+ Mục tiêu: Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu.. - Biết đặc điểm chính của các đới khí hËu.[r]
Trang 1TUầN 33
Thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2009 Tập đọc - kể chuyện
Cóc kiện trời
I Mục đích, yêu cầu:
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: Ngày xưa, nguy quá, cánh cửa, giọt mưa, cứu muôn loài, nghiến răng
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (Cóc, Trời)
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: thiên đình náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian
- Hiểu nội dung chuyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho
lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
Kể được một đoạn câu truyện bằng lời của một nhân vật trong chuyện, dựa theo tranh minh hoạ SGK
*Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật
II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học :
A Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
Đ1 Giọng kể, khoan thai
Đ2 Giọng hồi hộp, về sau khẩn trương
nhấn giọng từ: một mình, ba hồi trống, bé
tẹo, náo động,
Đ3 Giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui
chiến thắng
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV HD học sinh hiểu nghĩa các từ khó
được chú giải ở cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Đọc cả bài
2HS đọc bài: Cuốn sổ tay Trả lời câu hỏi 1,
3 trong bài
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc chú giải
- Mỗi HS trong bàn đọc 1 đoạn, HS khác nghe, góp ý
- 2HS đọc cả bài
Trang 2HĐ2: HD học sinh tìm hiểu bài:
H: Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?
Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước
khi đánh trống?
Kể lại cuộc chiến đấu của hai bên?
Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay đổi
như thế nào?
Vì sao Trời phải hẹn như vậy?
Cóc có những điểm gì đáng khen?
Nêu nội dung bài?
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV và HS tuyên dương nhóm sắm vai
đọc đúng
- Lớp đọc đồng thanh từ: Sắp đặt xong, Cọp vồ
+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đoạn 1
- Vì Trời lâu ngày không mưa, hạn giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
+ Đọc thầm đoạn 2
- Bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước, Ong đợi sau cánh cửa, Gấu, Cáo, Cọp nấp hai bên cửa
- Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh 3 hồi trống, Trời nổi giận sai Gà ra trị tội, Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu Cáo nhảy sổ tới cắn cổ
Gà tha đi
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm đoạn 3
- Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu
- Không muốn Cóc kéo quân lên náo động thiên đình
- Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời
- Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau
đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời
- 2 nhóm thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, Cóc, Trời)
B Kể chuyện
*GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
tranh minh hoạ, HS kể lại được một đoạn
của câu chuyện (bằng lời của 1 nhân vật
trong truyện)
HĐ4: HD HS kể chuyện:
- GV gợi ý cho HS chọn vai: Cóc, các bạn
của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp, Cua) Vai
Trời
- Không kể theo các vai đã chết như Gà,,
Chó, Thần Sét
- HS lắng nghe
- HS nêu mình kể theo vai nào
- Quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dung từng tranh
T1 Cóc rủ bạn đi kiện Trời
T2 Cóc đánh trống kiện Trời
T3 Trời thua phải thương lượng với Cóc
Trang 3- Khi kể phải xưng "tôi" Nếu kể theo lời
Cóc thì kể từ đầu đến cuối câu chuyện
Kể bằng lời các nhân vật khác thì chỉ kể
từ khi các nhân vật ấy tham gia câu
chuyện
- GV và HS tuyên dương HS kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện
T4 Trời làm mưa
- HS tập kể theo cặp
- HS kể trước lớp
-Toán
Kiểm tra
I Mục tiêu: Kiểm tra tập trung vào việc đánh giá:
- Kiến thức và kĩ năng đọc, viết số có đến 5 chữ số
- Sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn Thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 5 chữ số, nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp), chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Giải bài toán có đến 2 phép tính
II Đề bài:
Phần1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu1:(2đ): Các số: 48617, 47861, 48716, 47816, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A 48617, 48716, 47861, 47816
B 48716, 48617, 47861, 47816
C 47816, 47861, 48617, 48716
D 48617, 48716, 47816, 47861
Câu2 (1,5đ): Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:
A 75865 B 85865 C 75875 D 85875
Câu3 (1,5đ): Kết quả của phép trừ: 85371 - 9046 là:
A 76325 B 86335 C 76335 D 86325
Phần2:
Câu1 (2đ): Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 15250 : 5
Câu2(3đ): Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải Ngày thứ hai bán được 340m vải Ngày thứ ba bán được một số m vải bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải
III Nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đạo đức
dành cho địa phương: Bảo vệ môi trường
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu như thế nào là môi trường trong sạch, như thế nào là môi trường bị ô nhiễm Cần phải làm gì để bảo vệ môi trường
2 Học sinh biết làm những việc để bảo vệ môi trường trong lành
Trang 43 Học sinh có thái độ đồng tình với những người có những việc làm hay bảo vệ môi trường và phản đối những người phá hoại môi trường
II Chuẩn bị : Phiếu học tập cho HĐ1.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ.
Kể tên di tích lịch sử ở địa phương em?
2 Bài mới:
HĐ1: Thảo luận nhóm:
+ Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân dẫn
đến MT bị ô nhiễm, tác hại của nó và biết
được những việc làm để bào vệ môi trường
+ Cách tiến hành:
B1 GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu
học tập
- MT bị ô nhiễm do những nguyên nhân
nào?
- MT ô nhiễm có hại gì đối với con người,
động vật, thực vật?
- Cần làm những gì để bảo vệ môi trường?
- MT trong sạch có ích lợi gì đối với cuộc
sống của chúng ta?
B2 Trả lời
+ Kết luận: Tóm tắt theo câu hỏi
HĐ2: Trò chơi: Ai đúng, ai nhanh.
+ Mục tiêu: HS nêu được những việc làm
tốt để bảo vệ môi trường
+ Cách tiến hành:
B1 GV chia lớp thành 2 nhóm, cử người
chơi, phổ biến trò chơi
B2 HS tham gia chơi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- Chú ý bảo vệ môi trường
- HS nêu
- 4 nhóm thảo luận theo nội dung phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình (mỗi nhóm một câu) Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Mỗi nhóm 5 người chơi Lần lượt ghi các việc làm tốt nhằm bảo vệ môi trường Nhóm nào ghi được nhiều việc và đúng nhóm đó thắng
-Thứ ba, ngày 5 tháng 5 năm 2009
Toán
Ôn tập các số đến 100.000
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
Trang 5- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước.
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Bài cũ
Chữa và đọc điểm bài kiểm tra
2 Bài dạy:
HĐ1: HD học sinh làm bài tập:
- Giúp HS làm bài khó, HS chưa hiểu
- Giúp HS làm bài
- Chấm bài
HĐ2: HS làm bài và chữa bài.
Bài1: Viết số thích hợp vào dưới mỗi
vạch:
H: Dựa vào đâu điền được các số đó?
Bài2: Đọc các số (theo mẫu)
Bài3: Viết (theo mẫu)
- GV củng cố cách viết số
Bài4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tự đọc, tìm hiểu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
+ 2HS làm bài, HS khác nhận xét
- Câu a các số kế tiếp nhau hơn kém nhau 10000
Câu b các số kế tiếp nhau hơn kém nhau 5000 + 3HS lên làm, HS khác nêu kết quả và nhận xét
- Một số HS đọc lại
+ 4HS lên làm, 1 số HS nêu kết quả, lớp nhận xét
a 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 0 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 0 + 4
1005 = 1000 + 0 + 0 + 5
b 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
9000 + 900 + 90 + 9 = 9999
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
* 9000 + 90 = 9040
* 9000 + 9 = 9009 + 3HS lên làm, lớp nhận xét
a 2005, 2010, 2015, 2020, 2025
b 14300, 14400, 14500, 14600, 14700
c 68000, 68010, 68020, 68030, 68040
- HS nêu quy luật điền số
54175 Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm
90631 Chín mươi nghìn sau trăm ba mươi mốt
14034 Mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư
8066 Tám nghìn không trăm sáu mươi sáu
71459 Bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín
48307 Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy
Trang 6- Về ôn lại các số trong phạm vi
100 000
-Tự nhiên và xã hội
Các đới khí hậu
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
* Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu
II Đồ dùng dạy- học :
- Các hình trong SGK T124, 125
- Quả địa cầu
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời: Một năm có bao nhiêu ngày,
được chia thành bao nhiêu tháng?
- Nêu 1 năm có mấy mùa và nêu đặc
điểm từng mùa
2 Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Làm việc theo cặp:
+Mục tiêu: Kể được tên các đới khí hậu
trên Trái Đất
+ Cách tiến hành:
B1 GV HD học sinh quan sát hình SGK
- GV HD nội dung thảo luận
* Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc
bán cầu và Nam bán cầu
* Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu
* Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến
Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực
B2 Trả lời:
- GV và HS nhận xét, bổ sung hoàn thiện
câu trả lời
+ Kết luận: Mỗi bán cầu đều có ba đới
khí hậu Từ xích đạo đến Bắc cực hay
đến Nam cực có các đới sau: nhiệt đới,
ôn đới, hàn đới.
HĐ2: Thực hành theo nhóm:
- Từng cặp HS quan sát hình1-T124 SGK thảo luận với nhau theo gợi ý của GV
- Một số cặp lên hỏi và trả lời trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 7+ Mục tiêu: Chỉ trên quả địa cầu vị trí
các đới khí hậu
- Biết đặc điểm chính của các đới khí
hậu
+ Cách tiến hành:
B1 HD HS cách chỉ vị trí các đới khí
hậu
- GV dùng phấn tô đậm 4 đường ranh
giới giữa các đới khí hậu
B2 GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm:
* Chỉ trên quả địa cầu vị trí của VN và
cho biết VN nằm trong đới khí hậu nào?
B3 Trình bày kết quả
- GV và HS nhận xét
+ Kết luận: Trên Trái Đất những nơi
càng gần xích đạo càng nóng, càng xa
càng lạnh.
Nhiệt đới: thường nóng quanh năm
Ôn đới: ôn hoà, có đủ 4 mùa
Hàn đới: rất lạnh ở hai cực của Trái Đất
quanh năm nước đóng băng
HĐ3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí
hậu.
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm vững vị trí các
đới khí hậu
Tạo hứng thú trong học tập
+ Cách tiến hành:
B1 GV chia 2 nhóm, vẽ 2 hình (như
H1T124) lên bảng không có dải màu
B2 HD cách chơi:
B3 HS chơi:
- GV và HS nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của từng nhóm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị xem trước bài sau
- HS tìm đường xích đạo trên quả địa cầu
- Chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu
- Chỉ trên quả địa cầu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trao đổi, tô màu vào hình vẽ
- HS tô màu vào hình
-chính tả
tiết 1 - tuần 33
I Mục đích, yêu cầu :
- Nghe- viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam á
- Làm đúng bài tập các âm dễ lẫn: s/x, o/ô
II Đồ dùng dạy- học: Bảng lớp viết bài tập.
Trang 8III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, lớp viết
bảng con: nứt nẻ, dùi trống, dịu giọng
2 Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: HD học sinh nghe- viết:
a HD học sinh chuẩn bị:
- GV đọc lần 1 bài chính tả
H: Những từ nào trong bài chính tả đợc viết
hoa? Vì sao?
+ GV yêu cầu HS tự đọc viết vào vở nháp
những chữ mình hay sai
b GV đọc cho HS viết:
- GV hướng dẫn cách trình bày trong vở và
đọc lần 2
Quan sát, giúp đỡ HS yếu kém viết đúng
chính tả
- GV đọc lần 3
c Chấm, chữa bài:
+ Chấm bài, nhận xét
HĐ2: HD học sinh làm bài tập:
Bài tập1: Đọc và viết lại tên 5 nước Đông
Nam á sau đây vào chỗ trống:
- GV và HS nhận xét, củng cố cách viết hoa
tên riêng nước ngoài
Bài tập2: Điền vào chỗ trống:
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a s hặc x: cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử
b o hoặc ô: chín mọng, mơ mộng, hoạt
động, ứ đọng
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ cách viết hoa tên riêng nước ngoài
và BT chính tả phân biệt s/x, o/ô
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm SGK
- Chữ đứng đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và các tên riêng: Cóc, Trời, Cua, Gấu, Cọp, Ong, Cáo
- Viết chữ mình hay sai vào vở nháp
- Viết bài vào vở
- Soát bài, chữa lỗi
- Đọc đề bài, làm bài vào vở, 1HS lên viết bài trên bảng
Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông -ti-mo,
In-đô-nê-xi-a, Lào
- HS nhận xét cách viết tên riêng
+Nêu yêu cầu BT, lớp làm vào vở
- 2HS lên làm bài
- Chữa bài vào vở BT
-Thứ tư, ngày 6 tháng 5 năm 2009
Tập đọc
Mặt trời xanh của tôi
Trang 9I Mục đích, yêu cầu:
- Chú ý đọc đúng từ ngữ: Tiếng mưa, rừng cọ, trưa hè, thảm cỏ, lá xoè, tia nắng
- Biết ngắt nghỉ hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu nghĩa từ: thảm cỏ, cọ
- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh "Mặt trời xanh" và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)
* Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm
II Đồ dùng dạy- học: Tr anh SGK
iii các hđ dạy - học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài thơ: giọng tha thiết,
trìu mến
- HD học sinh đọc bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
+ Đọc từng dòng thơ:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Nhắc HS ngắt nhịp đúng
- Giúp HS hiểu từ: cọ, thảm cỏ
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Đọc ĐT
HĐ2: HD tìm hiểu bài:
H: Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào?
- Tác giả nghe tiếng mưa như vậy vì mưa
rơi trên hàng nghìn, hàng vạn tàu lá cọ
tạo thành những tiếng vang rất lớn và dồn
dập
Mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
H: Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời?
Em thích gọi lá cọ là "Mặt trời xanh"
không? vì sao?
HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ:
- GVvà HS nhận xét
3HS kể câu chuyện Cóc kiện Trời theo lời một nhận vật (mỗi em kể một đoạn)
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Mỗi HS đọc một khổ thơ, nhóm nghe, góp ý
- Đọc chú giải
- 4 nhóm nối tiếp nhau thi đọc 4 khổ thơ
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
+ Đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- So sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi
ào ào
- Về mùa hè, nhìn dưới rừng cọ nhìn lên, nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ lá
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm 2 khổ thơ cuối
- Lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra như các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời
- Có
- Tự đọc và thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả
Trang 103 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về ôn lại bài thơ
bài thơ
-Toán
Ôn tập các số đến 100 000 (T)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định
II Các hoạt động dạy- học :
1 Bài cũ.
Yêu câu HS đọc các số: 13608, 26570
2 Bài dạy:
HĐ1: HD HS làm bài tập:
- Giúp HS hiểu bài khó
- Giúp HS làm bài
- Chấm bài
HĐ2: HS làm bài và chữa bài:
Bài1:
- GV củng cố lại cách so sánh các số
có 5 chữ số
Bài2: Tìm số lớn nhất trong các số:
H: Vì sao em biết đó là số lớn nhất?
Bài3: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Bài4*: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
Bài5: Khoanh vào chữ đặt trước kết
quả đúng:
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về ôn tập các số trong phạm vi
100 000
- 1số HS đọc, cac em khác nhận xét
- Tự đọc, tìm hiểu yêu cầu của BT
- Làm bài vào vở
- HS chữa bài
+ 2HS lên làm, lớp nhận xét
27469 < 27470 70000+30000 > 99000
85100 > 85099 80000+10000< 99000 30000=29000+1000 90000+9000 = 99000
+ 2HS lên làm, HS khác nêu kết quả, lớp nhận xét
a Số lớn nhất trong sác số đó là: 42360
b Số lớn nhất trong các só đó là: 27998
- Nêu cách so sánh
+ 1HS lên làm, HS khác nêu kết quả, lớp nhận xét
Các số được xếp: 59825; 67925; 69725; 70100
- Một số HS đọc lại dãy số + 1HS lên làm, lớp nhận xét
Các số đươc xếp: 96400; 94600; 64900; 46900
- 1 HS lên bảng khoanh
ý C là đúng
>
<
=