu

chuyện Bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng có góp công Góp sức để được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo thành 3 phần đều nhau

+ Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba

đều hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo thành 4phần, phần thứ 4 mời bác Gấu Bác Gấu bảo : “ Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho Bác!” Cả ba đều thưa : “ Bác có công lớn là đã giúp các cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác!” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo ngon lành đến thế

5/.Củng cố – dặn dò.

-Về xem lại bài

Trang 10

-Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.

-Nhận xét bài học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 2

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc

- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2b)

+ HS khá, giỏi: Đọc tương đối lưu loát (tốc độ trên 65 tiếng/phút)

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2 Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

Khởi động: Hát

Bài cũ:

Giới thiệu và nêu vấn đề: Ôn tập giữa

học kì 2 (tiết 2)

4/ Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các bài

tập đọc đã học ở các tuần trước

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm

chọn bài tập đọc

Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường

hợp còn lại

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2.

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách

nhân hóa

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs đoạc bài thơ “Em

thương” Hai Hs đọc lại bài thơ

- Hs đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c Cả

lớp theo dõi trong SGK

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp

- Gv mời đại diện các cặp lên trình bày

PP: Kiểm tra, đánh giá.

-Hs lên bốc thăm bài tập đọc

-Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu

-Hs trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu của bài

-Hs đọc bài thơ

-Hs quan sát

-Hs đọc câu hỏi trong SGK

-Hs cả lớp làm bài vào vở

-Hs trao đổi theo cặp

-Đại diện các cặp lên trình baỳ

-Hs cả lớp nhận xét

-Hs chữa bài vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w