Hoạt động của giáo viên * OÅn ñònh: 1/ Kieåm tra baøi cuõ: -Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết trước.. Làng quê và đô thị.[r]
Trang 1Thứ hai ngày14 tháng12 năm 2009
TUẦN 17
BÀI : MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ Yêu cầu cần đạt
1 Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các CH trong SGK)
2 Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập Về quê ngoại
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
Truyện Mồ Côi xử kiện các em đọc hôm nay
là 1 truyện cổ tích rất hay của dân tộc Nùng
Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy người
nông dân có tên là Mồ Côi xử kiện rất thông
minh làm cho mọi người có mặt trong phiên
xử phải ngạc nhiên, bất ngờ như thế nào Ghi
tên bài
2.2/ Hướng dẫn luyện đọc:
a) Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc
thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Đọc từng đọan trước lớp và giải nghĩa từ
khó
-2 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-HS đọc nối tiếp câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc từng đoạn -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
Trang 2- Yêu cầu học sinh luyện đọc từng đoạn theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào ?
Câu1: Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì ?
Câu 2: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
?
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức
ăn trong quán không?
-Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
lời phân xử ?
-Câu 3:Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà Em hãy thử đặt tên khác cho truyện?
2.4/ Luyện đọc lại
- GV đọc lại bài
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó yêu
cầu HS luyện đọc theo vai
-YC HS đọc bài theo vai trước lớp
-Nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
* Kể chuyện:
1 Xác định YC
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
2 Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS
kể đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện,
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS đọc thầm đoạn1
-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền -HS đọc thầm đoạn 2:
-Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thơm của thức ăn trong quán
-Bác nông dân phải bồi thường, đưa20 đồng để quan toà phân xử
-Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
- HS đọc thầm đoạn 2-3
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
-Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghe tiếng bạc“ Thế là công bằng
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện
-Vị quan toà thông minh Vì câu chuyện ca
ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi
trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách xử của Mồ Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham lam…….
- HS theo dõi GV đọc
- 4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
-2 nhóm thi đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay nhất
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân
Trang 3kể ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như
lời của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
3 Kể theo nhóm
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
4 Kể trước lớp
-Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
theo vai
-Nhận xét và cho điểm HS
* Củng cố-Dặn dò:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
-Nhận xét tuyên dương
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện -Những người nông dân không chỉ sẵn sàng giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất thông minh tài trí
TIẾT 3 : TOÁN:
BÀI : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo) I/ Yêu cầu cần đạt
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II/ Các hoạt động dạy học:
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
2 Dạy bài mới
2.1/ Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
2.2/ Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
(30 + 5) : 5; 3x(20 - 10)…
-YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của
hai biểu thức trên
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta phải thực
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất -HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của BT
Trang 4hiện các phép tính trong ngoặc”.
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự.
-Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
2.3/ Luyện tập thực hành
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC
HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách, chúng ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
-4 HS lên bảng, lớp làm VBT
VD: 35 : (20 – 15) = 35 : 5 = 7
………
-HS làm bài theo HD của GV
-1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? -Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách; chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làm VBT
Cách 1: Bài giải:
Số sách mỗi chiếc tủ có là :
240 : 2 = 120 (quyển) Số quyển sách mỗi ngăn có là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Cách 2: Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 (ngăn) Số quyển sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Trang 5Tiết 4 MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI : BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tiết 2)
* Các hoạt động dạy học chủ yếu
* Ổn định
Hoạt động 1 : Xem tranh và kể về những
người anh hùng
* Mục tiêu : Giúp HS hiểu rõ hơn về gương
chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liệt sĩ
thiếu niên.
* Cách tiến hành :
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một
bức tranh về các anh hùng, liệt sĩ ; yêu cầu
các nhóm thảo luận với các câu hỏi sau :
+ Người trong tranh là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của
người anh hùng, liệt sĩ đó ?
_ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của
các anh hùng, liệt sĩ trên và nhanc81 nhở HS
học tập theo các tấm gương đó
Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả điều tra tìm
hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các
thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương
* Mục tiêu : Giúp HS hiểu rõ về các hoạt
động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương
binh, liệt sĩ ở địa phương và có ý thức tham
gia hoặc ủng hộ các hoạt động đó
* Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả điều
tra tìm hiểu
- GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS tích
cực ủng hộ, tham gia các hoạt độngđền ơn
đáp nghĩa ở địa phương
Hoạt động 3 : HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện,… về chủ đề biết ơn thưng binh, liệt sĩ
* Kết luận chung : Thương binh, liệt sĩ là
những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc
Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to
lớn đó bằng những việc làm thiết thực của
mình.
- HS hát
- Nhận đồ dùng học tập và thảo luận
- Đạo diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe
- HS thực hiện
- Lắng nghe
Trang 6* Hướng dẫn về nhà : Mỗi nhóm sưu tầm,
tìm hiểu về nền văn hóa, về cuộc sống và
học tập, về nguyện vọng,… của thiếu nhi một
số nước để tiết sau giới thiệu trên lớp
- Thực hiện
Thứ ba ngày 15 tháng12 năm 2009
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 1 : CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) BÀI : VẦNG TRĂNG QUÊ EM I/ Yêu cầu cần đaạt
- Nghe – viết đúng bài CT ; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
II/ Đồ dùng dạy học
- Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả
trước
- Nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiue65 bài
Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn văn: Vầng
trăng quê em và làm các bài tập chính tả phân
biệt r/d/gi hoặc vần ăt/ăc.
- Ghi tựa:
2.2/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn lần1
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như
thế nào ?
- Ở khắp mọi miền trên đất nước ta có rất nhiều
cảnh đẹp do thiên nhiên ban tặng như một trong
những cảnh đẹp mà đã nói trong đoạn văn ta
viết hôm nay Vậy các em cần làm gì để giữ được
những cảnh đẹp đó ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha, trong, đã già, nửa chừng, thẳng băng,…
-Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vài đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác ban đêm
- HS nêu
-7 câu
-2 đoạn
Trang 7-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
2.3/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
-GV có thể chọn bài a hoặc bài b
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các câu đố
- Chuẩn bị bài sau
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV -HS nộp 5 -7 bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp -Đọc lại lời giải và làm vào vở
Lời giải b.
Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ , thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng
Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo Đường lên hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo ta đi.
TIẾT 2 : THỦ CÔNG BÀI : CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (Tiết 1) I/ Yêu cầu cần đạt
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẼ
- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẼ Các nét chữ tương đối thẳng và đếu nhau Các chữ dán tương đối phẳng, cân đối
II/ Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì,……
Trang 8III Các hoạt động dạy học::
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ
Cắt dán chữ E
-GV kiểm tra việc cắt dán của HS
-KT đồ dùng của HS
-Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay tập cắt dán chữ đơn
giản đó là chữ VUI VẺ GV ghi tựa
2.2/Thực hành:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét:
-GV đính mẫu chữ: VUI VẺ và giới thiệu,
yêu cầu HS QS và nêu tên các chữ cái
trong mẫu chữ Đồng thời, nhận xét
khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ
(Hình 1)
-Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ V,
U, I, E
-GV nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt
chữ,
Hoạt động2: GV hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ
VUI VẺ và dấu hỏi (?)
-Kích thước, cách kẻ, cắt các chữ V, U, I,
E giống như đã học ở các bài 7, 8, 9, 10
-Cắt dấu hỏi (?): Kẻ dấu hỏi trong 1 ô
vuông như hình 2 Cắt theo đường kẻ
Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ.
-Kẻ một đường thẳng, sắp xếp các chữ đã
cắt được trên đường chuẩn như sau: Giữa
các chữ cái trong chữ VUI và chữ VẺ
cách nhau 1ô; giữa chữ VUI và chữ VẺ
cách nhau 2ô Dấu hỏi dán phía trên chữ
E (Hình 3)
-Đặt tờ giấy nháp lên trên các chữ vừa
dán, miết nhẹ cho các chữ dính phẳng vào
vở
-GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt các chữ
cái và dấu hỏi của chữ VUI VẺ
-HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra
-HS nhắc
- HS quan sát và nhận xét -Nghe GV giới thiệu và trả lời: chữ VUI VẺ có
5 chữ cái, chữ U, I, E, và 2 chữ V, một dấu hỏi Khoảng cách giữa các con chữ bằng 1ô, giữa chữ VUI – VẺ cách nhau 2ô
-3 - 4 HS nhắc lại, lớp nghe và nhận xét
-HS theo dõi từng bước.
Hình 1
-Lắng nghe GV hướng dẫn
Hình 2
Trang 9-GV hướng dẩn từng HS.
3 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh
thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành
của HS
-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ
công, thước kẻ, bút chì, kéo, … Cắt dán
chữ VUI VẺ tiếp theo
-Lắng nghe rút kinh nghiệm
-Ghi vào vở chuẩn bị cho tiết sau
Tiết 3 : TOÁN : Bài : LUYỆN TẬP I/ Yêu cầu cần đạt
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”,
“>”
II/ Các hoạt động dạy học:
* Ổn định:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
2.2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức (421 – 200)
x 2 với BT 421 – 200 x 2
-Theo em tại sai giá trị của hai BT này lại
khác nhau, trong khi có cúng số, cùng dấu
phép tính?
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: ( dòng 1)
-Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
-Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Thực hiện tính trong ngoặc trước
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT -Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai
Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11) x
Trang 10trống, chúng ta cần làm gì?
-YC HS TGTBT: (12 + 11) x 3
-YC HS SS 69 và 45
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ
trống YC HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
3 trước, sau đó SS giá trị của BT với 45 (12 + 11) x 3 = 23 x 3
= 69
69 > 45 -3 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2) -HS thi nhau xếp hình
TIẾT 4 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI : AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I/ Yêu cầu cần đạt
Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
II/ Chuẩn bị:
- Tranh, áp phích về An toàn giao thông
- Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65
- Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức
tiết trước Làng quê và đô thị.
+ Hỏi: Ở làng quê và đô thị người ta
thường sống bằng nghề gì?
-Nhận xét chung
2/ Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Hằng ngày , các em đến trường
bằng phương tiện gì?
-Như vậy, hằng ngày lớp mình đến trường
bằng nhiều phương tiện khác nhau Để
giúp các em được an toàn, hôm nay thầy
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công Ở đô thị người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy
-HS trả lời: Đến trường bằng xe máy (bố mẹ đưa đến); Em đi bộ; Em đi xe đạp,……
-HS lắng nghe và nhắc lại