Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp có chữ số 0: - Hướng dẫn HS quan sát nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số đọc số.. - Tương tự vậy có bảng sau.[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: ruộng nương, lên rừng, lập mưu, thuở xưa, ngút trời
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn HKI
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáo phục, phấn khích
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của hai Bà Trưng và nhân dân ta
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ vào tranh minh họa; HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác: thay đổi giọng
kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa truyện đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Tập đọc:
- Giới thiệu tên 7 chủ điểm của sách TV3 tập hai
Chủ điểm đầu sách là Bảo vệ Tổ quốc HS quan sát minh họa chủ điểm: Các chiến sĩ biên phòng tuần tra biên giới của Tổ quốc
Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ
B- Bài mới
1- Gìới thiệu bài: Ghi tên bài
2-Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a Đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
Trang 2hiểu đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 câu
trong đoạn
- Luyện đọc từ khó: Lập mưu, thuở
xưa
- Giải thích từ khó: giặc ngoại xâm,
đô hộ, ngọc trai, thuồng luồng
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đoạn
1
- Yều cầu cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 1
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại
xâm đối với nhân dân ta?
- Thi đọc đoạn 1: Nhắc các em đọc
với giọng chậm rãi, căm hờn, nhấn
giọng những từ ngữ nói lên tội ác
của giặc, sự căm hờn của nhân dân
c Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
* Đọc từng câu:
-YC 3HS đọc cả đoạn văn
- Giải thích từ: Mê Linh?
Nuôi chí?
* Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn
2
+ Hai Bà Trưng có tài và chí lớn
như thế nào?
- Thi đọc đoạn 2
d Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc cả đoạn văn:
- Giải nghĩa từ: Luy Lâu, trẩy quân,
giáp phục, phấn khích
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Mỗi HS đọc 1 câu (2 lượt)
- 3 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn văn và trả lời câu hỏi
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng … Lòng dân oán hận ngút trời
- 4 HS thi đọc lại đoạn văn, nhìn bảng phụ đọc và nhấn giọng các từ gạch dưới:
“Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng … lòng dân oán giận ngút trời.”
- HS tiếp nối nhau đọc 4 câu đoạn 2 (2 lượt)
- 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Vùng đất hiện nay thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nung nấu 1 ý chí, chí hướng
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 + TLCH + Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí lớn giành lại non sông
- 3 HS thi đọc lại đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc 8 câu đoạn 3
- 2 HS đọc đoạn 3 trước lớp
- HS đọc chú giải SGK
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
*Cả lớp đọc thầm đoạn 3 + TLCH + Vì hai Bà Trưng yêu nước thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết
Trang 3- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh.
+ Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí
thế của đoàn quân khởi nghĩŠa ?
Thi đọc cả đoạn văn
+ Ở đoạn 3, các em đọc với giọng
như thế nào?
e HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như
thế nào?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta
tôn kính hai Bà Trưng?
- Yêu cầu HS thi đọc
3 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1của bài
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài
B Kể chuyện:
1 Giới thiệu bài:
a Giúp HS nắm được nhiệm vụ:
Dựa vào các tranh kể lại từng đoạn
của câu chuyện Hai Bà Trưng
- Yêu cầu không cần kể y hệt như
SGK
- Yêu cầu HS kể theo tranh
- Yêu cầu HS kể từng đoạn
- Yêu cầu HS kể theo cặp
hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
+ Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo, lao, cung,
nỏ, rìu, búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên
- 4 HS thi đọc lại đoạn văn
+ Đọc với giọng nhanh, hào hùng, mạnh mẽ, nhấn giọng dưới từ ngữ thể hiện khí phách của 2 bà
- HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn
- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
*HS đọc thầm đoạn văn + TLCH
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sách bóng quân thù
+ Vì hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- 3 HS thi đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc lại cả bài
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài, và quan sát từng nội dung bức tranh và nhớ lại cốt truyện
- HS kể mẫu: Ngày xưa đất nước ta bị giặc ngoại xâm đô hộ Chúng vô cùng tàn ác Chúng thẳng tay chém giết nhân dân ta … nhân dân ta vô cùng oán hận …
- 2 HS quan sát tranh 1 kể
- 2 HS quan sát tranh 2 + 3,4 kể
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe
Trang 4- Mời 1 số HS tiếp nối nhau nhìn
tranh thi kể trước lớp
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
+ Câu chuyện này giúp các em hiểu
được đềiu gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho
bạn bè, người thân nghe
- HS kể trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn
+ Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống đánh giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay
+ Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất
-0o0 -
Toán
I- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra gía trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
ii- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm có 100, 10 hoặc 1 ô
iII- Các hoạt động dạy - học
A- Bài cũ
B- Bài mới
1 Giới thiệu số có bốn chữ số:
- Giới thiệu số 1423
- Cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ SGK)
rồi quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa có
10 cột mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm có
100 ô vuông
+ Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?
+ Phải lấy bao nhiêu tấm bìa để có 1 nghìan
ô vuông?
- Hướng dẫn HS đếm thêm 100 để 1000 ô
vuông
+ Nhóm thứ hai có mấy trăm?
=> Vậy nhóm 2 có 400 ô vuông
+ Nhóm thứ 3 chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô
- HS theo dõi
- HS lấy tấm bìa và xếp các nhóm tấm bìa như SGK
+ 100 ô vuông
+ Phải lấy 10 tấm bìa
- 100, 200, 3000, 400 … 1000
+ 4 trăm (4 tấm bìa)
+ Nhóm ba có 20 ô vuông
Trang 5vuông, vậy nhóm thứ ba có bao nhiêu ô
vuông?
- Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông Như vậy trên
hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông
- Cho HS quan sát bảng hàng từ hàng đơn vị
đến hàng chục, hàng trăm hàng nghìn
- Hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng
đơn vị hàng chục có 2 chục ta viết 2 ở hàng
chục, hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng
trăm ,hàng nghìn có 1000 ta viết 1hang
nghìn
- Hướng dẫn HS nêu:
+ Đọc: Một nghìa bốn trăm hai mươi ba
+ Viết: 1423
- Yêu cầu HS đọc lại số 1423
+ Số 1423 là số có mấy chữ số?
- Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang
phải: chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ
hàng trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ
ba đơn vị
2 Thực hành:
Bài 1: (SGK)
- Hướng dẫn HS giải thích bài mẫu Cho HS
tự làm và chữa bài
Hàng
1000
1000
1000
100
100
100
100
10 10 10 10
1 1
- Chú ý cách đọc: Khi số 1,4,5 ở hàng đơn vị
của số có bốn chữ số, thì cách đọc số tưng tự
như khi 1,4,5 ở hàng đơn vị của số có ba chữ
số
VD:
- Số 4231 đọc là: Bốn nghìn hai trăm ba
mươi mốt
- Số 4211 đọc là: Bốn nghìn hai trăm mười
một
- HS quan sát theo chỉ dẫn
- Số gồm: 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
- 2 HS đọc
+ Số 1423 là số có 4 chữ số
- HS lần lượt nêu lại
- 1 HS đọc đề
- HS tự làm vào SGK
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài vào SGK
Trang 6- Số 2415 đọc là: Hai nghìn bốn trăm mười
lăm
Bài 2: (SGK)
- Hướng dẫn HS nêu bài mẫu rồi tự làm
Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị
Viết
8
5
9
2
5
9
1
8
6 4 7 3
3 7 4 5
8563 5947 9174 2835
Tám nghìn năm trăm sáu mươi ba Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy Chín nghìn một trăm bảy mươi bốn Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
+ Liền sau số 1984 là số nào?
+ Liền sau số 1985 là số nào?
- Tổ chức trò chơi: “tiếp sức”
- Nêu cách chơi, luật chơi
- Chữa bài, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS nhắc lại cách đọc số có 4 chữ
số
- Về nhà luyện thêm về đọc, viết số có
bốn chữ số
- Nhận xét, dăn dò
- HS làm SGK
- HS nêu yêu cầu
+ 1985
+ 1986
- HS chơi theo 3 đội
- cả lớp làm vào SGK
a 1984 > 1985 > 1986 > 1987
…
b 2681 > 2682 > 2683 > 2684
…
- HS tính tiền – công bố đội thắng
Thứ ba ngày tháng năm 20
Thể dục Tiết 37: Trò Chơi: THỎ NHẢY
I- Mục tiêu
- Ôn các bài rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu thực hiện ở mức tương đối chính xác
- Học trò chơi: Thỏ nhảy Yêu cầu biết cách chơi
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường rộng, sạch, đảm bảo an toàn luyện tập
III- Nội dung và phương pháp :
Trang 7Nội dung Đ/lượng Phương pháp tổ
chức 1- Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động: đứng vỗ tay và hát
- Chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
- Dậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
2- Phần cơ bản
a Ôn các bài tập rèn luyện TTCB
- Yêu cầu HS ôn lại các động tác đi theo
vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông đi
kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật, di
chuyển hướng phải, trái Mỗi động tác
thực hiện từ 2-3 lần (10-15m) Lớp tập
theo đội hình 2-3 hàng dọc, em nọ cách
em kia 2 mét
- Cho các em tập theo tổ ở khu vực đã
chia cụ thể GV bao quát lớp
b Làm quen với trò chơi: “Thỏ nhảy”
- Nêu tên trò chơi, cho HS nêu cách nhảy
về con thỏ, sau đó giải thích cách chơi và
hướng dẫn chơi
- GV làm mẫu, cho các em bật nhảy thử
bằng hai chân, bắt chước cách nhảy của
con thỏ Cho từng hàng chơi thử GV
nhận xét và chỉ dẫn cho HS nắm được
cách chơi, sau đó cho HS tập theo đơn vị
tổ có thi đua với nhau
- Chú ý: Khi nhảy phải thẳng hướng động
tác phải nhanh mạnh, khéo léo Chân khi
chạm đất phải nhẹ nhàng, hơi chùng gối,
để tránh chấn thương
- Trước khi chơi cho HS khởi động kĩ các
khớp cổ chân, đầu gối và hướng dẫn cách
bật nhảy liên tục và tiếp xúc đất nhẹ
nhàng
- Cách chơi: Khi có lệnh của GV, các em
ở hàng thứ nhất chụm 2 chân bật nhảy về
phía trước Bật nhảy 1-3 lần liên tục, ai
bật xa nhất người đó thắng Hàng thứ nhất
thực hiện xong về đứng ở cuối hàng, hàng
5’
12-14’
10-12’
1-2 lần
- 4 hàng dọc
- vòng tròn
- vòng tròn
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
- vòng tròn
Trang 8thứ hai tiếp tục, cứ như vậy cho đến hết.
3 Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay và hát
- Đi thành vòng tròn xung quanh sân tập,
hít thở sâu
-0o0 -
Chính tả Nghe Viết: HAI BÀ TRƯNG
I- Mục đích, yêu cầu
- Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe viết chính xác đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng Biết viết hoa đúng các tên riêng
2 Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iết/iếc Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n
ii- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết (2lần) nội dung BT2a
- Bảng lớp có chia cột để HS làm BT3a
- Vở BT
iII- Các hoạt động dạy học
A- Mở đầu:
- GV nêu gương 1 số HS
B- Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề
bài
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài Hai Bà
Trưng
+ Các chữ Hai và chữ Bà trong Hai Bà
Trưng được viết như thế nào?
- Viết hoa như thế nào để tỏ lòng tôn
kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng
như tên riêng
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
Các tên riêng đó viết như thế nào?
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK
- 2 HS đọc đoạn viết
+ Viết hoa cả hai chữ
- HS lắng nghe
+ Tô Định, Hai Bà Trưng là tên riêng chỉ người, viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng
- HS đọc thầm đoạn văn
- Tìm các từ dễ nhầm lẫn và viết:
Trang 9- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn.
- Yêu cầu HS tìm và viết từ khó hay
nhầm lẫn
- Yêu cầu HS viết bảng con các từ:
b GV đọc bài viết:
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm
từ
c Chấm chữa bài:
- GV thu vở chấm tổ 3 và nhận xét
từng bài về nội dung, chữ viết, cách
trình bày
3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả:
Bài 2a:
- Yêu cầu HS làm BT cá nhân vào vở
nháp
- GV mở bảng phụ, mời 2 HS lên bảng
làm thi điền nhanh vào chỗ trống
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3a:
- Cả lớp chơi trò “Tiếp sức”
- Chia lớp thành 3 nhóm, chia bảng
làm 3 cột Nêu cách chơi, luật chơi
- Nhận xét, kết luận nhóm thắng
Lời giải:
- Lao động, liên lạc, long đong, lênh
đênh, lập đông, la hét, lành lặn, …
- Nông thôn, nóng nực, nong tằm, nôi,
nồi, nương rẫy …
4 Củng cố, dặn dò:
- Khen ngợi những HS viết bài chính tả
sạch đẹp, làm tốt các bài tập
- Yêu cầu những HS viết chính tả chưa
đạt về nhà viết lại Cả lớp đọc lại bài
viết, ghi nhớ chính tả
- Nhận xét tiết học
lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử
…
- HS viết bảng con, 1 HS lên bảng: lịch sử, khởi nghĩa, sụp đổ …
- HS viết vào vở
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề đỏ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở nháp
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
- 1 HS đọc lại bài làm
Lành lặn, nao núng, lanh lảnh
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp đồng thầm
- HS chơi theo hướng dẫn
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Trang 10Toán Tiết 92: LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 - 9000)
II- Chuẩn bị:
III- Các hoạt động dạy học
A- Bài cũ:
- Gọi HS đọc và viết các số:
9314, 7812, 8215, 3914
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới:
1 Gìới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (SGK)
- Cho HS tự đọc và tự viết số có
bốn chữ số theo mẫu, sau đó đọc lại
các số đã viết
Bài 2: Viết số
- Yêu cầu HS tự làm – chữa bài;
lưu ý cách đọc đúng quy định với
các chữ số ở hàng đơn vị là 1,4,5
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Tổ chức thi tiếp sức giữa 2 đội
- 2 HS lên bảng đọc và viết số
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào SGK
- Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy
- Một nghìn chín trăm năm mươi tư
…
8527 1954
…
- 1 HS đọc đề
Viết số
Đọc số
4942 - Bốn nghìn chín trăm bốn
mươi hai
6558 - Sáu nghìn năm trăm năm
mươi tám
4444 - Bốn nghìn bốn trăm bốn
mươi bốn
- 1 HS đọc yêu cầu