1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 8 đến tuần 19

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là tình cảm của Lý Bạch trong bài “Tĩnh dạ tứ” HOẠT ĐỘNG GV- HS -Hoạt động 1: Khởi động Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới -Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - HS đọc phần chú[r]

Trang 1

TUẦN NGÀY SOẠN

Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

(Nguyễn Khuyến)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

1-Kiến thức: Cảm nhận được tình cảm đậm đà, hồn nhiên và dân dã của Nguyễn Khuyến

2- Kỹ năng: Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật

3-Thái độ: Học tập cách đối xử hóm hỉnh của Nguyễn Khuyến và biết giữ gìn tình bạn thắm thiết

II.TIẾN TRÌNH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài “Qua Đèo Ngang”của Bà Huyện Thanh Quan.

- Em có cảm nhận gì về cảnh tượng Đèo Ngang và tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi qua Đèo?

3 Bài mới: Ra đi vừa gặp bạn quen

Cũng bằng dội nước hồ sen trước chùa

Câu ca dao xưa đã có những câu nói về niềm vui khi gặp bạn hiền Đề tài về tình bạn cũng là đề tài có truyền thống lâu đời trong lịch sử văn học Việt Nam Hôm nay chúng ta sẽ học một bài thơ thuộc loại hay nhất

trong đề tài tình bạn nói chung và trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng Đó là bài “Bạn đến chơi nhà”.

Hoạt động 1: Khởi động

( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

H- Dựa vào SGK tr 104 Giới thiệu vài nét về tác

giả?

H- Bài thơ này thuộc thể loại thơ nào? Căn cứ

vào đâu mà em biết?

H- Theo em, bài này được xây dựng theo một bố

cục (cấu trúc) như thế nào? Em có thể cho biết

nội dung từng phần?

- Cho HS đọc lại câu đầu

H- Em có nhận xét gì về lối nói của nhà thơ ở

câu 1?

H-Vì sao Nguyễn Khuyến lại vui mừng như thế?

I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (SGK tr 104)

1.Đọc –gttk 2.Tác giả -tác phẩm

II Đọc hiểu văn bản:

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật Căn cứ vào số câu 8, số chữ 7, các chữ cuối của câu

1, 2, 4, 6, 8 hợp vần với nhau (vần a)

- Đường luật thất ngôn bát cú.

- Bố cục:

- Câu 1: Giới thiệu sự việc (bạn đến chơi).

- Từ câu 2 đến câu 7: trình bày hoàn cảnh của mình.

- Câu 8: Bộc lộ tình bạn đậm đà, chân thật,

tự nhiên, dân dã.

III- Phân tích

1 Câu đầu:

- Nói về cuộc đến chơi của người bạn Nguyễn Khuyến không có đủ các thứ để tiếp đãi bạn theo ý muốn nhưng đằng sau sự việc đơn giản

đó là một tình cảm đẹp, một tấm lòng, một quan niệm về tình bạn

- Nhà thơ bộc lộ sự mừng rỡ khi ông chào đón bạn một cách hồ hởi, thân tình

- “Bạn đến chơi nhà” ngoài nỗi vui gặp gỡ

còn nỗi mừng của một người đã từ bỏ đường

Trang 2

- Cho HS đọc lại từ câu 2 đến câu 7 Theo cách

giới thiệu ở câu 1 thì đúng ra Nguyễn Khuyến

phải tiếp đãi ra sao khi bạn đến nhà chơi?

H- Thế nhưng ở đây Nguyễn Khuyến đã tiếp bạn

ra sao? Hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến khi bạn

đến chơi nhà là như thế nào?

H- Em có suy nghĩ gì về lời phân bua của Nguyễn

Khuyến với bạn về sự tiếp đãi đạm bạc của mình?

H- Em có nhận xét gì về mặt nghệ thuật qua cách

nói của Nguyễn Khuyến?

H- Ngoài ý muốn đùa vui với bạn nhà thơ còn có

hàm ý nào khác?

H- Ở câu cuối tác giả muốn nói gì về tình bạn?

H- Mặc khác, qua câu cuối ta thấy tình cảm của

tác giả đối với bạn như thế nào?

H-Theo em những từ ngữ nào đáng chú ý nhất ở

câu này? Tại sao?

Điểm chốt:

H- Vậy tình bạn Nguyễn Khuyến trong bài thơ

công danh, trở về vườn cũ sống cảnh thanh bạch mà thấy bạn vẫn đến với mình

- Đàng hoàng, ân cần, chu đáo

- Giới thiệu sự việc: Đã lâu bác tới chơi nhà.

2 Sáu câu tiếp:

- Một hoàn cảnh hoàn toàn không có gì khi bạn đến chơi Trẻ không có nhà để sai bảo, không gần chợ để mua sắm thứ này thứ khác, không chài được cá vì ao quá sâu, không bắt được gà vì vườn quá rộng lại rào thưa, không

có cải vì cải chửa ra cây, không có cà vì cà mới nụ, không có bầu vì bầu chưa rụng rốn, không có mướp vì mướp đương bông Kể cả miếng trầu tiếp khách cũng không nốt

- Đạm bạc đâu phải vì Nguyễn Khuyến

nghèo Ông “giàu” lắm chứ, chẳng thiếu thứ

gì, chỉ có điều tất cả đều đang ở dạng “khả

năng”, đều còn tiềm ẩn.

-Ta có cảm giác Nguyễn Khuyến đang tủm tỉm cười mà giãi bày với ông bạn già, mong bạn thông cảm mà bằng lòng với cuộc hội ngộ như thế này

- Cách nói quá lên, phóng đại, cường điệu đến mức tối đa nhưng đó lại là một nụ cười hóm hỉnh của Nguyễn Khuyến, một sự đùa vui rất thân tình và thoải mái

-Nói quá, ngôn ngữ giản dị:  Hoàn toàn không có gì về vật chất để tiếp bạn.

- Tình bạn mới là quý còn vật chất không có nghĩa lý gì khi đã coi nhau là bạn

3 Câu cuối:

- Câu cuối có hàm ý nổi bật một cái thiêng liêng cao quý: Tình bạn chân thành giữa hai người không cần bất cứ một thứ vật chất nào

- Tình bạn cao hơn vật chất Dù vật chất thiếu hoặc không đầy đủ, thì bạn bè vẫn quý mến nhau Vẫn vui khi gặp gỡ, dù không tiệc tùng sang trọng, không có cả vật chất tối thiểu nhất

là ngụm nước, miếng trầu

- Tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn rất chân thành, đầm ấm, trong sáng Tình cảm

ấy không cần đến mâm cao cỗ đầy, rượu sớm trà trưa, không cần đến mọi sự thù tiếp, bởi tình bạn chân thành tự nó đã là một bữa tiệc tinh thần

- Đáng chú ý nhất là 3 từ “ta với ta” Hai chữ

“ta” gắn bó với nhau chặt chẽ thành một khối

như đôi bạn già tri kỷ tri âm, tuy hai mà một

- Ta đến với nhau là đến với tình bạn trong

Trang 3

“Bạn đến chơi nhà” là gì ?

H- Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, nhịp điệu

trong bài thơ ?

.Tổng kết (Ghi nhớ)

(SGK tr 105)

GV cho hs luyện tập

sáng,thanh khiết

- Cách nói khiêm nhường mà hàm chứa một niềm tự hào lớn: Bạn biết ta nghèo mà đến thăm ta, còn gì quý hơn (tình bạn ấy vượt lên trên mọi sự tiếp đãi tầm thường không mâm cao cỗ đầy nhưng mặn mà đằm thắm)

- Vậy nên tất cả những cái “không” đó lại là

để nói đến một cái “có” lớn lao không gì sánh

nổi: tình bạn cao quý  nụ cười của Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng mà thấm thía biết bao!

- Một tình bạn đậm đà, hồn nhiên, dân dã, bất chấp mọi điều kiện hoàn cảnh

-Tình bạn đậm đà, trong sáng, dân dã.

IV.Tổng kết (Ghi nhớ)

(SGK tr 105)

- Ngôn ngữ gắn với thôn quê, mang tính chất Việt, đạt đến trình độ giản dị mà trong sáng, nhuần nhuyễn

- Hình ảnh sinh động mang sắc dân gian, rất gợi cảm, đặc biệt là trong câu 5, 6 người đọc

có cảm giác như đang đứng trước một vườn sinh sôi nảy nở

-Nhịp điệu thoải mái, trôi chảy dường như không chứa một sự ràng buộc nào của luật lệ thơ đường, mà chỉ là lơi nói thông thường

(Đọc phần ghi nhớ trong SGK.)

V- Luyện tập

-Một bên là ngôn ngữ thường, một bên là ngôn ngữ bác học, nhưng đều đạt đến độ kết tinh, hấp dẫn

4 Củng cố:

- Cho học sinh đọc bài thêm SGK

H- So sánh ngôn ngữ của bài “Bạn đến chơi nhà” với ngôn ngữ của đoạn thơ dịch “Chinh Phụ Ngâm khúc” đã

học ?

5 Dặn dò :

- Học thuộc lòng bài thơ

- Học thuộc lòng ghi nhớ

*****

Trang 4

Tuần NGÀY SOẠN

BÀI VIẾT SỐ 2 - VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1-Kiến thức : Học sinh viết bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật, thể hiện tình yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta

2-Kỹ năng: Biết vận dụng quá trình tạo lập văn bản vào bài viết

3- Thái độ:- Cảm xúc chân thành sâu sắc

II TIẾN TRÌNH

1 Ổn định

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Tiến hành:

Hoat động 1 GV : Phát đề KT ( Đề đính kèm)

hoạt động 2 quan sát học sinh làm bài hoạt động 3 thu bài

4 Củng cố:

- Thu bài, đếm bài

- Nhận xét giờ làm bài

5 Dặn dò:

- Ôn tập văn biểu cảm

- Chuẩn bị bài “Chữa lỗi về quan hệ từ”

******

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

1-Kiến thức: Củng cố khái niệm về quan hệ từ Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ

2-Kỹ năng: Thông qua việc luyện tập nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ

3-Thái độ: Biết sử dụng quan hệ từ phù hợp khi nói và khi viết

II TIẾN TRÍNH

1 Ổn định

2 Kiểm tra:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”, trình bày những hiểu biết về tác gia?

- Tình bạn được thể hiện trong bài thơ như thế nào?

- Thế nào là quan hệ từ? Làm bài tập số 3 tr 98

3 Bài mới:

Trang 5

HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS

Hoạt động 1: Khởi động

( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ mục I SGK

tr 106

H- Hai câu trên thiếu quan hệ từ chỗ nào? Hãy

chữa lại cho đúng

H- Các quan hệ từ và, để trong hai ví dụ sau

có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ

phận trong câu hay không? Nên thay và, để ở

đây bằng quan hệ từ gì?

- Đọc 2 câu tr 106 (phần 3)

H- Vì sao các câu này thiếu chủ ngữ? Hãy chữa

lại cho câu văn được hoàn chỉnh?

- Đọc 2 câu trích tr 107

H- Các câu in đậm sai ở đâu? Hãy chữa lại cho

đúng?

Điểm chốt:

H- Các lỗi thường gặp về quan hệ từ?

- Luyện tập

- HS trả lời lại bài học

*Bài 1: Thêm quan hệ từ thích hợp:

*Bài 2: Thay quan hệ từ dùng sai

I-Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

1 Thiếu quan hệ từ:

- Học sinh đọc ví dụ

-Thêm quan hệ từ

Câu 1: “mà”

Câu 2:“với, đối với”

- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác

- Câu tục ngữ này không chỉ đúng với xã hội xưa còn ngày nay thì không đúng

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa:

-“và” thay “nhưng”

-“để” thay “vì”

- Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ

- Chim sâu rất có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng

3 Thừa quan hệ từ:

- “Qua”

- “Về”

- Qua câu ca dao … với con cái: bỏ từ “qua”

- Về hình thức … nội dung: bỏ từ “về “

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

- … không những giỏi về môn toán, không những

giỏi về môn văn

* Sửa thành: … không những giỏi về môn toán

mà còn giỏi cả môn văn và các môn học khác nữa.

- Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị

* Sửa thành: Nó thích tâm sự với mẹ mà không

thích tâm sự với chị.

II- Ghi nhớ:

-SGK tr 107

III- Luyện tập

- HS trả lời lại bài học

*Bài 1: Thêm quan hệ từ thích hợp:

- … kể chuyện từ đầu đến cuối

- … tin vui cho cha … *Bài 2: Thay quan hệ từ dùng sai

- Thay “với” bằng “như”

- Thay “tuy” bằng “dù”

- Thay “bằng” bằng “về”

*Bài 3: Chữa lại các câu văn cho hoàn chỉnh:

Trang 6

*Bài 3: Chữa lại các câu văn cho hoàn chỉnh:

*Bài 4:

Bỏ quan hệ từ đứng đầu câu: đối với, với, qua

*Bài 4: Câu đúng: a, b, d, h Câu sai: c, e, g, i

4 Củng cố

H- Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?

H- Thừa quan hệ từ thì mắc phải lỗi nào?

5 Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại

- Soạn bài: “Xa ngắm thác núi Lư”

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

(Vọng Lư sơn bộc bố)

Lý Bạch

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

1-Kiến thức:- Vận dụng kiến thức đã học về văn miêu tả văn biểu của đề phân tích được vẻ đẹp của thác nước núi Lư qua đó phần nào thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà thơ Lý Bạch

2- Kỹ năng: -Bứơc đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ ) trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích luỹ vốn từ Hán - Việt

3- Thái độ:-Biết bộc lộ cảm xúc trước cái đẹp và tăng thêm tình yêu thiên nhiên , quê hương, đất nước

II TIẾN TRÌNH

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ: “Bạn đến chơi nhà” và cho biết nội dung chính của bài thơ?

- Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” hãy cho biết trong tình bạn cái cao quý nhất để đối với nhau là cái gì?

Hãy đọc một bài ca dao tục ngữ đề cao tình bạn mà em biết?

3 Bài mới:

-Hoạt động 1: Khởi động

( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới)

-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

H- Em hiểu gì về Lý Bạch và thơ của ông?

H- Qua phần dịch nghĩa, em hiểu như thế nào

về năm động từ trọng điểm ở bản phiên âm:

Vọng, Sinh, Quải, Nghi, Lạc?

H- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Giải thích từ khó: Lư Sơn, Hương Lô

I Giới thiệu về tác giả, tác phẩm: (SGK)

-Đọc chú thích ( SGK ) -Cho HS gạch chân 5 từ trên ở bản phiên âm và phân tích các yếu tố Hán - Việt (SGK), đọc chú thích (3)

- Cho HS khác đọc lại 4 câu cuối để nhấn mạnh

về tác giả và phong cách trong thơ ông: “Lý

Bạch” được mệnh danh là “tiên thơ … tình yêu

và tình bạn”

II Đọc hiểu văn bản

Trang 7

H- Em hiểu “thác” là gì?

H- Từ đó em hãy xác định điểm nhìn của tác

giả đối với toàn cảnh?

H- Điểm nhìn đó có lợi như thế nào trong việc

phát hiện những đặc điểm của thác nước?

H- Câu 1 tả cái gì? Và tả như thế nào?

- GV so sánh bản dịch nghĩa với bản dịch thơ

H- Bài thơ có tựa đề “Xa ngắm thác núi Lư”

(Vọng Lư Sơn bộc bố) những câu mở đầu

không hề nói đến ngọn thác ấy, vậy câu thơ mở

đầu của bài thơ có lạc chủ đề không? (xác định

câu 2, vị trí bố cục của bài thơ)

-Gọi HS đọc câu 2

H-Ở câu 2, vẻ đẹp của thác nước được miêu tả

như thế nào?

H- Phân tích sự thành công của tác giả trong

việc dùng từ “quải” (câu 2) từ đó chỉ ra chỗ

hạn chế của bản dịch thơ?

-Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

- Chú thích (1), (2)

III- Phân tích

- Theo từ ngữ Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ

biên thì “nước chảy vượt qua một vách đá nằm

chắn ngang” tạo nên Song trên thực tế có 2 loại

thác:

+ Thác như bộ phận của một dòng sông (do đó

có thể cho thuyền bè qua lại lên xuống được) 

Thác này trong “Vượt thác” (SGK lớp 6).

+ Thác chỉ là nơi nước từ trên núi cao dội thẳng xuống với lưu lượng lớn với tốc độ cao thường tạo nên những cảnh quan kỳ thú  loại thác đó

có trong bài thơ này

- Đây là cảnh vật được nhìn từ xa

- Điểm nhìn đó không cho phép khắc hoạ cảnh vật một cách chi tiết, tỉ mỉ, lại có lợi thế là dễ phát hiện được vẻ đẹp của toàn cảnh Để làm nổi bật được sắc thái hùng vĩ của thác nước Lư Sơn, cách chọn điểm nhìn đó là tối ưu

- Câu mở đầu miêu tả làn khói tía (tử yên) đang toả lên từ ngọn núi Hương Lô

- Làn khói tía được “sinh” ra tư sự “giao

duyên” giữa mặt trời và ngọn núi “nhật chiếu Hương Lô”  nhờ sự giao duyên ấy mà không gian ở đây bỗng trở nên thi vị và hữu tình (tía: màu tím đỏ như màu mận chín)

-Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên.

 Cảnh nền: dưới ánh mặt trời, ngọn núi như chiếc bình hương khổng lồ đang nghi ngút toả những làn khói tía vào vũ trụ.

- Vị trí câu này là đã phác ra được cái phông nền của bức tranh toàn cảnh đó trước khi miêu tả vẻ đẹp của bản thân thác nước Đây là phông nền đặc biệt: dưới mặt trời đang toả nắng là một ngọn núi tựa như chiếc bình hương khổng lồ đang nghi ngút toả những làn khói tía vào vũ trụ Hương Lô lại là một ngọn núi của dãy Lư Sơn, nơi ngọn thác đang đổ xuống

 Ở câu thơ này Lý Bạch không phải chỉ tả mà

muốn gợi mở tầm cao vũ trụ của ngọn thác.

- Sau khi miêu tả cái nền của bức tranh thì câu thơ 2, 3, 4 Lý Bạch đã miêu tả cảnh chính nêu lên vẻ đẹp khác nhau của ngọn thác

- Câu 2 đã điểm rõ ý của đề, lại vẽ ra được ấn tượng ban đầu của nhà thơ đối với thác nước Vì

ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ, thác nước vốn tuôn trào đổ xuống ầm ầm xuống núi đã biến

Trang 8

- HS đọc tiếp câu 3

H- Hai từ “phi lưu” và “trực há” giúp em hình

dung được thế núi và sườn núi ở đây ra sao?

H- Ngoài vẻ đẹp tráng lệ, kỳ vĩ thì thác nước

này còn có vẻ đẹp nào khác?

- HS đọc câu 4

H- Em hiểu như thế nào về dải Ngân Hà?

H- Ở câu 4, cảnh thác nước được miêu tả bằng

cách nói như thế nào?- Phân tích sự thành công

của tác giả trong việc dùng từ “nghi” (ngỡ là),

“lạc” (rơi xuống) và hình ảnh Ngân Hà.

Điểm chốt:

H- Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả,ta có

thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính

cách nhà thơ?

Luyện tập

Đọc diễn cảm bài thơ

H- Cho biết nội dung bài thơ ?

thành một dải lụa trắng rủ xuống yên ắng và bất động được treo lên giữa khoảng vách núi và dòng sông

- Chữ “quải” (treo) đã biến cái động thành cái

tĩnh, biểu hiện một cách hết sức sát hợp cảm nhận từ xa về dòng thác: đỉnh núi - khói tía mịt

mù, chân núi - dòng sông tuôn chảy, khoảng giữa là thác nước treo cao như dải lụa Quả là bức danh hoạ tráng lệ

 Ở bản dịch thơ vì lược bớt chữ “treo” nên ấn

tượng do hình ảnh dòng thác gợi ra trở nên mờ nhạt và ảo giác về dải Ngân Hà ở câu cuối trở nên thiếu cơ sở (vì dải lụa gợi lên dải Ngân Hà hợp lý hơn là dòng thác)

-Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.

 Dòng thác như dải lụa trắngtreo lên giữa vách núi và dòng sông  vẻ đẹp tráng lệ

- Hai từ trên trực tiếp tả thác đồng thời cho người đọc hình dung được thế núi cao và sườn núi dốc đứng Núi thấp và sườn thoải thì không

thể “phi lưu” và “trực há” được.

- Đó là một dải màu sáng nhạt với những vì tinh

tú nhấp nháy vắt ngang bầu trời những đêm mùa

hạ  Đấy là một dòng sông trong tưởng tượng

- Phi lưu trực há tam thiên xích

 Tốc độ mạnh mẽ , ghê gớm của dòng thác

 Vẻ đẹp hùng vĩ

- So sánh một cách phóng đại: dòng thác như dải Ngân Hà tuột khỏi mây

- “Ngỡ là” tức là biết sự thật không phải là như

vậy (mà quả thế làm sao vừa thấy cả mặt trời, cả dòng Ngân Hà) Biết sự thật không phải là vậy

mà cứ tin là thật vì vẻ đẹp huyền ảo của thác nước

- Chữ “lạc” (rơi) dùng rất đúng vì dòng Ngân

Hà vốn nằm theo chiều ngang vắt qua bầu trời,

và còn dòng thác lại đổ theo chiều thẳng đứng chẳng khác gì bị rơi từ trên cao xuống

- Từ “lạc” được sử dụng rất tài tình, khéo léo khiến thác núi Lư từ trang thái “treo” (quải),

bay chạy (phi lưu), cuối cùng Lý Bạch có cảm

giác nó như một dải Ngân Hà từ bầu trời “rơi

tuột” (trực há) xuống trần gian.

+ Một danh thắng của đất nước quê hương + Một thái độ trân trọng, ca ngợi

+ Tính chất mỹ lệ, hùng vĩ, kỳ diệu Điều đó vừa nói lên tình yêu quê hương, tình yêu thiên nhiên đằm thắm vừa thể hiện tính cách hào phóng mạnh mẽ của nhà thơ)

Trang 9

-Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên

 So sánh, phóng đại: như dải Ngân Hà rơi

 vẻ đẹp huyền ảo

IV- Tổng kết

( Ghi nhớ SGK)

V- Luyện tập

- HS tự bộc lộ

-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

4 Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài thơ

H- Cho biết nội dung bài thơ ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài “Từ đồng nghĩa”

******

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-Kiến thức:- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa Phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2-Kỹ năng:- Luyện tập, nâng cao kỹ năng phân tích từ đồng nghĩa

3-Thái độ:- Có ý thức trong việc chọn lựa để sử dụng từ đồng nghĩa chính xác

II TIẾN TRÌNH

1 Ổn dịnh lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng phần dịch nghĩa bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” và cho biết đôi nét về tác giả.

- Cho biết nội dung bài thơ

3 Bài mới:

Trong giao tiếp hằng ngày và trong thực tế ngôn ngữ có những từ cùng làm tên gọi một sự vật, một hiện tượng, cùng biểu thị một khái niệm … chúng có nét nghĩa cơ bản giống nhau nhưng cũng đôi khi có sắc thái

ý nghĩa khác nhau Đó là vấn đề của “Từ đồng nghĩa” mà chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.

-Hoạt động 1: Khởi động

( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới)

-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- GV ghi ví dụ mục II 1 lên bảng Chú ý

những từ gạch dưới:

I Thế nào là từ đồng nghĩa?

a Rủ nhau xuống bể mò cua

Đem về nấu qua mơ chua trên rừng

b Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

Trang 10

H- Qua 2 ví dụ a, b ta thấy những từ nào có

nghĩa tương tự nhau?

H- Những từ này có thể thay thế cho nhau

được không?

H- Em nào có thể cho thêm ví dụ tương tự

như trên?

H-2 ví dụ này, những từ nào có nét nghĩa

tương tự nhau?

H- Hai từ “bỏ mạng” và “hy sinh” có nét

nghĩa giống nhau chỗ nào và khác nhau chỗ

nào?

H- Những từ này có thể thay thế cho nhau

được không?

H- Tại sao nó không thể thay thế cho nhau

được?

H-Em nào có thể cho thêm ví dụ tương tự

như trên?

GV=> Trong các ví dụ trên thì trái và quả

có nghĩa như nhau và có thể thay thế cho

nhau được Còn bỏ mạng và hy sinh tuy

cũng có nghĩa là chết nhưng không thể

dùng thay thế cho nhau được Tuy vậy

nhưng nói chung thì những từ đó đều là

những cặp từ đồng nghĩa

Điểm chốt:

H- Vậy em hiểu thế nào là “từ đồng

nghĩa”?

-GV cho HS tìm hiểu nghĩa của từ “ Trông”

H-Từ “trông” có bao nhiêu nghĩa?

Tìm từ đồng nghĩa với từ “rọi”: Chiếu, (soi

, toa …)

H-Tìm từ đồng nghĩa với từ “trông”: nhìn

(nhòm, ngó …)

-Các nhóm từ đồng nghĩa:

+ Trông coi , coi sóc , chăm sóc …

+ Hy vong , trông ngóng, mong đợi

-Qua các VD a,b,c,d ở trên từ đồng nghĩa

nào có thể thay thế cho nhau được? Vì sao?

- Từ quả và từ trái

 Quả và trái có ý nghĩa giống nhau

(quả tên gọi dùng ở tỉnh phía Bắc; trái là tên gọi

ở phía Nam)

- Được -Từ “bố”: cha, tía, thầy, ba …

- Từ “bàn ủi”: bàn là

- Từ “bao diêm”: hộp quẹt

- Từ “heo”: lợn

c Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời, bọn giặc đã bỏ mạng

d Công chúa Ha-ba-na đã hy sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay

- Bỏ mạng, hy sinh

- Giống nhau: cả 2 từ đều có nghĩa là “chết”

- Khác nhau: về sắc thái ý nghĩa + Bỏ mạng: có nghĩa là chết vô ích + Hy sinh: là chết vì nghĩa vụ, lý tưởng cao cả  sắc

thái kính trọng.

- Không được

-Vì một từ mang sắc thái khinh bỉ, một từ mang sắc thái trang trọng GV cho thêm ví dụ để HS hiểu rõ:

+ Hai từ “bỏ mạng” và “ thiệt mạng” cũng có nghĩa là chết nhưng chết vì tai nạn

- Bỏ mạng: là chết, mang sắc thái khinh bỉ

- Hy sinh: là chết, mang sắc thái trang trọng.

- Bỏ mạng và hy sinh không thể thay thế cho nhau

+Phụ nữ- đàn bà +Ăn- xơi- chén- đớp +Từ trần- chết-toi mạng- hy sinh

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm

từ đồng nghĩa khác nhau

II Các loại từ đồng nghĩa:

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w